- HS làm việc cá nhân: ghi vào phiếu học tập (Điều em nghĩ) những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất của thủy tinh.. - HS làm việc nhóm 4, tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm..[r]
Trang 1- Kĩ năng đọc, hiểu và lựa chọ từ ngữ trả lời sát với câu hỏi của giáo viên.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu quí cô giáo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: Tranh SGK phóng to Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Bài này chia làm mấy đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Giáo viên ghi bảng những từ khó phát
âm
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý
+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”
+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào”+ Đoạn 4: Còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
1Học sinh đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp 1HS đọc thành tiếng trước lớp
- Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để dạy học
Trang 2+ Buổi đón tiếp cô giáo diễn ra với
những nghi thức trang trọng như thế
nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng
rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái
chữ”?
+ Tình cảm của cô giáoY Hoa đối với
người dân nơi đây như thế nào?
+ Tình cảm của người Tây Nguyên với
cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
Hoạt động 3: Rèn cho học sinh đọc
diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc
- Mọi người ùa ra theo già làng đề nghị côgiáo cho xem cái chữ Mọi người imphăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoaviết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo
- Cô giáo Y Hoa rất yêu quí người dân ởbuôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộnràng khi viết cho mọi người xem cái chữ
- Tình cảm của người Tây Nguyên với côgiáo, với cái chữ thể hiện suy nghĩ rất tiến
bộ của người Tây Nguyên
- Họ mong muốn cho con em của dân tộcmình được học hành, thoát khỏi nghèonàn, lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm nohạnh phúc
- Học sinh đọc diễn cảm
- Lần lượt từng HS thi đọc diễn cảm
- Từng cặp học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Biết chia số thập phân cho số thập phân.
- Cả 3 nhóm làm bài tập 1 (a, b, c), bài 2a, bài 3 và bài 4 (Dành cho học sinh năngkhiếu) sgk trang 72
2 Kĩ năng:
- Vận dụng giải các bài toán có lời văn và tìm x.
* Tìm số dư trong phép chia (Dành cho học sinh năng khiếu)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
Trang 3+ Học sinh: Vở bài tập, SGK, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Học sinh nhắc lại phương pháp chia.
- Giáo viên theo dõi từng bài – sửa
chữa cho học sinh
- Gv nhận xét
Bài 2: sgk trang 72
- Học sinh nhắc lại quy tắc tìm thành
phần chưa biết
- Giáo viên chốt lại dạng bài tìm thành
phần chưa biết của phép tính
Bài 3: sgk trang 72
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài, rồi làm vào vở
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
phương pháp chia một số thập phân cho
- Thảo luận nhóm 4 tìm cách giải
1 HS giải bài trên bảng
Trang 4- HS biết: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lưa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
* Biết vì sao cần tôn trọng phụ nữ ( Dành cho học sinh năng khiếu).
2 Kĩ năng :
- Tôn trọng quan tâm, không phân biệt đói xử với chị em gái, bạn gái và phụ nữ khác
trong cuộc sống hằng ngày
* Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em, bạn gái và phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
(Dành cho học sinh năng khiếu)
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ
3 Thái độ : Có thái độ tôn trọng phụ nữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên và học sinh: Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữViệt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Chia nhóm giao nhiệm vụ.
- Cho HS thảo luận, trình bày kết
quả
- Nhận xét.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 4
SGK
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS thảo luận nhóm.
- Nhận xét và kết luận.
* Thảo luận nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Chọn trưởng nhóm phụ trách Sao cầnphải xem khả năng tổ chức công việc vàkhả năng hợp tác với bạn khác trongcông việc Nếu Tiến có khả năng thì cóthể chọn bạn Không nên chọn Tiến chỉ
vì lí do vì bạn là con trai
- Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiếncủa mình Bạn Tuấn nên lắng nghe ýkiến các bạn nữ khác
* Thảo luận nhóm
- Học sinh lên giới thiệu về ngày 8/ 3, 20/10, Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữ doanh nhận
- Xung quanh em có rất nhiều người phụ
Trang 5- Gọi 2 HS đọc nội dung bài học.
