1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 8 - Năm học 2011-2012

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 271,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động3.Tổ chức dạy và học bài mới - Mục tiêu của hoạt động : Giúp HS nắm được cỏc đặc điểm của danh từ.Nắm được cỏc tiểu loại danh từ: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật - Phươ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 03 / 10 / 2011

Ngày dạy: 12 / 10 / 2011 Tuần 8 Tiết 29

A Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài học này, HS đạt được : Lập dàn bài tập núi dưới hỡnh thức đơn

giản, ngắn gọn Biết kể miệng trước tập thể 1 cõu chuyện

* Troùng taõm

1.Kiến thức : Cỏch trỡnh bày miệng 1 bài kể chuyện dựa theo dàn bài đó chuẩn bị

2 Kĩ năng :

- Lập dàn bài kể truyện

- Lựa chọn, trỡnh bày miệng những việc cú thể kể chuyện theo 1 thứ tự hợp lớ, lời kể rừ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xỳc

- Phõn biệt lời người kể truyện và lời nhõn vật núi trực tiếp

3.Thái độ : Có ý thức trong khi diễn đạt bằng ngôn ngữ.

B Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung bài tập của phần LT.

- Học sinh : Đọc trước bài để tiếp thu dễ hơn Lập dàn bài và tập nói trước ở nhà các đề

trong phần chuẩn bị trang 77(Sgk)

C Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,

d Tổ chức các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức :

- Mục tiêu của hoạt động : ổn định được trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, phân nhhóm học tập.

- Phương pháp : vấn đáp, thuyết trình.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 2 phút.

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS

- Mục tiêu của hoạt động : Kiếm tra việc nắm kiến thức đã học

- Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 5 phút.

? Lời văn tự sự khi kể người và việc cần đạt được những yêu cầu nào?

( Khi kể người có thể giới thiệu tên,họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật Khi kể việc: Kể các hoạt động việc làm, Kết quả và sự đổi thay do các hoạt

đọng ấy đem lại.)

Hoạt động3.Tổ chức dạy và học bài mới

- Mục tiêu của hoạt động : Giúp HS laọp daứn baứi taọp noựi dửụựi hỡnh thửực ủụn giaỷn, ngaộn

goùn Bieỏt keồ mieọng trửụực taọp theồ 1 caõu chuyeọn

- Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

- Thời gian thực hiện hoạt động : 31 phút.

* Giới thiệu bài: Nói là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người Kể chuyện bằng ngôn

ngữ nói giữa người này với người khác là hình thức giao tiếp tự nhiên hàng ngày  Vậy chúng ta cần sử dụng ngôn ngữ, cách diễn đạt ntn trong văn kể chuyện Bài hôm nay giúp các em rèn luyện kĩ năng đó

* Nội dung dạy - học cụ thể :

Lop6.net

Trang 2

HĐ của GV & HS Yêu cầu cần đạt

-GV: Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức đó học về

văn tự sự

1 Đặc điểm chung của phương thức tự sự ( kể chuyện)

là phương thức trỡnh bày một chuổi cỏc sự việc, sự việc

này dẫn đến sự việc kia, cuối cựng dẫn đến một ý

nghĩa

-í nghĩa : Tự sự giỳp người kể giải thớch sự việc, tỡm

hiểu con người, nờu vấn đề bày tỏ thỏi độ khen, chờ

- Sự việc và nhõn vật trong văn bản tự sự là hai yếu tố

then chốt, cú quan hệ với nhau

2 Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà văn bản muốn núi đến.

- Chủ đề và sự việc cú múi quan hệ chặt chẻ với nhau:

Sự việc thể hện chủ đề, chủ đề thấm nhuần trong sự

việc

- Chủ đề bài văn tự sự thể hiện qua sự thống nhất giữa

nhan đề, lời kể, nhõn vật, sự việc …

3 Dàn bài của ài văn tự sự thường gồm cú ba phần:

+ Mở bài giới thiệu chung về nhõn vật và sự việc

+ Thõn bài kể diờn biến của sự việc

+ kết bài kể kết cục của sự việc

4 Lời văn, đoạn văn tự sự

- Lời văn tự sự chủ yếu dựng trong kể người và kể

việc:

+ Hỡnh thức lời văn kể người là giới thiệu tờn, lai lịch,

quan hệ, tớnh tỡnh , tài năng ý nghĩa của nhõn vật

+ Hỡnh thức lời văn kể việc là kể cỏc hành động, việc

làm , kết quả và sự thay đổi do cỏc hành động ỏy đem

lại

- Đoạn văn tự sự được đỏnh dấu bằng chứ cỏi mở đầu

viết hoa lựi đầu dũng và hết đoạn cú dấu chấm xuống

dũng Mỗi đoạn thường cú một ý chớnh

: - GV ghi 3 đề bài lên bảng (a, b, c) và nêu y/c của tiết

luyện nói về:

+ Nội dung nói: Xỏc định yờu cầu của bài luyện núi

kể chuyện ; sắp xếp cỏc sự việc trong truyện theo một

trinh tự hợp lớ để kể; bỏm sỏt nội dung đề yờu cầu

+ Kĩ năng nói :Tự nhiên, cách nói: rõ ràng, mạch

lạc, cần ngữ điệu phự hợp với nhõn vật và diễn biến

của truyện

- Thống nhất dàn ý nói

Đề 1: Tự giới thiệu về bản thân

* Dàn bài:

I Những kiến thức đã học về văn tự sự.

1 Đặc điểm chung của phương thức tự sự

2 Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà văn bản muốn núi đến

3 Dàn bài của bài văn tự sự

4 Lời văn, đoạn văn tự sự

II Thực hành luyện nói

1 Yêu cầu

+ Nội dung nói + Kĩ năng nói

2 Luyện nói:

a/ Luyện nói theo nhóm theo

Trang 3

A: Mở bài: Lời chào và lý do tự giới thiệu.

B: Thân bài:

- Tên, tuổi, địa chỉ và vài nét về hình dáng

- Gia đình gồm nhữn ai( Bố, mẹ, ômg ,bà )

- Công việc hàng ngày của bản thân

- Vài nét về tình hình, sở thích, ước mơ

C: Kết bài: Lời cảm ơn nười nghe

Đề 2: Kể về gia đình mình:

*Dàn bài:

A Mở bài:

+ Lý do kể, giới thiệu chung về gia đình (Nơi ở, hoàn

cảnh chung )

B: Thân bài:

+ Kể về các thành viên trong gia đình: Ông, bà, cha,

mẹ, anh, chị

+ Với từng người: Kể, tả một số ý (Chân dung ngoại

hình, tính cách, tình cảm, hđộng, công việc hàng ngày)

C: Kết bài:

Tình cảm của mình với gia đình

- Trình bày miệng trước nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- HS nhận xét, bổ sung (ND và KN nói)

- GV nhận xét, đánh giá, KL chung

- GV: Hướng dẫn HS đọc và nhận xét ở đoạn văn

tham khảo (sgk – 78,79)

Gợi ý: 3 đoạn văn trên đều ngắn gọn, giản dị, nội dung

mách lạc rõ ràng rất phù hợp vớ việc tập nói

một trong những đề bài sau :

Nhóm 1 và 2

Đề 1 Em hãy tự giới thiệu về bản thân mình

Nhóm 3 và 4

Đề 2 Kể về gia đình mình

b/ Luyện nói trớc lớp

Hoạt động 3: Củng cố, kiểm tra, đánh giá (5 phút)

GV nhận xột về cỏc bài núi của HS

GV nờu những ưu, khuyết điểm của cỏc em vừa luyện núi -> lưu ý cỏc em khắc phục cho lần núi sau

Hoạt động 5 HD về nhà : (2p)

- Về nhà tiếp tục luyện núi cho cỏc đề (d),sgk/T77 : Kể về một ngày hoạt động của mình với dàn ý:

A Mở bài: Giới thiệu đôi nét về bản thân Sở thích của mình (ưa hoạt động….)

B Thân bài:

- Hoạt động đầu tiên trong ngày

- Hoạt động thứ hai…

- Thái độ trong khi làm

- Sở thích, nguyện vọng

- Mong muốn…

C Kết bài: Suy nghĩ sau một ngày làm việc Cảm ơn các bạn đã chú ý lắng nghe

->Tập núi một mỡnh cho đề trờn.

- Đọc thêm văn bản : Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng

- Soạn bài :Ôn tập về truyền thuyết( Gv : Hướng dẫn học sinh chuẩn bị nội dung cho tiết

ôn tập )

Lop6.net

Trang 4

_

Ngày soạn: 03 / 10 / 2011

Ngày dạy: 12 / 10 / 2011 Tuần 8 Tiết 30

Ôn tập về truyền thuyết

A Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài học này, HS đạt được :

1.Kiến thức : HS nhớ được:

- Khái niêm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một số tác phẩm VHDG thời kì dựng nước

2 Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

3.Thái độ : Yêu thích môn học.

B Chuẩn bị :

- Giáo viên : SGK, SGV , TLTK, Bảng phụ , PHT,

- Học sinh : Đọc kĩ tp truyền thuyết đã học và đọc thêm và soạn bài theo hướng dẫn của g/viên.

C Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

d Tổ chức các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức :

- Mục tiêu của hoạt động : ổn định được trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, phân nhhóm học tập.

- Phương pháp : vấn đáp, thuyết trình.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 2 phút

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ :

- Mục tiêu của hoạt động : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS.

- Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 5 phút

Kể tóm tắt truyền thuyết Thánh Gióng ? Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong em? Vì sao?

Hoạt động 3: Tổ chức ôn tập:

- Mục tiêu của hoạt động : Giúp HS : nhớ được: Khái niêm thể loại truyền thuyết Nhân

vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu Bóng dáng l/s thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một số tác phẩm VHDG thời kì dựng nước

- Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

- Thời gian thực hiện hoạt động : 20 phút.

* GV giới thiệu bài : GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết ôn tập.

* Nội dung dạy- học cụ thể :

I Khái quát những kiến thức cơ bản về truyền thuyết dân gian

1 Định nghĩa.

- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Chứa yếu tố hoang đường, kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đó

2 Các loại truyền thuyết trong chương trình Ngữ văn 6.

Trang 5

a.Truyền thuyết về họ Hồng Bàng và thời kì thành lập nước Văn Lang.

Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh

-> Những văn bản này gắn với nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nước, giữ nước và chống thiên nhiên thời vua Hùng

Ngoài cốt lõi lịch sử, nó mang đậm chất thần thoại Yếu

b.Truyền thuyết thời phong kiến tự chủ (Bắc thuộc)- thời Hậu Lê : Sự tích Hồ Gươm.

-> Có phần theo sát lịch sử hơn và bớt dần chất hoang đường, thần thoại

3 Các văn bản truyền thuyết đã học.

Gv: Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê ( Theo mẫu )

STT Tên

văn

bản

Cốt lõi lịch sử Chi tiết tưởng tượng kí ảo ý nghĩa của truyền

thuyết

1 Con

Rồng,

cháu

Tiên

Hình ảnh của tổ tiên ta trong những ngày đầu khai thiên lập địa mang vẻ đẹp phi phàm, dũng cảm, tài năng.

- Hình tượng các nhân vật thần (LLQ và AC) có nhiều phép lạ

- Hình tượng bọc trăm trứng nở ra trăm người con khỏe mạnh.

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt.

- Biểu hiện ý nguyện

đoàn kết thống nhất cả nhân dân ta ở mọi miền đất nước.

chưng,

bánh

giầy

- Nhân vật Hùng Vương.

- Tục làm bánh chưng, bánh giầy.

Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến bảo: “

Trong trời đất, không gì

quý bằng hạt gạo làm bánh mà lễ Tiên vương”.

- Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy và tục làm

2 thứ bánh trong ngày Tết.

- Đề cao lao động;

đề cao nghề nông;

đề cao sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta.

Gióng - Công cuộc chống ngoại xâm, giữ nước thời các vua

Hùng.

- Thời đại của nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước thô sơ và khả năng chế tạo

vũ khí chống giặc ngoại xâm bằng chất liệu kim loại (sắt).

- Sức mạnh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước của toàn dân tộc.

- Xây dựng một nhân vật anh hùng có nguồn gốc kì

lạ, vẻ đẹp siêu phàm, lớn mạnh.

- Bà mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra Gióng.

- Lên ba vẫn không biết nói, biết cười, biết đi, cứ

đặt đâu nằm đấy.

- Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ.

- Gióng vươn vai biến thành tráng sĩ.

- Gióng nhổ tre quật giặc.

- Gióng và ngựa bay về trời.

- Thể hiện sức mạnh

và ý thức bảo về đất nước.

-Thể hiện quan niệm

và ước mơ của nhân dân ta về người anh

chống ngoại xâm.

Tinh,

Thủy

-Công cuộc giữ nước của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai.

Mượn câu chuyện tình kì

lạ, lãng mạn và nên thơ

của Sơn Tinh và Thủy

- Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm

Lop6.net

Trang 6

Tinh. - Thủy Tinh: kì ảo hóa -

biểu trưng cho hiện tượng thiên tai, lũ lụt có tính chu kì (tháng 7, 8 ở đông bằng sông Hồng), sức công phá

ghê gớm - thảm họa khủng khiếp của loài người.

- Sơn Tinh: sức mạnh, sự kiên quyết, bền bỉ chống đỡ cơn giận của TT Đó chính

là hình ảnh người Việt cổ trong công cuộc chế ngự, chinh phục thiên tai.(Núi Tản Viên ( Ba Vì, Hà Tây)

Hiện tượng lũ lụt vẫn xảy ra hàng năm)

Tinh.

- Phép lạ của Sơn Tinh:

vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi cồn bãi;

vẫy tay về phía Tây, phía Tây nổi lên từng dãy núi

đồi.

- Phép lạ của Thuỷ Tinh:

gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.

- Món sính lễ: voi chínngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

- Thể hiện sức mạnh, mong ước chế ngự thiên tai.

- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

5 Sự tích

hồ

Gươm

- Một số địa danh trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược.

- Người anh hùng dân tộc

Lê lợi

- Chi tiết về gươm thần.

- Rùa vàng đòi gươm - Ca ngợi tính chất toàn dân, chính

kghởi nghĩa Lam Sơn.

- Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê.

- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm

Hoạt động 4 Luyện tập - Củng cố :

- Mục tiêu của hoạt động : Luyện tập, củng cố những KT-KN đã học trong tiết học.

- Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 15 phút

II Luyện tập

Câu 1:

Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo?

Gợi ý: Chi tiết tưởng tượng, kì ảo được hiểu như sau:

- Là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định

- Chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện cổ dân gian gắn với quan niệm mọi vật đều có linh hồn, thế giới xen lẫn thần và người

Câu 2:Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong em? Vì sao?Hình tượng Thánh Gióng cho

em những suy nghĩ gì về quan niệm và ước mơcủa nhân dân

Gợi ý: HS có thể chọn một trong những hình ảnh đẹp giàu ý nghĩa:

* Tiếng nói đầu tiên của cậu bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc

- Ca ngợi tinh thần yêu nước của dân tộc VN Đề cao ý thức trách nhiệm của mỗi người dân đối với đất nước

- Truyền thống dân tộc, dòng máu yêu nước, ý chí quyết tâm của một dân tộc không bao giờ chịu khuất phục trước kẻ thù

- Hình ảnh cậu bé làng Gióng là h/a của nhân dân lao động VN cần cù, lam lũ Họ lặng lẽ làm ăn, nhưng khi có giặc ngoại xâm thì họ dũng cảm đứng lên, trở thành anh hùng

* Bà con dân làng vui lòng góp gạo nuôi Gióng

Trang 7

- Gióng sinh ra từ nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng -> kết tinh sức mạnh yêu nước,

đoàn kết, chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước của nhân dân

=> Niềm tin đánh thắng giặc

* Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ

- Hình ảnh kì vĩ, đẹp đẽ, phi thường của Gióng đã thể hiện sức bật mạnh mẽ của nhân dân Khi vận mệnh dân tộc bị đe dọa, con người VN vươn lên với một tầm vóc phi thường

- Quan niệm của cha ông về người anh hùng: khổng lồ về thể xác, oai phong lẫm liệt, mạnh mẽ về tài trí, phi thường về nhân cách

* Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc

- Vũ khí của người anh hùng làng Gióng không chỉ là roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt hiện

đại mà còn là vũ khí thô sơ, vốn rất quen thuộc với nhân dân như tre ngà Với lòng yêu nước, những gì có thể giết giặc đều được biến thành vũ khí

- Ngợi ca sức mạnh của Gióng

Câu 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật truyền thuyết mà em thích nhất.

GV: Hướng dẫn học sinh cách làm và giới hạn dung lượng bài làm

Câu 4: Đọc diễn cảm các văn bản truyền thuyết đã học và tóm tắt lại truyện

Hoạt động 5 HD về nhà : (2p)

- Học và nắm các kiến thức cơ bản về truyền thuyết

- Kể lại một truyền thuyết đã học bằng lời văn của em

- Chuẩn bị : Ôn tập về truyện cổ tích ( Gv : Hướng dẫn học sinh chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập )

_

Ngày soạn: 05 / 10 / 2011

Ngày dạy: 13 / 10 / 2011 Tuần 8 Tiết 30

Ôn tập về truyện cổ tích

Học xong bài học này, HS đạt được :

1.Kiến thức : Ôn tập và củng cố kiến thức về truyện cổ tích : Định nghĩa, phân loại, kiểu

nhân vật,

2 Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Luyện giải một số câu hỏi về một số truyện cổ tích đã học

3.Thái độ : Yêu thích môn học.

C Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

d Tổ chức các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức :

- Mục tiêu của hoạt động : ổn định được trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, phân nhhóm học tập.

- Phương pháp : vấn đáp, thuyết trình.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 2 phút

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ :

- Mục tiêu của hoạt động : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS.

- Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 5 phút

? Kể T2 lại chuyện “Em bé thông minh” Nêu ý nhĩa của truyện? Em có suy nghĩ gì về nhân vật em bé trong truyện?

Lop6.net

Trang 8

Hoạt động 3: Tổ chức ôn tập:

- Mục tiêu của hoạt động : Giúp HS : Ôn tập và củng cố kiến thức về truyện cổ tích :

Định nghĩa, phân loại, kiểu nhân vật, Luyện giải một số câu hỏi về một số truyện cổ tích

đã học- Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

- Thời gian thực hiện hoạt động : 20 phút.

* GV giới thiệu bài : GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết ôn tập.

* Nội dung dạy- học cụ thể :

I Khái quát những kiến thức cơ bản về truyện cổ tích

1 Định nghĩa.

- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông

minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật

- Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng

đối với sự bất công

2.Phân loại truyện cổ tích.

a Cổ tích thần kì.

- Nhân vật chính thường là những con người bất hạnh, thấp cổ bé họng Yếu tố thần kì, lực lượng siêu nhiên (thần, tiên, bụt, ) đóng vai trò quan trọng, giúp nhân vật vượt qua bế tắc và thay đổi số phận của họ

b Cổ tích sinh hoạt.

- Nói về số phận con người gần như hiện thực đời sống, ít sử dụng yếu tố thần kì Nhưng các nhân vật được nói đến thường tinh quái hoặc ngờ nghệch hơn người

VD: Nói dối như Cuội, thằng Ngốc,

c Cổ tích loài vật: Nội dung cơ bản của loại truyện này là giải thích các đặc điểm của

loài vật (VD giải thích vì sao hổ có lông vằn ), hoặc kể về mối quan hệ giữa chúng (Con thỏ tinh ranh, Con quạ mỏ dài, )

3 Những truyện cổ tích đã học và được đọc thêm trong chương trình Ngữ văn 6:

- Thạch Sanh

- Em bé thông minh

- Sọ Dừa

- Cây bút thần

- Ông lão đánh cá và con cá vàng

II Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện cổ tích đã học và

đọc thêm

Gv: Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê ( Theo mẫu ) Đối với những văn bản đọc thêm, HS có thể dựa vào phần ghi nhớ cuối bài để thống kê

STT Tên văn

1 Thạch

Sanh - Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì độc

đáo và giàu ý nghĩa

- Kết cấu, cốt truyện mạch lạc, sắp xếp tình tiết khéo léo, hoàn chỉnh

- Ngợi ca những chiến công rực rỡ và phẩm chất cao đẹp của người anh hùng- dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng Thạch Sanh

- Thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

Trang 9

2 Em bé

thông

minh

- Hình thức câu đố hay, bát ngờ, lí thú

- Tạo tình huống bất ngờ

và xâu chuỗi sự kiện

- Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian

- Tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên

3 Sọ Dừa

4 Cây bút

thần - Chi tiết tưởng tượng thần kì, đặc sắc

- Cốt truyện li kì

- Giọng kể khi trang nghiêm,khi hài hước, dí dỏm

- Thể hiện quan niệm của nhân dân ta về công lí xã hội

- Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa, chống lại cái ác; nghệ thuật chân chính thuộc về nhân dân

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân

về khả năng kì diệu của con người

5 Ông lão

đánh cá

và con cá

vàng

- Tương phản, đối lập;

trùng lặp, tăng cấp

- Sử dụng yếu tố tưởng tượng, kì ảo

-Ca ngợi lòng biết ơn người nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho kẻ tham lam, bội bạc

Hoạt động 4 Luyện tập - Củng cố :

- Mục tiêu của hoạt động : Luyện tập, củng cố những KT-KN đã học trong tiết học.

- Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.

- Thời gian thực hiện hoạt động : 15 phút

III Luyện tập

Câu 1:So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích?

Gợi ý:

- Giống nhau:

+ Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo;

+ Có nhiều chi tiết( mô típ) giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật có những tài năng phi thường…

- Khác nhau:

+ Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân… còn cổ tích kể về cuộc đời của một số loại nhân vật nhất định và thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân

+ Truyền thuyết được cả người kể lẫn người nghe tin là những câu chuyện có thật; còn truyện cổ tích

Cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không có thật

Câu 2 : Xác định kiểu nhân vật trong các truyện cổ tích đã học và đọc thêm:

- Nhân vật Thạch Sanh: Kiểu nhân vật dũng sĩ

- Nhân vật em bé ( truyện Em bé thông minh): Kiểu nhân vật thông minh.

- Nhân vật Mã Lương: Kiểu nhân vật có tài năng kì lạ

- Nhân vật ông lão đánh cá: Kiểu nhân vật ngốc nghếch

Câu 3 : Phân tích chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện “Thạch Sanh”.

* Gợi ý:

- Tiếng đàn:

+ Đây là một vũ khí kì diệu Trong truyện cổ tích, những chi tiết về âm nhạc có vị trí quan trọng góp phần bộc lộ vẻ đẹp của nhân vật và thể hiện thái độ của nhân dân

Lop6.net

Trang 10

+ Tiếng đàn trong truyện TS có bốn lớp nghĩa chính: tiếng đàn giải oan, tiếng đàn tình yêu, tiếng đàn vạch trần tội ác, tiếng đàn hòa bình.

- Niêu cơm:

+ Đây là niêu cơm kì lạ (nhỏ xíu nhng ăn mãi không hết) Niêu cơm đồng nghĩa với sự vô tận

+ Đó là niêu cơm hòa bình thấm đẫm tinh thần nhân đạo

Câu 4 : Cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh trong truyện “Thạch Sanh”.

* Gợi ý:

- Kiểu nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ

- Ra đời và lớn lên rất kì lạ

- Trải qua nhiều thử thách, khó khăn:

+ Sự hung bạo của thiên nhiên

+ Sự thâm độc của kẻ xấu

+ Sự xâm lược của kẻ thù

- Có nhiều phẩm chất quí báu:

+ Thật thà, chất phác

+ Vô tư, hết lòng giúp đỡ người khác

+ Dũng cảm, tài năng, có sức khỏe phi thường

+ Yêu chuộng hòa bình, công lí

- Là chàng dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng, đại diện cho cái thiện

- Là nhân vật lí tưởng mà nhân dân ước ao và ngưỡng mộ

Câu 5 : Cảm nhận của em về nhân vật em bé trong truyện “Em bé thông minh”.

* Gợi ý:

- Kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi

- Con người thợ cày nhưng thông minh, mưu trí

- Giải đố hay, độc đáo, bất ngờ

- Nhanh nhẹn, cứng cỏi

- Đứa trẻ đầy bản lĩnh, ứng xử nhanh, khéo léo, hồn nhiên và ngây thơ

Hoạt động 5 HD về nhà : (2p)

- Học và nắm các kiến thức cơ bản về truyện cổ tích

- Kể lại một truyện cổ tích đã học bằng lời văn của em

- Chuẩn bị : Danh từ

Ngày soạn: 08 / 10 / 2011

Ngày dạy: 15 / 10 / 2011 Tuần 8 Tiết 32

Tiếng Việt : Danh từ

A Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài học này, HS đạt được :Nắm được cỏc đặc điểm của danh từ.

Nắm được cỏc tiểu loại danh từ: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

* Troùng taõm

1.Kiến thức :

- Cỏc đặc điểm của danh từ

-Cỏc loại danh từ

2 Kĩ năng :

-Nhận biết danh từ trong văn bản

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:26

w