Tuần 8 Tiết 31 Chương trình địa phương phần Tiếng Việt- Kiểm tra 15 phút Tiếng Việt A-M ỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp hs: 1.Kiến thức: hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dù
Trang 1Tuần 8 Tiết 31
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt- Kiểm tra 15 phút Tiếng Việt
A-M ỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp hs:
1.Kiến thức: hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa
phương Bước đầu so sánh các từ ngữ đó với các từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân để thấy rõ những từ ngữ nào trùng với từ ngữ toàn dân và những từ ngữ nào không trùng
2.Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp 3.Thái độ: Giáo dục hs thái độ nghiêm túc trong học tập, nhất là trong việc sử
dụng từ ngữ địa phương
B- CHUẨN BỊ:
1.Thầy: Sgk, sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8
2 Trò: Sgk, vở ghi, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk
C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ÔĐTC:
Hoạt động 2:Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:
*Cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút:
Đề bài:
Hãy viết một đoạn hội thoại khoảng 10-15 câu (chủ đề tự chọn) trong đó có
sử dụng trợ từ, thán từ Gạch chân dưới những trợ từ, thán từ đó?
Gợi ý đáp án: Đoạn hội thoại ngắn nên tập trung vào một nội dung cụ thể,
lưu ý sử dụng trợ từ, thán từ trong các lời thoại
Hoạt động 3: Tổ chức dạy - học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
? Về mặt ngữ âm, từ địa phương
và từ toàn dân có sự khác biệt ntn?
? Về mặt từ vựng, từ địa phương
và từ toàn dân có sự khác biệt ntn?
I-Phân biệt từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương:
*Ngữ âm:
-Thường khác ở hệ thống phụ âm đầu và thanh điệu:
.Bắc Bộ: lẫn các cặp phụ âm: l/n, d/r/gi, s/x, ch/tr
.Nam Bộ: lẫn các cặp phụ âm: v/d, n/ng, c/t .Các vùng Nam Bộ, Trung Bộ: lẫn các thanh điệu: hỏi – ngã, sắc - hỏi, ngã- huyền
*Từ vựng:
-Từ ngữ địa phương có những đơn vị mà từ
ngữ toàn dân không có: sầu riêng, măng cụt,
mãng cầu, chôm chôm…
Trang 2? Từ đó em có nhận xét gì về từ
địa phương?
-Từ ngữ địa phương có những đơn vị song
song tồn tại với từ ngữ toàn dân: vô – vào, ba
- bố, má - mẹ…
=> Từ ngữ địa phương là những từ ngữ thường được dùng ở một vùng, miền nào đó trên lãnh thổ VN, nó có một số khác biệt về ngữ âm và từ vựng so với từ ngữ toàn dân nhưng vaanx có thể đối chiếu với từ ngữ toàn dân
II-Bảng đối chiếu:
phương em 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
Cha
Mẹ
Ông nội, bà nội
Ông ngoại, bà ngoại
Bác (anh trai của cha)
Bác (vợ anh trai của cha)
Chú (em trai của cha)
Thím (vợ của chú)
Bác (chị gái của cha)
Bác (chồng chị gái của cha)
Cô (em gái của cha)
Chú (chồng của cô)
Bác (anh trai của mẹ)
Bác (vợ anh trai của mẹ)
Cậu (em trai của mẹ)
Mợ (vợ của cậu)
Bác (chị gái của mẹ)
Bác (chồng chị gái của mẹ)
Dì (em gái của mẹ)
Chú (chồng của dì)
Anh trai
Chị dâu (vợ của anh trai)
Em dâu (vợ của em trai)
Em trai
Em gái
Chị gái
Anh rể (chồng của chị gái)
Em rể (chồng của em gái)
Ông chú, bà chú Ông cậu, bà cậu
Trang 330
31
32
Con
Con dâu (vợ của con trai)
Con rể (chồng của con gái)
Cháu (con của con)
? Sưu tầm một số từ ngữ chỉ quan hệ
ruột thịt, thân thích được dùng ở địa
phương khác?
? Sưu tầm một số câu thơ có sử dụng từ
ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở
địa phương em?
III-Luyện tập:
1.Bắc Ninh, Bắc Giang:
-Cha -thầy
-Mẹ: u, bầm, mủ -Bác: bá
*Nam Bộ:
-Cha: ba, tía -Mẹ: má -Anh cả: anh hai Chị cả: chị hai 2.-Anh em như thể tay chân -Chị ngã em nâng
-Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì -Phúc đức tại mẫu
-Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Hoạt động 4: Củng cố:
-Phân biệt từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân về từ vựng và ngữ âm?
-Ở địa phương em có những từ ngữ nào khác từ ngữ toàn dân?
Hoạt động 5: HDVN:
-Sưu tầm một số từ ngữ địa phương khác
-Chuẩn bị tiết sau “Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với mtả và biểu cảm”