- Liên hệ giáo dục học sinh
- Lập kế hoạch tổ chức ngày Quốc tế phụ
sự phát triển của các em như Quyền trẻ
em đã ghi
- Các em lần lượt giới thiệu về ngườiphụ nữ mà các em cho là quan trọng vàyêu quý nhất
2 HS đọc nội dung bài học
- Lắng nghe
- Sau bài học , học sinh biết: Làm thí nghiệm để tìm ra tính chất đặc trưng của thủy tinh
- Nêu được một số tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh
* GDBVMT: Giữ vệ sinh môi trường khi sản xuất và khi đã sử dụng đồ dùng bằng thủy tinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Cốc bằng thủy tinh, a- xít, máy lửa, miếng thủy tinh
- HS: Giấy thí nghiệm, bút dạ, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- H: Em hãy kể tên đồ dùng làm bằng thủy tinh
- Tổ chức trò chơi “ truyền điện” để HS kể được các
đồ dùng làm bằng thủy tinh
- GV kết luận trò chơi
2 Nêu ý kiến ban đầu của HS:
- Yêu cầu HS mô tả những hiểu biết ban đầu của
mình về tính chất của thủy tinh
- Hát
- Chuẩn bị dụng cụ học tập
- HS tham gia chơi
- HS làm việc cá nhân: ghi vào phiếu họctập (Điều em nghĩ) những hiểu biết ban đầucủa mình về tính chất của thủy tinh
- HS làm việc nhóm 4, tập hợp các ý kiếnvào bảng nhóm
Trang 6- Yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về
vấn đề trên
- Từ những ý kiến ban đầu của HS do nhóm đề xuất,
GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi
hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của
các ý kiến trên( chọn ý kiến trùng nhau xếp vào 1
nhóm)
3 Đề xuất câu hỏi:
- GV yêu cầu: Em hãy nêu thắc mắc của mình về
tính chất của thủy tinh (có thể cho HS nêu miệng)
- GV nêu: với những câu hỏi các em đặt ra, cô chốt
lại một số câu hỏi sau (đính bảng):
- Thủy tinh có cháy không ?
- Thủy tinh có bị gỉ không?
- Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không ?
- Thủy tinh có phải là vật trong suốt không ?
- Thủy tinh có dễ vỡ không ?
GV: Dựa vào câu hỏi em hãy dự đoán kết quả và
ghi vào phiếu học tập( em dự đoán)
4 Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
+ GV: Để kiểm tra kết quả dự đoán của mình các
em phải làm thế nào?
+ GV: Các em đã đưa ra nhiều cách làm để kiểm tra
kết quả, nhưng cách làm thí nghiệm là phù hợp nhất
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm
- GV: Em hãy trình bày cách làm thí nghiệm để
kiểm tra xem: Thủy tinh có bị cháy không?
- GV thực hành lại thí nghiệm, chốt sau mỗi câu trả
lời của HS “Thủy tinh không cháy”
- Tương tự:
GV: Em hãy giải thích cách làm thí nghiệm để biết:
Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không ?
* Thủy tinh không bị axit ăn mòn
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp rồi
cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các
ý kiến
- HS tự đặt câu hỏi vào phiếu học tập(câu hỏi em đặt ra) Ví dụ HS có thểnêu: Thủy tinh có bị cháy không? Thủy tinh
có bị gỉ không? Thủy tinh có dễ vỡ không?Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không?
