- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.. - Tổ chức cho h/s trao đổi nhận xét, chốt bài làm đúng.. + Mục tiêu: HS nhận biết được những hành động, việc làm thể hi
Trang 1TUẦN 19:
Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2010
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc:
Tiết 37: BỐN ANH TÀI
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc liền mạch các tên riêng có trong bài Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh
em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ sgk phóng to (Nếu có); bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm :
- Học kì II học những chủ điểm nào?
- GV giới thiệu chủ điểm, bài mới
- 5 chủ điểm: Người ta là hoa đất; Vẻ đẹp muôn màu; Những người quả cảm; Khám phá thế giới
2 Luyện đọc:
GV hướng dẫn sửa lỗi, giải nghĩa từ
- Nhận xét cách đọc bài?
- GV đọc toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
- HS nêu cách đọc
- HS theo dõi
+ Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ,
có lòng thương dân có chí lớn, quyết trừ diệt cái ác
Cẩu Khây
- Thương dân bản, Cẩu Khây đã
làmgì?
- Lên đường diệt trừ yêu tinh
Khẩy
Trang 2- Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu + Cùng ba người bạn : Nắm Tay Đóng
- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
Đục Máng
- Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay
dùng tai để tát nước, Móng Tay Đục Máng
có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước
Khẩy
+ HS nêu nội dung bài
4 Đọc diễn cảm:
giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé
- Tổ chức thi đọc
- GV cùng h/s nhận xét chung, ghi
điểm
C Củng cố dặn dò:
- Em nhận xét gì về Cẩu Khây và các
bạn của anh?
- Dặn h/s về luyện đọc bài
- Cá nhân đọc Cặp đọc
_
Toán:
Tiết 91: KI - LÔ - MÉT VUÔNG
I Mục tiêu:
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh khu vườn, mặt hồ, khu rừng hay thành phố,
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Ki-lô-mét vuông:
- Tổ chức h/s quan sát tranh
- Ki-lô-mét vuông là diện tích hình
vuông có cạnh dài bao nhiêu?
- Cách đọc?
- HS quan sát
- Có cạnh dài 1 ki-lô-mét vuông
- Học sinh đọc
- Cách viết ?
Trang 33 Thực hành:
Bài 1: GV kẻ bảng lên bảng lớp
- HS tự làm bài vào nháp, một số học sinh lên bảng chữa bài
- Tổ chức cho h/s trao đổi nhận xét,
chốt bài làm đúng
Bài 2: Tổ chức học sinh tự làm bài vào
vở
- HS trình bày, trao đổi bài; đọc lại nhiều lần
- Cả lớp làm bài vào vở, 3 h/s lên bảng chữa bài
- GV cùng h/s nhận xét, chữa bài, trao
đổi cách đổi
1km2 = 1000 000 m2 ; 1m2 = 100 dm2
2 000 000 m2 = 2 km2 Bài 3: Tổ chức học sinh tự làm bài
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Cả lớp tự làm bài voà vở 1 h/s lên bảng chữa bài
- GV theo dõi nhắc nhở
- GV chấm bài
Bài giải:
Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là:
3 × 2 = 6 ( km2)
Đáp số: 6 km2
- GV tổ chức cho học sinh trao đổi yêu
cầu bài
- Yêu cầu h/s làm bài
- Nhận xét đánh giá
C Củng cố dặn dò:
- Ki-lô-mét vuông là gì? Nhắc lại tên
các đơn vị diện tích đã học?
- Nhận xét tiết học, dặn h/s trình bày bài
tập 1, 4 vào vở
- HS trả lời miệng bài toán
a .40 m2
b 330 991 km2
_
Đạo đức:
Tiết 19: KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
- Có thái độ yêu quý, kính trọng người lao động (Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động.)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao cần yêu lao động? Em đã yêu lao động chưa?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
2 Hoạt động 1: Thảo luận lớp Truyện buổi học đầu tiên.
+ Mục tiêu: HS hiểu được cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là những người lao động bình thường nhất
+ Cách tiến hành:
- GV kể chuyện: Buổi đầu đi học
- Tổ chức học sinh trao đổi 2 câu hỏi trong
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm 2
Trang 4+ Kết luận: Cần phải kính trọng mọi người
lao động, dù là những người lao động bình
thường nhất
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi bài
tập 1
+ Mục tiêu: HS hiểu phân biệt được những
người nào là những người không phải là
người lao động Có thái độ trân trọng
những người lao động và tránh xa những
việc làm không có ích và có hại cho xã hội
+ Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn các nhóm
- Trình bày
- GV nhận xét chốt ý đúng
+ Kết luận: Nông dân, bác sĩ, người giúp
việc, lái xe ôm, giám đốc công ty, nhà khoa
học, người đạp xích lô, giáo viên, kĩ sư tin
học, nhà văn, nhà thơ, đều là những người
lao động trí óc hoặc chân tay
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 2.
