2/Kiểm tra bài củ: 5’ 3/Tiến trình bài mới: ĐVĐ: GV vẽ đường thẳng a, lấy hai điểm A,B về hai nửa MP và giới thiệu về hai nửa MP có bờ a.2’ HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC KIẾN[r]
Trang 1Giáo án Hình học 6 Thạch Danh On
1
soạn: 18/12/2009
dạy: 29/12/2009
I/MỤC TIÊU: -Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng
-Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng -Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ
-Làm quen với việc phủ định một khái niệm
II/PHƯƠNG TIỆN:
1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc.
- Xem trước bài mới
2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.
- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc
- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6
III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.
2/Kiểm tra bài củ: (5’)
3/Tiến trình bài mới:
ĐVĐ: GV vẽ đường thẳng a, lấy hai điểm A,B về hai nửa MP và giới thiệu về hai nửa MP có bờ a.(2’)
SINH
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Nửa mặt lhẳng bờ a (12’)
H: Vẽ một đường thẳng a trên mặt
giấy hoặc mặt bảng?
GV coi mặt giấy hoặc mặt bảng là
mặt phẳng và mặt phẳng không bị
giới hạn về mọi phía
H: Hình ảnh vừa vẽ cho ta thấy
đường thẳng a chia mặt phẳng
làm mấy phần?
H: Vậy khi vẽ một đường thẳng
trên mặt phẳng ta được mấy nửa
mặt phẳng?
H: Hai nửa mặt phẳng có gì
chung?
GV giới thiệu hai nửa mặt phẳng
đối nhau
H: Để có hai nửa mặt phẳng đối
nhau ta phải làm gì?
H: Trên nừa mặt phăng I lấy hai
điểm M; N ( M; N a)?
H: Trên nửa mặt phẳng II lấy
điểm P
GV giới thiệu điểm nằm cùng
phía, khác phía đối với đường
thẳng
Gv cho HS làm ?1
GV vẽ hình 3a lên bảng
1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở
Mặt phẳng được đường thẳng
a chia làm hai phần
Hai nửa mặt phẳng vừa vẽ có chung bờ a
1 HS lên bảng lấy hai điểm M; N
1 HS lên bảng lấy điểm P
cả lớp làm ?1 Hai HS đứng tại chỗ trả lời hai câu a, b
1/ Nửa mặt phẳng bờ a
a) Khái niệm ( SGK) b) Hai nửa mặt phẳng đối nhau
a
M
N
P
* Hai điểm M; N nằm cùng phía đối với a
* hai điểm P; M nằm khác phía đối với a
a
Lớp dạy: Khối 6
Trang 2Giáo án Hình học 6 Thạch Danh On
2
Hoạt động 2: Tia nằm giữa hai tia (15’)
GV vẽ hình 3a lên bảng
H: Vẽ hai tia Ox và Oy lấy
? Ox;B Oy
A
H: Vẽ đoạn thẳng AB?
H: Vẽ tia Oz cát đoạn thẳng AB?
GV giới thiệu Oz là tia nằm giữa
hai tia Ox; Oy
H: Vẽ hai tia Ox và Oy đối nhau?
vẽ tia Om bất kì?
H: Om có nằm giữa hai tia Ox;
Oy không? Tai sao?
Nếu HS không trả lời được GV
cho lấy hai điểm M; N lần lượt
thuộc Ox và Oy
H: Om có cắt MN không?
vậy ta có kết luận gì?
GV vẽ hình lên bảng
H: Op có cắt M; N không?
GV giới thiệu Op không nằm giữa
Ox và Oy
H: muốn biết một tia có nằ giữa
hai tia không ta làm thế nào?
HS vẽ theo yêu cầu của giáo viên
HS cả lớp cùng vẽ vào vở
1 HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời
HS lắng nghe
HS nêu cách xác định tia nằm giữa
HS nêu 1 số ví dụ
2) Tia nằm giữa hai tia.
* tia nằm giữa hai tia
Oz nằm giữa Ox và Oy
O x
m
y
O
x y
p
M
N
4/Củng cố:(7’) + Khi nào có nửa mặt phẳng?
+ Làm thế nào để biết tia nằm giữa hai tia?
+Bài tập 1 / 73;2/73;3/73
.5/Hướng dẫn về nhà: (3’)+ Về nhà học bài theo vở ghi và SGK
+ Làm bài tập 4;5 trang 73 SGK
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
*Nhận xét:
*Bổ sung:
soạn: 20/12/2009
dạy: 05/01/2010
I/MỤC TIÊU: + HS biết được góc là gì? thế nào là góc bẹt?
+ Biết vẽ góc, biết đọc tên của một góc, viết kí hiệu góc
+ Nhận biết điểm nằm trong góc
II/PHƯƠNG TIỆN:
1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc.
- Xem trước bài mới
2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.
- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng, thước đo góc, mô hình về góc
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6
O
x z y A
B
Lớp dạy: Khối 6
Trang 3Giáo án Hình học 6 Thạch Danh On
3
III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.
2/Kiểm tra bài củ: (5’) + Khi nào tia tia Op nằm giữa hai tia Ox và Oy?
+Bài tập 5 trang 73 SGK
3/Tiến trình bài mới:
ĐVĐ: GV vẽ hai tia Ox,Oy giới thiệu góc xOy, vậy góc xOy là gì?(2’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Góc là gì?(10’)
H: Vẽ hai tia Ox và Oy?
GV vừa đọc vừa vẽ trên bảng
GV giới thiệu hình vừa vẽ gọi
là góc xOy
Gv giới thiệu cách kí hiệu một
góc GV giới thiệu đỉnh, cạnh (
viết lên bảng)
H: Qua nhận xét cho biết góc là
một hình như thế nào?
GV giới thiệu cách gọi khác của
góc xOy
H: Nếu nói góc MON thì cạnh
là gì?
H: Hãy đọc tên góc sau chỉ ra
đâu là cạnh? Đâu là đỉnh?
Cả lớp vẽ vào vở
HS lắng nghe cùng ghi tóm tắt theo GV
1 HS đứng tại chỗ trả lời
Đỉnh O, cạnh OM và cạnh ON
1 Góc.
O
M
N
y
góc xOy; góc yOx; góc MON
Kí hiệu: AxOy; yOx;A MONA
có điểm O là đỉnh A
xOy
Ox; Oy là hai cạnh
Hoạt động 2: tìm hiểu góc bẹt (5’)
H: Vẽ hai tia đối nhau Om và
On?
H: Hình vừa vẽ có được gọi là
góc không?
GV giới thiệu: đây là góc bẹt
H: Vậy thế nào là góc bẹt?
GV cho HS làm ?1
Cả lớp vẽ vào tập
1 HS đứng tại chỗ trả lời
1 HS đứng tại chỗ trả lời
Cả lớp làm ?1
HS cho một số ví dụ về góc;
góc bẹt
2 Góc bẹt.
O
là góc bẹt A
mOn
Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
Hoạt động 3: Vẽ góc(10’)
H: Từ khái niệm góc để vẽ một
góc ta làm thế nào?
GV giới thiệu cách kí hiệu góc
khi một hình có nhiều góc
H: Hình vẽ bên cho ta biết mấy
góc? Hãy đọc tên các góc đó?
1 HS đứng tại chỗ trả lời
HS lắng nghe
1 HS đứng tại chỗ trả lời HS khác bổ sung nếu thiếu
3 Vẽ góc.
a) Cách vẽ góc:+ Vẽ đỉnh + Vẽ cạnh
b) Cách kí hiệu khi hình có nhiều góc
A A A
1; 2;
O O xOy
x
M
N O
1
2
O
x y
Trang 4Giáo án Hình học 6 Thạch Danh On
4
Hoạt động 4: Điểm nằm bên tring góc(5’)
Vẽ góc xOy vẽ một tia Ot nằm
giữa hai tia Ox; Oy?
H: Trên tia Ot lấy điểm M ta có
thể đọc tia Ot với tên khác ntn?
GV giới thiệu điểm M vừa vẽ
nằm trong góc xOy
H: Khi nào nói điểm M nằm
trong góc xOy?
cả lớp vẽ vào vở
HS trả lời được tia OM
4 Điểm nằm bên trong góc.
M Ot
Ot nằm giữa Ox và Oy
M nằm trong góc xOy
4/Củng cố: (5’) + Thế nào là một góc ? lấy ví dụ về góc và đọc tên? viết kí hiệu?
+Thế nào là góc bẹt? vẽ góc bẹt aOb?
+GV cho HS làm bài tập 6 trang 75 SGK Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài gọi HS lên bảng làm
+GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 7 trang 75 SGK cho HS quan sát hình và điền vào bảng
5/Hướng dẫn về nhà: (3’) +Học bài theo tập ghi và SGK
+Về nhà là các bài tập 8; 9; 10
+Mua mỗi em một thước đo góc
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
*Nhận xét:
*Bổ sung:
soạn: 25/12/2009
dạy: 11/01/2010
I/MỤC TIÊU: Công nhận mỗi góc có một số đo nhất định, số đo góc bẹt là 1800
Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
Biết đo góc bằng thước đo góc
Biết so sánh hai góc
Rèn tính cẩn thận chính xác trong khi đo góc
II/PHƯƠNG TIỆN:
1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc.
- Xem trước bài mới
2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.
- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc
- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6
III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.
2/Kiểm tra bài củ: (5’) H: Hình thế nào được gọi là một góc?
Hãy vẽ góc xOy, vẽ tia Oz nằm trong góc xOy? Nói rõ cách xác định điểm nằm trong góc?
3/Tiến trình bài mới:
ĐVĐ: Góc củng có số đo, vậy ta đo góc như thế nào(2’)
Hoạt động 1: Đo góc (15’)
x t
y
M O
Trang 5Giáo án Hình học 6 Thạch Danh On
5
GV: góc cũng có số đo, để đo góc ta
dung thước đo góc ( Gv giới thiệu
thước đo góc)
GV vẽ góc xOy lên bảng hướng dẫn
HS cách đo góc như SGK
H: Hãy đọc số đo của góc xOy?
H: Qua nhiều lần đo ta thấy số đo của
góc xOy ntn?
H: Hãy đo góc bẹt và cho biết góc bẹt
có số đo bằng bao nhiêu độ?
GV cho HS làm ?1
GV hướng dẫn HS kiểm tra lại để
thống nhất kết quả
GV nêu rõ chú ý về hai chiều ngược
nhau của cách ghi trên hai cung của
thước
HS lắng nghe
HS cả lớp dung thước đo góc thực hiện theo hướng dẫn của GV
1 HS lên bảng đo lại góc xOy
Góc xOy chỉ có một số đo
HS thực hiện đo góc bẹt
và trả lời được góc bẹt
có số đo bằng 1800
HS lắng nghe và ghi vào vở
O
x
y
0 55
b) Nhận xét
+ Mỗi góc có một số đo + Góc bẹt có số đo là 1800 + Số đo một góc không quá 1800 Chú ý:
* Cách dung thước theo hai chiều
* Các đơn vị nhỏ hơn độ Phút kí hiệu “,”
Giây: “,,”
Hoạt động 2:So sánh hai góc (5’)
Cho ba góc có số đo như sau:
A 70 ; 0 A 100 ; 0 A 70 0
xOy mAn HKQ
H: nói rằng AxOy HKQ A Vậy thế nào
là hai góc bằng nhau?
H: Nói mAn xOyA A vậy khi nào góc này
lớn hơn góc kia?
H: Hãy so sánh các góc sau? ( Gv ghi
ghi lên bảng chính)
GV vẽ hình 16 lên bảng
GV treo bảng phụ vẽ các góc vhưa ghi
số đo
HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời
HS làm ?2
1 HS lên bảng làm
2) So sánh hai góc
+ Hai góc bằng nhau nếu hai góc có cùng
số đo + Góc lớn hơn khi có số đo lớn hơn
;
xOy HIK MAN xOy
Hoạt động 3:Góc vuông, góc nhọn, góc tù (10’)
H: Đo góc thứ nhất của hình 17 và cho
biết số đo góc này?
GV: Góc xOy có số đo 900 gọi là góc
vuông vậy thế nào là góc vuông?
H: Đo góc ở hình thứ hai và so sang
với góc xOy?
GV: vậy góc lớn hơn 00 và nhỏ hơn
900 là góc nhọn
H: Hãy đo góc t Oz và so sánh góc này
với góc xOy và góc bẹt?
HS lên bảng đo và nói được
xOy 90
HS đứng tại chỗ trả lời
HS đo và so sánh được
mAn xOy
HS lắng nghe và ghi vào vở
3) Góc vuông, góc nhọn, góc tù
Góc vuông AxOy900
Góc nhọn 00AxOy900
Góc tù 900tOzA 1800
1) Đo góc
a) cách đo góc
x
y O
0 90
A
m
n
O t
z
Trang 6Giáo án Hình học 6 Thạch Danh On
6
Vậy góc tOz gọi là góc tù
HS đo và so sánh được
xOy tOz
4/Củng cố:(5’) Nói rõ cách đo góc?
Muốn so sánh hai góc ta dựa vào đâu?
Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù?
Gv cho HS làm bài tập 11gọi HS đọc số đo của góc xOy, GV treo bảng phụ vẽ hình 19 gọi HS lên bảng
đo
5/Hướng dẫn về nhà: (3’) Bài tập về nhà: 13;14;15; 16; 17 trang 80 SGK
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
*Nhận xét:
*Bổ sung:
Tuần: 23 Chương II – GÓC Ngày soạn: 11/01/2010 Tiết: 18 Bài – LUYỆN TẬP Ngày dạy: 21/01/2010 I/MỤC TIÊU: Củng cố kiến thức định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù. đo góc bằng thước đo góc so sánh hai góc Rèn tính cẩn thận chính xác trong khi đo góc II/PHƯƠNG TIỆN: 1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc. - Xem trước bài mới 2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ. - Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc - Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6 III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP: 1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh 2/Kiểm tra bài củ: (8’) Nêu cách đo góc? Làm bài tập 13 và xác định góc vuông, góc nhọn, góc tù ở hình vừa đo? 3/Tiến trình bài mới: ĐVĐ: (2’) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1:củng cố cách đo góc, ước lượng góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (15’) Bài 14/79 GV vẽ sẵn hình 21 SGK GV hướng dẫn HS yếu đo 1
2
3 4
HS ước lượng góc vuông, góc
nhọn, góc tù, góc bẹt ở hình 21
theo SGK Dùng êke kiểm tra lại Thực hiện đo các góc ở hình 21
Bài 14/79 Góc 1 và 5 bằng 900 Góc 2 bằng 1800 Góc 3 bằng 750 Góc 4 bằng 1450 Góc 6 bằng 400
Lớp dạy: Khối 6
Trang 7Giáo án Hình học 6 Thạch Danh On
7
5
6
Hoạt động 2: phát triển tư duy(10’)
Bài 15/80
Gọi HS đọc đề bài
HS trả lời không được GV hướng
dẫn vẽ hình trên bảng HS tìm tra
nhanh chóng
Bài 16/80
Hai tia trùng nhau có thể coi là một
góc, vậy góc đó bao nhiêu độ?
HS đọc bài
HS trả lời, HS khác nhận xét
Góc đó có số đo 00
Bài 15/80 Góc tạo bởi hai kim đồng hồ:
-Lúc 2 giờ là: 600 -Lúc 3 giờ là: 900 -Lúc 5 giờ là: 1700 -Lúc 6 giờ là: 1800 -Lúc 10 giờ là: 600
Bài 16/80 Góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 12 giờ là: 00
4/Củng cố:(5’)
Nhắc lại cách đo góc, ước lượng góc
Cho HS dung thước kiểm tra bài tập ở hình 22 SGK
Nhận xét sự chuẩn bị bài của HS
5/Hướng dẫn về nhà: (3’)
Học kĩ bài
Xem lại các bài tập đã chửa
Chuẩn bị trước bài 4 , mang đầy đủ thước đo góc
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
*Nhận xét:
*Bổ sung:
soạn:13/01/2010
Tiết: 19 Bài 4 - KHI NÀO THÌ xOy yOz xOzA A A Ngày
dạy:28/01/2010
I/MỤC TIÊU:
Lớp dạy: Khối 6
Trang 8Giáo án Hình học 6 Thạch Danh On
8
+ Kiến thức cơ bản:-Nếu tia Oy nằm giữa Ox và Oz thì AxOy xOz xOzA A
-Biết định nghĩa hai gĩc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù
+ Kĩ năng cơ bản:- Nhận biết hai gĩc phụ nhau, bù nhau , kề bù
- Biết cộng số đo hai gĩc kề nhau cĩ cạnh chung nằm giữa hai gĩc cịn lại
+ Thái độ: - Vẽ đo cẩn thận chính xác
II/PHƯƠNG TIỆN:
1/HS: -Thước kẽ, thước đo gĩc.
- Xem trước bài mới
2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhĩm nhỏ.
- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo gĩc, mơ hình về gĩc
- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, tốn nâng cao, sách bài tập hình 6
III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.
2/Kiểm tra bài củ: (5’) a) vẽ gĩc xOy và tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy
b) Đo các gĩc xOy, xOt, tOy? So sánh xOt tOyA A với AxOy
3/Tiến trình bài mới:
ĐVĐ: Dựa vào kiểm tra bài củ (2’)
Hoạt động 1:(15’)
H: Qua phần b của bài kiểm tra cĩ
nhận xét gì về tổng số đo của hai
gĩc AxOt tOyA và AxOy
H: Cho biết vì sao ta cĩ hệ thức
trên?
H: Vậy nếu cĩ Oy nằm giữa hai
tia Ox và Oz thì cĩ tổng hai gĩc
nào bằng gĩc nào?
GV treo bảng phụ vẽ hình bài
18/82 cho cả lớp quan sát
1 HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ nhận xét
Cả lớp làm bài tập 18
1 HS lên làm vào bảng phụ
1 Khi nào thì AxOy yOz xOzA A
+ Khi Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz thì
xOy yOz xOz + Nếu AxOy yOz xOzA A thì tia Oy nằm giữa Ox, Oz
Hoạt động 2: (16’)
H: Đọc phần hai trong SGK
H: Thế nào là hai gĩc kề nhau?
GV vẽ hai gĩc kề nhau
H: Đọc trên hình vẽ những gĩc kề
nhau?
H: nĩi rằng mOn nOpA &A kề nhau
cĩ đúng khơng?
H: Đọc và cho biết thế nào là hai
gĩc phụ nhau?
H: AKOB&KIHA phụ nhau khi
nào?
H: AA B&A cĩ phụ nhau khơng
nếu:
1 HS đứng tại chỗ đọc
HS đọc sách GK và tra lời
1 HS đứng tại chỗ trả lời
1 HS trả lời và giải thích
HS đứng tại chỗ trả lời
1HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích
HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời
2 Hai gĩc phụ nhau, kề nhau, kề bù a) Hai gĩc kề nhau
kề nhau
A &A
mOn nOp
b) Hai gĩc phụ nhau
thì
KOB KIH AKOB&KIHA phụ nhau
c) Hai gĩc bù nhau
MON AHK
O
y
z x
m n
p O
Trang 9Giáo án Hình học 6 Thạch Danh On
9
?
A 60 ;0 A 200
A B
H: Thế nào là hai góc bù nhau?
H Khi nào thì AMON&AAHK bù
nhau?
H: CA 150 ;0 DA 100 góc C và
góc D có bù nhau không?
Bài tập 19 trang 82
H: Thế nào là hai góc kề bù?
H: Ở hình vẽ hai góc nào là hai
góc kề bù? Vì sao?
H: Tia Oy có nằm giữa hai tia Ox
và oy/ không? Ta có điều gì?
H: Hãy thay số vào rồi tính góc
yOy’?
1 HS lên bảng tính
HS khác nhận xét bổ sung
-HS trả lời
- Góc xOy và góc yOy’ là hai góc
kề bù vì tổng hai góc ấy bằng
1800 -Tia Oy nằm giữa Ox và Oy’
Ta có AxOy yOyA 'AxOy'
HS lên bảng giải
Thì MONA &AAHK bù nhau
d)Hai góc kề bù
kề bù
A &A
xOy yOm
Bài tập 19 trang 82
Giải:
Vì Oy nằm giữa Ox và Oy/ nên:
A A
A
,
180
60
yOy yOy
yOy
4/Củng cố:(3’) Khi nào có đẳng thức AmOn nOp mOpA A ?
5/Hướng dẫn về nhà: (3’)
Về nhà làm các bài tập: 20; 21; 22; 23 trang 82; 83 SGK
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
*Nhận xét:
*Bổ sung:
soạn:25/01/2010
dạy:04/02/2010
I/MỤC TIÊU:
II/PHƯƠNG TIỆN:
1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc.
- Xem trước bài mới
2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.
- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc
- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6
III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.
2/Kiểm tra bài củ: (5’) - Bài 21/82
-GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình 28a,b
-Gọi HS lên bảng đo -Hãy chỉ ra các cặp góc phụ nhau
3/Tiến trình bài mới:
ĐVĐ: (2’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
y
m O
x
0 120 O
y
,
y
x
Lớp dạy: Khối 6
Trang 10Giáo án Hình học 6 Thạch Danh On
10
Hoạt động 1:(25’) Bài 20/82
Gv treo chiếu ( bảng phụ vẽ)
hình 27
Gọi 1 HS lên bảng giải
Bài 23/83
GV chiếu hình 31 SGK
cho
-HS lên bảng giải
HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày
Bài 20/82
Ta có
A
1 4 60 4 15
BOI AOB BOI
BOI
Vì OI nằm giữa OA và OB nên ta có:
AOI BOI AOB
A A
0 0 0
45
AOI AOB BOI AOI
AOI
Bài 23/83
0 0 0
MAN MAB PAQ QAN PAQ MAN MAO QAN PAQ
Hoạt động 2: Củng cố đo góc(10’) Bài 22/82
Nêu cách đo góc
Cho HS d0o góc ở hình 29 và
30 SGK
HS đo góc và lên bảng trình bày
Bài 22/82
a) b) Các cặp góc bù nhau là:
-Góc aAb và góc bAd -Góc aAc và góc cAd
4/Củng cố:(5’)
Chốt lại cách đo góc
Nhận xét tiết bài tập
5/Hướng dẫn về nhà: (3’)
Xem các bài tập đã chữa
Chuẩn bị bài 5 “ Vẽ góc chobiết số đo”
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
*Nhận xét:
*Bổ sung:
B O
A
I
600