- Lần lượt HS nêu câu hỏi
1 HS đọc lại các câu hỏi
- HS làm cá nhân vào phiếu (ghi dự đoánkết quả vào phiếu học tập)
- Nhóm thảo luận ghi vào giấy A0
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhậnxét
- HS đề xuất các cách làm để kiểm tra kết
quả dự đoán (VD: Thí nghiệm, mô hình,
tranh vẽ, quan sát, trải nghiệm ,)
- HS thảo luận nhóm 4, đề xuất các thínghiệm
- Các nhóm HS nhận đồ dùng thí nghiệm,
tự thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút rakết luận từ thí nghiệm (HS điền vào phiếuhọc tập/mục 4)
- Các nhóm báo cáo kết quả( Đính lênbảng) đại diện nhóm trình bày:
- Lần lượt các nhóm lên làm lại thí nghiệmtrước lớp và nêu kết luận
- Các nhóm khác nêu TN của nhóm mình(nếu khác nhóm bạn)
Trang 7H: Em hãy giải thích cách làm thí nghiệm để biết:
Thủy tinh có trong suốt không?
* Thủy tinh trong suốt
H: Thủy tinh có dễ vỡ không?
* Thủy tinh rất dễ vỡ
-
+ Sau mỗi lần đại diện nhóm trình bày thí nghiệm,
GV có thể hỏi thêm: Có nhóm nào làm thí nghiệm
khác như thế mà kết quả cũng giống như nhóm bạn
không?
5 Kết luận kiến thức mới:
- H: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì ?
- Yêu cầu HS làm phiếu cá nhân, thảo luận nhóm 4,
ghi vào bảng nhóm
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với
các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 có gì khác
nhau
* GV chỉ nhận xét nhóm nào trùng, nhóm nào
không trùng ý kiến ban đầu; không nhận xét đúng,
sai
* GV kết luận chung, rút ra bài học, đính bảng:
- Thuỷ tinh thường trong suốt, không gỉ, cứng
nhưng dễ vỡ Thuỷ tinh không cháy, không hút ẩm
và không bị a – xít ăn mòn
III Củng cố- dặn dò:
- Thuỷ tinh được ứng dụng như thế nào trong cuộc
sống ?
- Chúng ta có những cách bảo quản nào để đồ dùng
thủy tinh không bị vỡ ?
*GDBVMT: Thủy tinh được làm chủ yếu từ nguồn
nguyên liệu nào?
- Để giữ cho nguồn tài nguyên này không bị cạn
kiệt, ta có cách khai thác như thế nào?
- Trong khi SX, các nhà máy cần bảo đảm yêu cấu
Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2020
PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN
Tiết 29.
BÀI: Luyện tập tả người (Tả hoạt động)
I MỤC TIÊU:
Trang 81 Kiến thức:
- Xác định được các đoạn của một bài văn tả người, nội dung của từng đoạn, những
chi tiết tả hoạt động trong đoạn
- Cả 3 nhóm làm bài tập 1, 2 trong sgk
2 Kĩ năng:
- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của người thể hiện khả năng quan sát và diễn đạt.
- Kĩ năng dùng từ, viết câu và dựng đoạn dùng nhiều từ ngữ gợi tả
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 1
+ Học sinh: Bài tập chuẩn bị: quan sát hoạt động của một người thân hoặc một người
mà em yêu mến
III HOẠT ĐỘN G DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm
được cách tả hoạt động của người (các
đoạn của bài văn, nội dung chính của từng
đoạn, các chi tiết tả hoạt động).
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài văn và yêu cầu bài tập
a) Xác định đoan của bài văn
b) Nêu nội dung từng đoạn
- Hướng dẫn học sinh tìm ý từng đoạn:
c) Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm
Bài 1:
1 học sinh đọc bài 1 – Cả lớp đọcthầm
- Học sinh làm việc nhóm đôi– trả lời
câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- Cả lớp nhận xét bổ sung ý, câu hay.
- Các đoạn của bài văn.
+ Đoạn 1: Bác Tâm … loang ra mãi + Đoạn 2: Mảng đường hình chữ nhật
…vá áo ấy + Đoạn 3: Bác Tâm đứng… làm rạng
rỡ khuôn mặt
- Đoạn1: Tả bác Tâm đang vá đường
- Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bácTâm
- Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trước mảng đường đã vá xong
+ Tay phải cầm búa, tay trái xép rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh Bác đập đều đều xuống
Trang 9 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết
được một đoạn văn (chân thật, tự nhiên), tả
hoạt động của người (nhiệm vụ trọng tâm)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và gợí ý
- Cho HS giới thiệu về người em định tả
- Yêu cầu HS viết đoạn văn
1HS đọc yêu cầu và gợi ý
- HS nối tiếp nhau giới thiệu
- Viết một đoạn văn tả hoạt động của
một người thân hoặc một người mà
PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 29
BÀI: Mở rộng vốn từ Hạnh phúc
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc; Nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc ( Không làm bài tập 3)
2 Kĩ năng:
- Sử dụng hợp lý các từ ngữ thuộc chủ đề hạnh phúc;
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ
+ Học sinh: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều
đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh phúc
là trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn
toàn đạt được ý nguyện
Bài 2: sgk trang 147
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
+ Giáo viên phát phiếu cho các nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
chọn các yếu tố để tạo nên một gia đình
hạnh phúc
Bài 4: sgk trang 147
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
Thống kê ý C bao nhiêu em chọn
4 Củng cố, dặn dò:
- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ thuộc chủ
điểm đề và đặt câu với từ tìm được
- HS thi tìm từ
Trang 11
* Tìm số dư trong phép chia (Dành cho học sinh năng khiếu).
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
+ Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kĩ
năng thực hành các phép chia có liên
(Dành cho học sinh năng khiếu)
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS thi giải nhanh
- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
Bài 1:
400+50 +0,07 = 450,07 30+0,5 +0,04 =30,54 1c Không làm
- Làm bài vào vở
- HS chữa bài trên bảng
- Lớp nhận xét bổ sung0,8 x X =1,2 x10 25 :X = 16 :100,8 x X =12 25 : X = 1,6
Trang 12Tiết 30.
BÀI: Cao su
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết một số tính chất của cao su
- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su
2 Kĩ năng:
- Nêu công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su.
- Kĩ năng vận dụng hiểu biết về cao su để bảo quản các vật dụng trong gia đình, trongcuộc sống
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vật dụng làm bằng cao su.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang, Một số đồ vật bằng cao su như: quả bóng, mảnhsăm, lốp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tính chất đặc trưng của cao su.
- Cho HS thảo luận nhóm
* Bước 1: Tình huống xuất phát và câu
hỏi nêu vấn đề
GV đưa vật bằng cao su ra cho HS quan
sát
+ Đây là vật được làm bằng chất liệu gì?
* Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Giáo viên gọi một số học sinh lần lượt
trả lời từng câu hỏi:
- Có mấy loại cao su? Đó là những loại
nào?
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm làm thực hành theo chỉ dẫn trong SGK
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm
thực hành của nhóm mình
- Cao su có tính đàn hồi,
- Kéo căng sợi dây cao su, sợi dây dãn ra
Khi buông tay, sợi dây cao su lại trở về vịtrí cũ
- Ném quả bóng cao su xuống sàn nhà, ta
thấy quả bóng lại nẩy lên
- Nhận xét
- Có hai loại cao su: cao su tự nhiên (được chế tạo từ nhựa cây cao su với lưu huỳnh), cao su nhân tạo (được chế tạo từ
Trang 13- Cao su có những tính chất gì và thường
được sử dụng để làm gì?
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao su
- Giáo viên kết luận
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học?
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi thi kể các đồ dùng được làm bằng
cao su
- Liên hệ thực tế, giáo dục học sinh ý
thức và biết bảo vệ môi trường
- Giáo viên nhận xét – Tuyên dương.
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Cao su được dùng để làm săm, lốp, làm
các chi tiết của một số đồ điện, máy móc
và các đồ dùng trong nhà
- Không nên để các đồ dùng bằng cao su ở
nơi có nhiệt độ quá cao (cao su sẽ bị chảy) hoặc ở nơi có nhiệt độ quá thấp (cao su sẽ bị giòn, cứng,…) Không để các hóa chất dính vào cao su
- Học sinh nhận xét
- 2 HS nhắc lại nội dung bài học
- Học sinh chơi trò chơi thi kể các đồ dùng
được làm bằng cao su
- Lắng nghe
- Tường thuật sơ lược được diễn biến chiến dịch Biên giới trên lược đồ.
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên Giới.
2 Kĩ năng:
- Kể lại được tấm gương anh La Văn Cầu
- Ý nghĩa của chiến thắng Biên giới Thu - đông 1950
3 Thái độ: Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong mọi hoàn cảnh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung) Lược đồ chiến
dịch biên giới
– Học sinh : Bảng nhóm, sgk.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 1430’ 3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Nguyên nhân địch bao
vây biên giới
- Giáo viên cho học sinh xác định biên
giới Việt – Trung trên bản đồ
- Hoạt động nhóm đôi: Xác định trên
lược đồ những điểm địch chốt quân để
khóa biên giới tại đường số 4
- Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để
học sinh xác định Sau đó nêu câu hỏi:
+ Nếu không khai thông biên giới thì
cuộc kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra
sao?
Hoạt động 2: Diễn biến, kết quả
chiến thắng thu- đông 1950
- Cho HS thảo luận nhóm
- Để đối phó với âm mưu của địch, TW
Đảng dưới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã
quyết định như thế nào? Quyết định ấy
thể hiện điều gì?
- Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến
dịch Biên Giới thu đông 1950 diễn ra ở
quân đội ta?
- Kết quả của chiến dịch Biên Giới thu đông 1950?
- Hoạt động 3: Ý nghĩa chiến thắng biên
giới Thu - đông 1950
- GV chia nhóm và hướng dẫn thảo luận
nhóm
- Gọi các nhóm đại diện trình bày:
+ Nhóm 1 : Nêu điểm khác chủ yếu
nhất của chiến dịch Việt Bắc thu – đông
1947 với chiến dịch Biên giới thu-đông
1950
+ Nhóm 2: Tấm gương chiến đấu dũng
cảm của La Văn Cầu thể hiện tinh thần
gì?
- Học sinh lắng nghe và quan sát bản đồ
- HS sử dụng bản đồ, chỉ đường biên giới Việt – Trung, âm mưu của Pháp trong việc khóa chặt biên giới nhằm bao vây, côlập căn cứ địa Việt Bắc, cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta
- Địch bao vây biên giới để tăng cường lực lượng cô lập căn cứ Việt Bắc
- Quyết định mở chiến dịch nhằm giải phóng một phần biên giới củng có và mở rộng căn cứ địa việt bắc …
- Biên giới thu đông ta chủ động tấn công lên Việt Bắc …
- Tấm gương La Văn Cầu mãi mãi soi sáng cho mọi thế hệ trẻ Việt Nam, mãi mãi là niềm kiêu hãnh…
Trang 15- Gọi 2 HS đọc lại nội dung bài học.
- Liên hệ giáo dục học sinh
- Về học bài.
- Chuẩn bị: “Hậu phương những năm
sau chiến dịch Biên Giới”
Thứ tư, ngày 16 tháng 12 năm 2020
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây
thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nước ta Biết đọc bài thơ (thể thơ tự do) lưu loát, đọc diễncảm
- Cả 3 nhóm trả lời các câu hỏi trong sgk Đọc thuộc lòng cả bài thơ
2 Kĩ năng:
- Biết đọc bài thơ (thể thơ tự do) lưu loát, đọc diễn cảm
* Đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui ,tự hào (Dành cho học sinh năng khiếu)
3 Thái độ: Yêu quý thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc
+ Học sinh: Bài soạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh