1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Kế hoạch bài dạy khối 1 (chuẩn kiến thức kĩ năng) - Tuần 29

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay vieát sai: tuyø theo hoïc sinh neâu nhöng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học phổ biến t[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 29

Thứ hai ngày 30 tháng 03 năm 2009

Tiết 1 : CHÀO CỜ

Toán

GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh củng cố về kỹ năng giải và trình bày bài giải toán có lời văn (bài toán về phép trừ)

- Tìm hiểu bài toán (bài toán cho biết và hỏi)

- Giải bài toán (thực hiện phép tính, trình bày bài giải)

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng nhận biết dạng toán nhanh và trình bày bài đúng

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tính chính xác khi làm bài

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ SGK

- Que tính

2 Học sinh: Que tính

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Cho học sinh viết vào bảng con

+ Viết các số có 2 chữ số giống nhau

+ So sánh: 73 … 76

47 … 39

19 … 15 + 4

- Nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học bài giải toán có lời văn

tiếp theo

- Hát

- Học sinh làm bài vào bảng con

Trang 2

a) Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải và trình

bày bài giải

Phương pháp: trực quan, đàm thoại

- Cho học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết còn lại mấy con làm sao?

- Nêu cách trình bày bài giải

- Nêu cho cô lời giải

b) Hoạt động 2: Luyện tập

Phương pháp: giảng giải, luyện tập

Bài 1: Nêu yêu cầu bài

- Bài toán cho gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết còn lại mấy viên làm sao?

Bài 2, bài 3: Tiến hành tương tự

4 Củng cố:

- Cách giải bài toán có lời văn hôm nay có

gì khác với cách giải bài toán có lời văn

mà con đã học?

- Dựa vào đâu để biết?

- Nếu bài toán hỏi tất cả, cả hai thì dùng

tính gì?

- Hỏi còn lại thì dùng phép tính gì?

- Ngoài ra nếu thêm vào, gộp lại thì thực

hiện tính cộng

- Nếu bớt đi thực hiện tính trừ

- Giáo viên đưa ra bài toán

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

- Em nào còn sai về nhà làm lại bài

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc

- … nhà An có 9 con gà mẹ bán 3 con

- … còn lại mấy con?

- … làm phép trừ

9 – 3 = 6 (con gà)

- Lời giải, phép tính, đáp số

- Số gà còn lại là

- 1 em lên bảng giải

- Lớp làm vào nháp

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc đề bài

- An có 7 viên bi, cho 3 viên

- An còn lại mấy viên bi?

- … tính trừ

- Học sinh ghi tóm tắt

- Học sinh giải bài

- Sửa ở bảng lớp

Bài giải Số viên bi còn lại là:

7 – 3 = 4 (viên bi)

- … khác về phép tình – tính trừ

- … câu hỏi

- … tính cộng

- … tính trừ

- Học sinh nói nhanh phép tính và kết quả của bài toán

HÁT NHẠC

Trang 3

(Giáo viên bộ môn)

-Tập đọc

NGÔI NHÀ

I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ

-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ

2 Ôn các vần yêu, iêu; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần yêu và iêu

3 Hiểu từ ngữ trong bài Trả lời được các câu hỏi về hình ảnh ngôi nhà, âm thanh, hương vị bao quanh ngôi nhà Hiểu được tình cảm với ngôi nhà của bạn nhỏ.

-Nói được tự nhiên, hồn nhiên về ngôi nhà em mơ ước.

-HTL khổ thơ em thích.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Nhận xét bài KTĐK giữa học kỳ 2, rút

kinh nghiệm cho học sinh

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa

bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, tha

thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

Hàng xoan: (hàng  hàn), xao xuyến: (x  s), lảnh

lót: (l n)

Thơm phức: (phức  phứt)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa

từ

 Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?

 Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự

đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với

Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn

Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét

Trang 4

các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu

bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối

tiếp các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi

khổ thơ là một đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần yêu, iêu.

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?

Bài tập 3:

Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời

các câu hỏi:

1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ

+ Nhìn thấy gì?

+ Nghe thấy gì?

+ Ngửi thấy gì?

2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà

của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

bạn đọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Em yêu nhà em

Em yêu tiếng chim

Em yêu ngôi nhà

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần iêu ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng.

Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng

… Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu bé ngoan)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức.

2 em

Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nở như mây từng chùm

Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơi trên sân thơm phức

Học sinh đọc:

Em yêu ngôi nhà.

Gỗ tre mộc mạc

Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của

Trang 5

Nhận xét học sinh trả lời.

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện HTL một khổ thơ

Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một khổ

thơ mà các em thích

Luyện nói:

Nói về ngôi nhà em mơ ước.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh

giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt

theo chủ đề luyện nói

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp

giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích

Lắng nghe

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Các em nói về ngôi nhà các

em mơ ước

Nhà tôi là một căn hộ tập thể tầng

3 Nhà có ba phòng rất ngăn nắp ấp cúng Tôi rất yêu căn hộ này nhưng tôi mơ ước lớn lên đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây, có bể bơi Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước của mình

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

-Thứ ba ngày 31 tháng 03 năm 2009

Chính tả (tập chép)

NGÔI NHÀ

I.Mục tiêu:

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k

-Nhớ quy tắc chính tả : K+ i, e, ê

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 6

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà

chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần

trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép (giáo

viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các

em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất nước

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học

sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt

đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để

viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em

gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài

viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng

Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

giữa các nhóm

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần iêu hoặc yêu

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải

Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu

Ông trồng cây cảnh

Trang 7

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

i e

K

ê

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Bà kể chuyện

Chị xâu kim

K thường đi trước nguyên âm i, e, ê

Đọc lại nhiều lần

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Tập viết

TÔ CHỮ HOA I, K I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa H.

-Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,

chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các

từ: nải chuối, tưới cây

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết

các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài

tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung

Trang 8

trong khung chữ.

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện

(đọc, quan sát, viết)

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô

chữ K

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

-Đạo đức:

CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu:

-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay

-Cách chào hỏi, tạm biệt

-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt

-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2 HS có thái độ:

-Tôn trọng, lễ độ với người lớn.

-Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng.

3 Học sinh có kĩ năng hành vi:

-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng

-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai

-Bài ca “Con chim vành khuyên”

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi?

+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?

2 HS trả lời 2 câu hỏi trên

+ Cần nói lời cám ơn khi được người khác

Trang 9

Gọi 2 học sinh nêu.

GV nhận xét KTBC.

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào hỏi”

bài tập 4:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh

tham gia trò chơi

Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng các

câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:

+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với thầy

cô giáo, với người lớn tuổi) …

+ Khi chia tay nhau …

Hoạt động 2: Thảo luận lớp:

Nội dung thảo luận:

1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống hay

khác nhau? Khác nhau như thế nào?

2.Em cảm thấy như thế nào khi:

a Được người khác chào hỏi?

b Em chào họ và được đáp lại?

c Em chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp

lại?

Gọi đại diện nhóm trình bày.

GV kết luận:

+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay.

+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn

nhau.

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc

quan tâm giúp đỡ

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vài HS nhắc lại

Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một

Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi

Ví dụ:

+ Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?)

+ Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài đường (Em kính chào thầy, cô ạ!)

Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi

1.Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau

2.Tự hào, vinh dự

Thoải mái, vui vẽ

Bực tức, khó chịu

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại.

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay.

-THỂ DỤC

BÀI THỂ DỤC

I/MỤC ĐÍCH:

Trang 10

- Ôn bài thể dục đã học Yêu cầu hoàn thiện bài

- Ôn trò chơi “Tâng cầu” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi một cách chủ động

II/ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Sân trường, vệ sinh nơi tập, chuẩn bị còi, cầu, bảng con hoặc vợt cho trò chơi

III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung Định lượng Phương pháp - Tổ chức lớp

I/PHẦN MỞ ĐẦU:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ và yêu

cầu bài học

+ Ôn bài thể dục đã học

+ Ôn trò chơi “Tâng cầu”

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên

địa hìng tự nhiên Sau đó, đi thường và hít thở

sâu

* Xoay các khớp cổ tay, chân, vai, đầu gối,

hông ……

II/CƠ BẢN:

- Ôn bài thể dục đã học

Yêu cầu : thuộc tên gọi, thứ tự động tác, thực

hiện được ở mức tương đối chính xác

- Ôn tổng hợp : Tập hợp hàng dọc, điểm

số; đứng nghiêm, nghỉ; quay phải, quay trái

Yêu cầu : tập hợp nhanh, trật tự, quay đúng

hướng, không chen lấn , xô đẩy

- Trò chơi “Tâng cầu”

Yêu cầu : tham gia vào trò chơi một cách chủ

động hơn

III/KẾT THÚC:

7’

5 – 10 vòng mỗi chiều 25’

10’

3 – 4 l 2 8 nhịp

7’

1 – 2 l 8’

- 4 hàng ngang

x x x x x x x x x 

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

- GV điều khiển

- Từ vòng tròn, GV dùng khẩu lệnh cho HS trở về đội hình hàng ngang đứng xen kẽ

- Cả lớp thực hiện, GV hoặc cán sự điều khiển

- Từng tổ lên trình diễn, tổ trưởng điều khiển GV quan sát, sửa động tác sai của HS, đánh giá và góp ý

- Mỗi tổ chọn ra 1 HS thực hiện tốt lên thi đua với các tổ khác, có đánh giá, xếp loại

- Lần 1 GV điều khiển, lần 2 cán sự lớp điều khiển, GV quan sát, nhận xét và sửa sai

- Hàng ngang hoặc vòng tròn,

GV cho HS tập tự do, GV đi quan sát

- Cho các tổ thi với nhau xem tổ nào tâng cầu nhiều nhất Sau đó, chọn ra người đứng nhất của mỗi tổ lên thi với các tổ khác để chọn ra ai là vô địch lớp GV điều khiển

- Hàng dọc

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm