1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn lớp 6 tuần 1

16 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu - Bóng dáng lịch sử thời dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dự

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1

Bài 1

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước

2/ Kỉ năng

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

3/ Thái độ:

Có ý thức về nòi giống của dân tộc, tinh thần đoàn kết,…

Tích hợp tư tưởng HCM.

Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kếtgiữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc CRCT

II/ CHUẨN BỊ:

1/ GV: SGK, giáo án, tư liệu tham khảo, tranh,

2/ HS: SGK, tập học, bài soạn ở nhà theo hướng dẫn của GV,…

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu sơ lược về chương trình Ngữ văn 6, tập 1 Cách soạn bài ở nhà

3 3 Bài mới:

Giới thiệu: Truyện “Con Rồng, cháu Tiên” một truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền

thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung Truyện có nội dung gì, ý nghĩa

ra sao? Vì sao nhân dân ta qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu chuyện này? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi ấy

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

Hoạt động 1: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích

- GV hướng dẫn học sinh đọc định nghĩa

truyền thuyết phần dấu () – SGK/7

- Giáo viên giới thiệu khái quát về định

nghĩa, về các truyền thuyết gắn liền với

lịch sử đất nước ta

- Học sinh đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu () – SGK/7

- HS nắm được định nghĩa

về truyền thuyết (chú thích dấu sao – SGK)

+ Truyện dân gian kể về các nhân vật - sự kiện có liên quan tới lịch sử thời quá khứ

+ Có yếu tố tưởng tượng, kì

I TÌM HIỂU CHUNG:

- Định nghĩa truyền thuyết:

SGK/7

- “Con Rồng cháu Tiên”

thuộc nhóm tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu

ĐT: CON RỒNG, CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

Ngày dạy: 22/08/2016 tại lớp 6A 1

Ngày dạy: 23/08/2016 tại lớp 6A 2

Ngày dạy: 26/08/2016 tại lớp 6A 3

Ngày soạn: 08/08/2016

Trang 2

(?) Theo em, văn bản có thể chia thành

mấy đoạn?

 GV chốt lại: văn bản “Con Rồng cháu

Tiên” là một truyền thuyết dân gian được

liên kết bởi ba đọan:

+ Đọan 1 : Từ đầu … “Long Trang”

+ Đọan 2 : Tiếp … “lên đường”

+ Đọan 3 : Còn lại

- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc

đọan 2, 3

- Giáo viên hướng dẫn Học sinh tìm hiểu

phần chú thích giải nghĩa các từ khó

 Tìm hiểu chú thích SGK, chú ý các

chú thích (1), (2), (3), (5), (7)

ảo

+ Thể hiện cách đánh giá của nhân dân về sự kiện, nhân vật

- HS nghiên cứu văn bản, trả lời

- HS tìm hiểu chú thích SGK

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trả lời, thảo luận các câu hỏi trong phần Đọc - Hiểu VB

(?) Trong trí tưởng tượng của người xưa,

Lạc Long Quân hiện lên với những đặc

điểm phi thường nào về nòi giống và sức

mạnh ?

- LLQ và Âu Cơ đều là thần

- LLQ “sức khỏe vô địch, có nhiều phép

lạ”, còn Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”

(?) Theo em sự phi thường ấy là biểu hiện

của một vẻ đẹp như thế nào ?

(?) Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm

đáng quý nào về nhan sắc, giống nòi và

đức hạnh ?

(?) Những điểm đáng quý đó ở Âu Cơ là

biểu hiện của một vẻ đẹp như thế nào ?

 Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ

có nghĩa là những vẻ đẹp cao quý của thần

tiên được hòa hợp

(?) Theo em, mối tình duyên này, người

xưa muốn ta nghĩ gì về nòi giống dân tộc?

(?) Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ?

(?) Chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm

trứng nở thành trăm người con khỏe

đẹp có ý nghĩa gì ?

 Giải thích mọi người chúng ta đều là

anh em ruột thịt cùng một cha mẹ sinh ra

(?) Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

như thế nào ?

(?) Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai

hướng lên rừng, xuống biển ?

 Rừng là quê mẹ, biển là quê cha  đặc

- HS trả lời

 Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng

 Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ

 Là mối tình đẹp trai tài – gái sắc

- HS trả lời

 50 con lên non, 50 con xuống biển

 HS suy nghĩ trả lời

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1/ Giải thích, ca ngợi nguồn gốc cao quý của dân tộc:

- LLQ và Âu Cơ đều là thần

- LLQ “sức khỏe vô địch,

có nhiều phép lạ”, còn Âu Cơ

“xinh đẹp tuyệt trần”

- Âu Cơ sinh ra bọc trứng

nở trăm người con (không cần bú mớm, ăn uống mà vẫn lớn nhanh

và hồng hào, đẹp đẽ)

 Quan niệm người Việt có chung nguồn gốc tổ tiên

2/ Ngợi ca công lao của LLQ và Âu Cơ:

- Là người đã mở mang

Trang 3

điểm địa lý nước ta rộng lớn : nhiều rừng

và biển (rừng vàng, biển bạc)

(?) Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ

Âu Cơ mang con lên rừng, xuống biển,

người xưa muốn thể hiện ý nguyện gì ?

 Ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn,

mở rộng và giữ vững đất đai ; ý nguyện

đoàn kết, thống nhất dân tộc, mọi người

trên đất nước đều có chung nguồn gốc, ý

chí và sức mạnh

- Truyện còn kể rằng, các con của Lạc

Long Quân và Âu Cơ nối nhau làm vua ở

đất Phong Châu, đặc tên nước là Văn

Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương Theo

em, sự việc đó có ý nghĩa gì trong việc

cắt nghĩa truyền thống dân tộc ?

(?) Qua VB mà ta vừa tìm hiểu, em hãy

cho biết VB sử dụng các chi tiết nghệ

thuật tiêu biểu nào?

 Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo

(?) Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng

tượng kỳ ảo ?

 Là chi tiết không có thật do nhân dân

ta sáng tạo ra nhằm một mục đích nhất

định

(?) Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong

văn bản “Con Rồng cháu Tiên” ?

(?) Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì

trong truyện ?

 Lôi cuốn người đọc, làm truyện thêm

hấp dẫn Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ

của nhân vật Thần kỳ hóa nguồn gốc,

giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn

vinh tổ tiên

Thảo luận: (4’)

- Giáo viên chia nhóm:

Câu 1 : Em hiểu gì về dân tộc ta qua

truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”

(nhóm 1, 2 )

 GV giảng thêm và lồng vào giáo dục

lòng tự hào về nguồn gốc của dân tộc

mình

- Tinh thần đoàn kết thống nhất của nhân

dân ta trên khắp mọi miền đất nước vì có

chung nguồn cội (đồng bào: cùng một

bọc) vì vậy phải luôn luôn yêu thương

đoàn kết

- Truyện có ý nghĩa như một lời nhắc nhở

con cháu phải chung lo xây dựng bồi đắp

sức mạnh đoàn kết

Câu 2 : Truyền thuyết “Con Rồng cháu

- HS trả lời

- HS tìm hiểu những chi tiết nghệ thuật trong văn bản

- HS nghiên cứu trả lời

- Học sinh thảo luận

- HS đại diện thuyết trình

 Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quý ;

là một khối đòan kết, thống nhất, bền vững

- HS đại diện trả lời

bờ cõi (xuống biển, lên rừng)

- Giúp dân diệt trừ yêu tinh

- Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở phong tục, lễ nghi

3/ Nghệ thuật:

- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo kể về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và

Âu Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

Trang 4

Tiên” phản ánh sự thật lịch sử nào của

nước ta trong quá khứ ? ( nhóm 3, 4 )

 Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua

Hùng ở Phú Thọ

- Hướng dẫn HS phần đọc thêm (ở nhà)

để hiểu đầy đủ ý nghĩa trên

(?) VB thể hiện ý nghĩa gì?

 GV chốt lại ngư phần nội dung bài học

- HS trả lời theo hiểu biết

cá nhân

4/ Ý nghĩa của văn bản:

Truyện kể về nguồn gốc dân tộc Con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và

ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu hoạt động tổng kết

(?) Qua tìm hiểu văn bản, em rút ra

được gì về nội dung và nghệ thuật ?

 GV chốt lại phần ghi nhớ SGK/8

 Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về

tình đoàn kết, tự hào dân tộc: Bác luôn

đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân

tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc

con Rồng cháu Tiên

 HS dựa vào ghi nhớ trả lời

 HS chú ý lắng nghe, học tập và làm theo

III TỔNG KẾT:

 Ghi nhớ SGK/8

4/ Củng cố:

Câu 1: 1 số dtộc khác ở VN cũng có những truyện tương tự giải thích nguồn gốc giống truyện “Con Rồng, cháu Tiên”

- Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu giữa các dân tộc người trên nước ta

- Người Mường có truyện Quả trứng to nở ra con người

- Người Khmer có truyện Quả bầu mẹ …

Câu 2: gọi 2 HS kể lại truyện theo lời văn của mình (Yêu cầu kể đúng cốt truyện, chi tiết bằng lời văn cá

nhân)

5/ Chuẩn bị bài mới:

- Học bài

- Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện

- Kể lại truyện

- Liên hệ một câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt

- Soạn văn bản “Bánh chưng, bánh giầy”

+ Đọc VB và các chú thích SGK/11

+ Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào? Với ý định ra sao? Và bằng hình thức gì? + Vì sao trong các vua chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ?

+ Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên vương và Lang Liêu được chọn nối ngôi vua?

+ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết này?

Trang 5

Tuần 1

Tiết 2

Bài 1

Văn bản:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt

2/ Kĩ năng:

- Đọc văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3/ Thái độ:

Có thái độ đúng đắn trong việc cảm nhận về nét đẹp văn hoá của người Việt

II CHUẨN BỊ:

1/ GV: SGK, giáo án, sách “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng”, tranh,…

2/ HS: SGK, tập học, soạn bài theo hướng dẫn của GV,…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)

(?) Nêu ý nghĩa truyền thuyết ?

(?) Nêu ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên” ?

3 Bài mới:

Giới thiệu: (1’) Hằng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta - con cháu Vua Hùng từ miền xuôi đến miền ngược lại nô nức, hồ hởi chở lá, xay đậu, gói gạo, giã bánh Quang cảnh ấy làm cho ta thêm yêu quý, tự hào nền văn hoá cổ truyền của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” Vậy bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về ý nghĩa của tục làm bánh chưng, bánh giầy tronbg ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta (MB: gói bánh chưng, bánh giầy còn MN: bánh tét, bánh ít)

 Hoạt động 1: (10’) Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung:

Giáo viên chia đoạn :

giáo viên đọc đoạn 1, học sinh đọc đoạn 2, 3

+ Đoạn 1 : Từ đầu … “chứng giám”

+ Đoạn 2 : Tiếp … “hình tròn”

+ Đoạn 3 : Còn lại

 GV nhận xét, sửa chữa cách đọc

(?) Truyền thuyết thuộc thời đại nào trong thời

kì dựng nước?

 Bánh chưng, bánh giầy thuộc truyền thuyết về

thời đại Hùng Vương dựng nước

 Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa

của các từ khó ở mục chú thích SGK/11

- HS đọc VB theo sự hướng dẫn của GV

- HS trả lời

I TÌM HIỂU CHUNG:

Bánh chưng, bánh giầy thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết về thời đại Hùng Vương dựng nước

II TÌM HIỂU VB:

1/ Hình ảnh con người

ĐT: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết)

Ngày soạn: 08/08/2016 Ngày dạy: 22/08/2016 tại lớp 6A Ngày dạy: 23/08/2016 tại lớp 6A 1 2

Ngày dạy: 26/08/2016 tại lớp 6A 3

Trang 6

Hoạt động 2: (25’) Hướng dẫn HS đọc - hiểu

văn bản:

 Giáo viên chia 3 nhóm thảo luận nội dung

các câu hỏi (thời gian thảo luận 5’)

 Các nhóm thảo luận câu 1 (trang 12 )

(?) Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng hình

thức gì ?

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua đã già

muốn có người kế nghiệp

- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí

vua, không nhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức: có tính thách đố “Nhân lễ Tiên

vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi”

 Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn

người có tài đức để nối ngôi để lo cho dân, cho

nước Người nối ngôi phải được chí vua không

nhất thiết phải là con trưởng

 Các nhóm thảo luận câu 2 và 3

(?) Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang

Liêu được thần giúp đỡ?

- Chàng là người “thiệt thòi nhất”

- Lớn lên chỉ lo đồng áng, cày cấy

- Hiểu được ý thần Có suy nghĩ sâu sắc

(?) Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được

Vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương và

Lang liêu được chọn nới ngôi Vua ?

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng

nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con

người và là sản phẩm do chính con người làm ra)

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượng trời,

tượng đất, tượng muôn loài)

- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ tài đức

của Lang Liêu Lang Liêu được chọn nối ngôi

vua vì chàng có lòng hiếu thảo, chân thành, thông

minh, biết tôn trọng những người sinh thành ra

mình Chàng dâng lên vua Hùng sản vật của nhà

nông

 Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý

trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra… vua

Hùng chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc

con trưởng và con thứ, thể hiện sự sáng suốt và

tinh thần bình đẳng

 Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi

đầu dựng nước: cùng với sản phẩm lúa gạo là

những phong tục và quan niệm đề cao lao động

làm hình thành nét đẹp trong đời sống văn hoá

của người Việt

- Học sinh thảo luận các câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời

- Học sinh nhận xét bổ sung

- Đại diện nhóm thuyết trình trên bảng phụ

- Học sinh nhận xét bổ sung

- HS tìm hiểu những thành tựu văn minh nông nghiệp

HS tìm những chi tiết

nghệt huật được sử dụng

trong công cuộc dựng nước:

a) Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi:

- Hoàn cảnh : Giặc

đã yên, vua đã già

- Ý định: Người nối ngôi phải nối được chí Vua

- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài

 Vua Hùng chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc con trưởng và con thứ, thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng

b) Lang Liêu được thần giúp đỡ :

- Là người thiệt thòi nhất

- Chăm lo việc đồng áng

c) Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua :

- Hiếu thảo, thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh

- Bánh hình tròn  bánh giầy

- Bánh hình vuông  bánh chưng

 Thành tựu văn minh nông nghiệp:

Cùng với sản phẩm lúa gạo là những phong tục

và quan niệm đề cao lao động làm hình thành nét đẹp trong đời sống văn hoá của người Việt

2/ Nghệ thuật:

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang

Trang 7

(?) Văn bản sử dụng các chi tiết nghệ thuật gì

nổi bật ?

 GV chốt lại

 Các nhóm thảo luận câu 4

(?) Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết :

“Bánh chưng, bánh giầy” ?

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh và ý

nghĩa sâu xa của nó

- Truyền thuyết này còn đề cao người lao

động nghề nông, người anh hùng văn hóa

- Truyện còn có ý nghĩa bên vực kẻ yếu,

người bất hạnh

(?) Em hãy xác định những nét nghệt huật tiêu

biểu và nội dung của truyền thuyết “Bánh

chưng, bánh giầy”?

 GV chốt lại phần nội dung ghi nhớ SGK/12

trong văn bản và trả lời theo suy nghĩ cá nhân

HS trả lời theo sự

hiểu biết của mình

Lớp nhận xét, bổ

sung

 HS dựa vào phần ghi nhớ SGK trả lời

Liêu được thần mách bảo:

“Trong trời đất không có gì quí bằng hạt gạo”

- Lối kể truyện dân gian: theo trình tự thời gian

3/ Ý nghĩa văn bản:

Bánh chưng bánh giầy

là câu chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước

III TỔNG KẾT:

 Ghi nhớ SGK/12

4/ Củng cố:

Câu 1: Ý nghĩa của việc ND ta làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày tết.

- Đề cao nghề nông, sự thờ kính trời đất, ông bà tổ tiên

- Việc gói bánh ngày tết còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc

Câu 2: HS có thể nói theo sở thích cá nhân GV nên hướng tới hai chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa sau:

- Lang Liêu nằm mộng thấy Thần khuyên bảo: “ …” nêu bật giá trị của hạt gạo và nghề nông những sản phẩm do con người làm ra

- Lời vua nói với mọi người về hai loại bánh: Đây là cách thưởng thức có văn hóa  Nhận xét này cũng chính là ý nghĩa, tư tưởng, tình cảm của ND về hai loại bánh nói riêng và phong tục làm bánh vào ngày tết nói chung

5/ Chuẩn bị bài mới:

- Về học bài Tập kể lại truyện

- Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện

- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy

- Soạn trước “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”

+ Từ là gì ? Lập danh sách các “tiếng” và “từ” SGK/13

+ Các đơn vị được gọi là “tiếng” và “từ” có gì khác nhau ?

+ Thế nào là từ đơn và từ phức ?

+ Cấu tạo của từ ghép và láy có gì giống và khác nhau ?

+ Các bài tập phần luyện tập

Trang 8

Tuần 1

Tiết 3

Bài 1

Tiếng Việt:

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ đơn và từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt

2 Kĩ năng:

- Nhận diện, phân biệt được:

+Từ và tiếng

+Từ đơn và từ phức

+Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo từ

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong việc dùng từ, đặt câu đúng cấu trúc ngữ pháp

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: SGK, giáo án, tư liệu tham khảo về việc cấu tạo từ, sách “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng”, bảng phụ,…

2 HS: SGK, bài soạn ở nhà theo hướng dẫn GV

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu sơ lược phần tiếng việt SGK tập 1

3 Bài mới:

Giới thiệu Giới thiệu : Trong Tiếng Việt, mỗi tiếng bao giờ cũng phát ra một hơi, nghe thành một tiếng và nó

mang một thanh điệu nhất định nhưng không phải mỗi tiếng phát ra là một từ, có từ thì chỉ có một tiếng ; có

từ có từ 2 tiếng trở lên Ở bậc Tiểu học, các em đã được học qua các loại từ (từ đơn, từ ghép, từ láy …) Để hiểu được cấu tạo của chúng, hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt”…

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

Hoạt động 1: Tìm hiểu từ là gì

- GV gọi học sinh đọc ví dụ SGK/13

- GV chia bảng thành hai cột Tiếng và Từ

rồi gọi HS ghi vào từng cột theo yêu cầu

- Lập danh sách các tiếng và các từ trong

câu sau:

Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn

nuôi/ và/ cách/ ăn ở.

(?) Theo em, tiếng dùng để làm gì ? (Lưu

ý HS bám sát ví dụ vừa phân tích)

 Tiếng: dùng để tạo từ

 Từ: dùng để đặt câu

- HS đọc ví dụ trong SGK

- HS trả lời

I/ TỪ LÀ GÌ ?

- Từ 1 tiếng: Thần, dạy, dân, cách, và, cách

- Từ 2 tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở

Hoạt động 2: Phân tích đặc điểm của từ

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

Ngày soạn: 10/08/2016

Ngày dạy: 25/08/2016 tại lớp 6A 1

Ngày dạy: 26/08/2016 tại lớp 6A 2

Ngày dạy: 27/08/2016 tại lớp 6A 3

Trang 9

(?) Khi nào một tiếng được coi là một từ?

 Một tiếng chỉ được coi là từ khi tiếng ấy

có thể dùng để tạo câu

(?) Như thế thì tiếng và từ khác nhau ở

điểm nào ?

 Tiếng và từ khác nhau ở chức năng của

chúng

(?) Vậy từ là gì?

 GV chốt lại: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ

nhất dùng để đặt câu

GV giảng thêm:

- Về đặc điểm chức năng: Từ là đơn vị

dùng để đặt câu Nhờ đặc điểm này, ta phân

biệt được từ với đơn vị bậc dưới nó là tiếng

(hình vị )

(Trong hệ thống ngôn ngữ gồm rất nhiều

đơn vị : âm vị, hình vị, từ )

- Về cấu trúc: Trong số các đơn vị dùng

để đặt câu: từ, cụm từ thì tư là đơn vị nhỏ

nhất Nhờ đặc điểm này, ta phân biệt được

từ với các đơn vị bậc trên nó là cụm từ

 GV chuyển ý: từ một tiếng gọi là từ đơn.

Từ hai tiếng trở lên gọi là từ phức.(Từ phức

gồm: Từ láy: từ có quan hệ láy âm giữa các

tiếng ; từ ghép: từ có các tiếng quan hệ với

nhau về nghĩa).

- HS suy nghĩ trả lời

- HS so sánh sự khác nhau của tiếng và từ

- HS trả lời dựa vào ghi nhớ SGK/13

- HS lắng nghe và thấu hiểu

 Ghi nhớ: SGK/13

Hoạt động 3: Phân loại các từ

- GV gọi HS lên bảng làm:

(?) Dựa vào những kiến thức đã học ở

bậc tiểu học, điền các từ sau vào bảng

phân loại SGK/13

Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/

chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ tết/ làm/ bánh

chưng/ bánh giầy.

- Từ đơn : Từ, đấy, nước, ta, chăm,

nghe, nghe, và, có, tục, ngày, tết, làm

- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng,

bánh giày

- Từ láy : trồng trọt

- HS điền vào bảng phụ những

từ đơn và từ phức

- HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung

II/ II/ TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:

Kẻ bảng SGK/13

- Cột từ đơn: từ, đấy, nước,

ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

- Cột từ láy: trồng trọt

- Cột từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bành giầy

Hoạt động 4: Phân tích đặc điểm của từ và xác định đvị cấu tạo từ

- Dựa vào bảng HS đã lập GV giúp HS

lần lượt tìm hiểu và phân biệt:

(?) Dựa vào bảng phân loại trên, em hãy

phân biệt từ đơn và từ phức ?

 Từ đơn là từ chỉ có một tiếng Từ phức

là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng

 Sự phân loại này dựa vào số lượng

tiếng trong từ

- GV chia nhóm thảo luận theo từng bàn

(2 HS - thời gian 3’)

- HS so sánh sự giống và khác nhau giữa từ đơn và từ phức

- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung

 So sánh từ ghép và từ láy:

- - Giống: có từ hai tiếng

Trang 10

(?) Giữa từ ghép và từ láy có điểm gì

luận 3’)

 Từ ghép là những từ được tạo ra bằng

cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau

về nghĩa

 Từ láy là những từ phức có quan hệ láy

âm giữa các tiếng

- GV giảng thêm: Giữa từ ghép và cụm

từ trong tiếng Việt có những trường hợp

khó phân định Để nhận biết, có thể dựa

vào các dấu hiệu sau :

- Nghĩa của tổ hợp ấy có tính thành ngữ

không, nếu có thì đó là từ ghép

- Cấu tạo của tổ hợp ấy có chặt chẽ

không, nếu chặt thì đó là từ ghép

(?) Nói tóm lại, đơn vị cấu tạo từ của

tiếng Việt là gì ?

 Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là

tiếng

 GV có thể lưu ý HS : Theo cách phân

loại trên thì các tiếng không có quan hệ

ngữ nghĩa mà cũng không có quan hệ láy

âm như mặc cả, bồ hòn, dã tràng,… sẽ

được coi là ngoại lệ Số lượng từ này

trong tiếng Việt không nhiều

- HS thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời

- Lóp nhận xét, bổ sung

- HS chú ý lắng nghe và hiểu

rõ điểm giống và khác nhau giữa 2loại từ này

- HS trả lời theo cách hiểu cá nhân

- Lớp bổ sung

trở lên

- - Khác:

+ Từ ghép có mối quan

hệ ngữ nghĩa (ghép những tiếng có nghĩa với nhau) + Từ láy: có mối quan

hệ ngữ âm (chỉ cần một tiếng có nghĩa các tiếng khác láy lại)

Hoạt động 5: Hệ thống hóa kiến thức

- GV hệ thống hóa lại kiến thức toàn bài

(?) Tiếng là gì?

(?) Từ là gì?

(?) Từ đơn là từ có mấy tiếng?

(?) Từ phức chia làm mấy loại nhỏ? So

sánh từ ghép với từ láy?

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK/14

- HS trả lời theo nội dung phân tích ở mục II

- HS đọc phần ghi nhớ SGK/14

 Ghi nhớ: SGK/14

Hoạt động 6: Hướng dẫn HS luyện tập

- GV gọi HS đọc nội dung BT và lần lượt trả

lời câu hỏi

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc loại từ

nào?

b Tìm từ đồng nghĩa với chúng?

c Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân

thuộc: con cháu, anh chị, ông bà,…?

ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

- HS lần lượt đọc yêu cầu bài tập SGK và thực hiện yêu cầu bài tập

- HS thảo luận trình bày

- HS khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung từng bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập 2 SGK và thực hiện yêu cầu

III/ LUYỆN TẬP:

 Btập 1:

a) Thuộc loại từ ghép.

b) Cội nguồn, gốc gác, gốc rễ,…

c) Cậu mợ, cô dì, chú bác, anh em…

 Btập 2: Qui tắc sắp Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ

Ngày đăng: 24/08/2017, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w