+ Mục tiêu: Mọi người lao động đều mang
lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội
+ Cách tiến hành:
- Tổ chức h/s thảo luận nhóm 4
- GV theo dõi nhắc nhở
+ Kết luận: Mọi người lao động đều mang
lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội
5.Hoạt động 4: Làm việc cá nhân bài tập 3.
+ Mục tiêu: HS nhận biết được những hành
động, việc làm thể hiện sự kính trọng và
biết ơn người lao động
+ Cách tiến hành:
- Hành động nào thể hiện sự kính trọng biết
ơn người lao động
+ Kết luận:
- Các việc làm: a;c;d;đ;e;g là thể hiện sự
kính trọng, biết ơn người lao động
- Các việc b; h là thiếu kính trọng người lao
động
C Củng cố dặn dò:
- Vì sao cần kính trọng và biết ơn người
lao động?
- Dặn h/s thực hành kính trọng và biết ơn
người lao động
- HS thảo luận nhóm làm bài 1
- HS lắng nghe
- Trao đổi cả lớp
- Trao đổi thống nhất những người lao động trong bài:
a, nông dân
b, Bác sĩ
c, Người giúp việc
g, Người đạp xích lô
h, Giáo viên
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Lớp tranh luận
H1: Bác sĩ chữa bệnh cho mọi người H2:Công nhân xây dựng, xây nhà H3: Lái cần cẩu bốc dỡ hàng
H4: Người dân quăng chì kéo lưới
- Mỗi nhóm thảo luận 1 tranh
- HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ tự làm bài
- Từng học sinh nêu ý kiến, lớp trao đổi, nhận xét
+ Đọc phần ghi nhớ: 1 số h/s đọc
Trang 5
BUỔI 2:
( Thầy Đăng+ Cô Năm soạn giảng)
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2010
BUỔI 1:
( Cô Năm soạn giảng)
BUỔI 2:
Toán:
Tiết 37: LUYỆN TẬP: KI -LÔ- MÉT VUÔNG
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông
- Chyển đổi các đơn vị đo diện tích Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích: cm2: dm2; m2; km2
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Tính diện tích hình chữ nhật có chiều
dài 4km; chiều rộng 2km?
- Nhận xét cho điểm
- 1 h/s lên bảng, lớp làm bảng con
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1: (BT1-9VBT)
a Đọc các số đo đơn vị diện tích sau:
b Viết số đo diện tích: Bốn trăm hai
mươi lăm ki-lô-mét vuông; Hai ngìn
không trăm chín mươi ki-lô -mét
vuông
- GV nhận xét cho điểm
Bài 2: (BT1-10VBT)Viết số đo thích
hợp vào chỗ trống
- Hướng dẫn điền vào chỗ trống
- Yêu cầu h/s làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 3:(BT3-10VBT) Viết số thích hợp
vào chỗ trống
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- 2 h/s đọc số đo diện tích
- Viết lại số đo diện tích
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài
- Để điền vào chỗ trống cần làm thế - HS nêu ý kiến
Trang 6nào?
- Nêu cách tính diện tích hình chữ
nhật?
- Yêu cầu h/s làm bài
- HS làm bài
- Ki -lô- mét vuông là gì? Cách tính
diện tích hình chữ nhật?
- Nhận xét giờ học, dặn h/s chuẩn bị
bài sau
_
Âm nhạc:
Tiết 19: HỌC BÀI HÁT: CHÚC MỪNG -
MỘT SỐ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY BÀI HÁT
I Mục tiêu:
- Biết đây là bài hát nhạc nước ngoài
- Biết hát theo giai điệu và lời ca (Biết một số hình thức hát như đơn ca, song ca,…)
II Chuẩn bị:
- GV: Chép lời bài hát ra bảng phụ; bài mẫu
- HS: thanh phách; đọc trước lời ca trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
A Phần mở đầu:
- Giới thiệu bài hát ghi đầu bài
B Phần hoạt động:
1 Hoạt động 1: Học hát bài Chúc mừng.
- Mở băng hát mẫu
- GV hát mẫu lần 1
- Lắng nghe
- GV hát mẫu lần 2 và giải thích giai điệu
bài hát
- Theo dõi
- HS tập đọc lời ca
- Hướng dẫn hát các câu còn lại của bài
hát
- Tập hát theo hướng dẫn
+ Hát cá nhân
+ Hát theo nhóm
Trang 72 Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động.
- Theo dõi, sửa lại
- Hướng dẫn học sinh hát kết hợp với vận
động theo nhịp 3
- Thực hiện theo hướng dẫn của cô giáo
- Tổ chức cho học sinh thi hát
- Theo dõi, đánh giá
- Hát đơn ca
- Hát song ca
C Phần kết thúc:
- Kể tên 1 số bài hát thiếu nhi nước ngoài
mà em biết?
- Dặn h/s về nhà ôn lại bài hát
- Đàn gà con; Chúc mừng sinh nhật; Con chim non
_
Tiếng Việt( Tăng)
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Ôn luyện Kể chuyện Bác đánh cá và Gã hung thần
- Luyện viết bài Bốn anh tài Yêu cầu viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Ôn luyện kể chuyện:
- GV treo tranh yêu cầu tập kể theo
nhóm 2
- Tổ chức cho h/s thi kể trước lớp
- GV cùng lớp nhận xét đánh giá
3 Luyện viết bài Bốn anh tài.
- GV đọc đoạn văn
- Nêu nội dung đoạn văn?
- Cần trình bày và viết bài thế nào?
- GV đọc cho h/s viết
- Theo dõi nhắc nhở h/s yếu và h/s
tật
- Chấm chữa lỗi
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn h/s ôn bài
chuẩn bị bài sau
- HS quan sát tranh kể theo cặp
- Thi kể chuyện
- HS theo dõi
- HS nêu ý kiến
- HS viết bài
_
Trang 8Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2010
( Cô năm soạn giảng)
Thứ năm ngày 30 tháng 12 năm 2010
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 94: DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu:
Giúp h/s:
- Hình thành công thức tính diện tích của hình bình hành
- Biết cách tính diện tích hình bình hành Bài 1, bài 3 (a)
II Đồ dùng dạy học:
- GV và h/s chuẩn bị bộ đồ dùng học toán (TBDH); Kéo
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Hình như thế nào là hình bình
hành?
- 2 h/s trả lời
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hình thành công thức tính diện
tích hình bình hành. - HS quan sát
- GV gắn 2 hình bình hành chồng
khít lên nhau lên bảng
A B A B
D C H C
H a a I
- GV cắt theo chiều cao và ghép
thành hình chữ nhật
- HS quan sát
- Diện tích hình bình hành là diện
tích hình nào?
- Hình chữ nhật
- Nêu cách tính diện tích hình chữ
nhật?
- Trong hình bình hành a; h là độ
dài những cạnh nào?
- Nêu cách tính diện tích hình bình
hành?
- HS nêu
a ×h
- a; h là độ dài cạnh đáy và chiều cao
- HS nêu ý kiến: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao.(cùng một đơn vị đo)
3 Luyện tập:
Bài 1:
- GV cùng h/s trao đổi cách tính
- Gọi h/s nêu câu trả lời phép tính
- Lớp làm bài nháp, nêu miệng
Diện tích hình bình hành a là:
9 × 5 = 45 ( cm 2) Diện tích hình bình hành b là:
Trang 99 ×7 = 63 ( cm2)
Bài 2: So sánh diện tích HCN và
HBH?
- Để so sánh diện tích hai hình ta
làm thế nào?
- Yêu cầu h/s làm bài
- Nhận xét
Bài3: Tổ chức h/s trao đổi cả lớp
cách làm bài
- Yêu cầu h/s làm bài
- HS đọc bài, nêu cách so sánh
a, diện tích hình chữ nhật là:
10×5 = 50 ( cm2)
b, Diện tích hình bình hành là:
10 × 5 = 50 ( cm2) Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình BH
- HS đọc yêu cầu Trao đổi cách làm
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 h/s lên bảng chữa bài
a 4dm = 40 cm
Diện tích hình bình hành là:
- GV chấm một số bài
- GV nhận xét chốt bài đúng
C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách tính diện tích hình bình
hành?
- Dặn h/s về nhà học thuộc bài
Đáp số: 1360 cm2
_
Luyện từ và câu:
Tiết 38: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TÀI NĂNG
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; biết xếp các từ Hàn Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2)
- Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4)
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển phô tô trang có âm "t", bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Chủ ngữ trong câu kể thường là
những từ ngữ nào?
- 2, 3 h/s nêu
- GV nhận xét chung, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
- Lớp làm bài theo nhóm 2
- GV theo dõi gợi ý
- GV cùng h/s nhận xét trao đổi, chốt
bài đúng
- 2, 3 h/s đọc cả mẫu
- Mỗi bàn là một nhóm thực hiện yêu cầu
- 1 h/s làm bài bảng phụ
a tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng
b tài nguyên, tài trợ, tài sản
Trang 10Bài 2: Đặt câu với 1 trong các từ nói
trên
- Lớp tự đặt câu vào vở bài tập; 2 h/s lên bảng đặt câu
- Lớp nhận xét, trao đổi bổ sung câu bạn đặt
- GV kết luận chung
Bài 4:
- GV giúp h/s hiểu nghĩa bóng của
các câu tục ngữ
- Câu ca ngợi tài trí của con người là câu: a;b
- HS đọc lại 2 câu trên
- HS đọc yêu cầu bài tập và 3 câu tục ngữ a: Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái đất
b Có tham gia hhoạt động làm việc mới bộc lộ khả năng của mình
c Ca ngợi những người từ 2 bàn tay trắng nhờ có tài, chí, nghị lực làm nên việc lớn
- Tổ chức cho h/s trao đổi trong
nhóm
- HS trao đổi nhóm
- Trình bày trước lớp
- GV cùng lớp nhận xét khen học
sinh
hiểu câu tục ngữ
C Củng cố dặn dò:
- Nêu ý hiểu của em về từ Tài năng?
Đặt câu với từ đó
- Dặn h/s về tập đặt câu, chuẩn bị bài
sau
- Lần lượt h/s nêu ý kiến cá nhân mình và giải thích vì sao em thích
_
Chính tả:
Tiết 19: KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra :
- Nêu nhận xét nhắc nhở viết chính
tả ở học kì II
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh
nghe-viết :
Trang 11- Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ
của ai?
- Của các hoàng đế Ai Cập cổ đại
- Kim tự tháp Ai Cập được xây
dựng thế nào?
- Xây dựng toàn bằng tảng đá Từ cửa kim
tự tháp đi vào là một hành lang tối và hẹp,
trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại và sự taì giỏi thông minh của người Ai Cập khi xây dựng kim tự tháp
- Nêu từ khó dễ lẫn khi viết chính
tả?
- HS nêu ý kiến
nháp
- GV cùng học sinh nhận xét chốt từ
viết đúng
+ GV nhắc nhở h/s tư thế ngồi, cách
4 Bài tập:
- GV cùng h/s làm rõ yêu cầu
- Yêu cầu h/s làm bài
- HS làm bài vào vở 1h/s lên bảng
- GV cùng h/s nhận xét trao đổi
chốt bài đúng
- Thứ tự: sinh vật; biết; biết; sáng tác; tuyệt mĩ; xứng đáng
Bài 3(a)
- GV yêu cầu h/s làm bài
- Gọi h/s trình bày
- GV chốt bài đúng
- Từ ngữ viết đúng chính tả:
Sáng sủa; sản sinh; sinh động
C Củng cố dặn dò:
- Em cần làm gì để bảo vệ cảnh đẹp
và các di sản ở đất nước ta?
- Nhớ các hiện tượng chính tả để
viết đúng
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vở, 1 học sinh làm bảng phụ
- Lớp trình bày miệng
- Từ ngữ viết sai chính tả
Sắp sếp; tinh sảo; bổ xung
Địa lí:
Tiết 19: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng
Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa