Em hãy dẫn ra 1 số bài văn VB đã học trong sách NV6, từ đó phân loại những bài văn đã học theo các phương thức biểu đạt chính: tự sự, miêu tả, biểu cảm, NL… Thống kê ra vở học theo bảng [r]
Trang 1Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy
Ngày dạy: THƠ VĂN KON TUM BÀI: SÔNG ĐẮK BLA.
1 Mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu biết về di tích lịch sử của Kon Tum
- Thấy được chiến công hiểm hách của nhân dân
-Hiểu thêm được một vùng đất lịch sử của Kon Tum
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS
c Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên cho HS
2 Chuẩn bị:
a.GV: Sách văn thơ Kon Tum
b.HS: Tìm đọc câu chuyện “Sông Đăk Bla”
3 Phương pháp dạy học:
Đạc sáng tạo, tái hiạn , gại tìm, nêu vạn đạ
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: 6C: 6E
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài.
Để giúp các em hiểu hơn về nền văn học tỉnh nhà, tiết này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu bài Ngữ văn địa phương “Bàu cỏ đỏ”
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.
* Cho học sinh giới thiệu về di tích lịch
sử của tỉnh Kon Tum
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc – kể văn bản
“Suối Đắk Bla”
* GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi
HS đọc
* GV nhận xét, sửa sai
* Giải thích cho học sinh hiểu nghĩa của
một số từ khó :
* HS trả lời
* GV diễn giảng
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu truyện
Sông Đắk Bla nằm ở TP Kon Tum, dài 50 Km, cách Tp Plei Ku 45 Km
về phía Bắc, Cách Tp Đà Nẵng hơn
300 Km về phía Nam Tây Nam, cách biên giới Việt Nam 60km
I Đọc –hiểu văn bản “Suối Đắk Bla”
1 Đọc:
2 Chú thích:
II.Tìm hiểu văn bản:
1 Sông Đắk BLa
Trang 2Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy
? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?
? Qua câu chuyện em rút ra được bài học
gì cho bản thân
* GD HS lòng khâm phục đối với nhân
vật, long yêu quê hương, đất nước
Ghi lại bao chiến tích oanh liệt của đời xưa và hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ thần thánh nên không chỉ mang trên người ánh hào quang của hiện tại, nó còn gắn với lịch sử một cuộc đời, một con người Kon Tum đầy nghĩ khí từ xa xưa
2 Ý nghĩa truyện
Một mảnh đất dù rất quen thuộc cũng mang trên mình bao sự tích tụ những tình cảm thân thuộc hàng ngày
để trở thành một tình cảm cao cả nhất
đó là :yêu nước
4.4 Củng cố và luyện tập:
? Đọc lại văn bản “Sông Đắk BLa“
* HS đọc
* HS nhận xét, GV nhận xét
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc phần bài ghi
- Soạn bài “Tổng kết phần Văn, TLV và TV”
5 Rút kinh nghiệm:
Tiết 130 TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Tuần dạy: 36
1 MỤC TIÊU:
Giúp HS
a Kiến thức:
- Giúp HS bước đầu làm quen với loại hình bài học tổng kết chương trình của năm học Ở đây là biết hệ thống hoá VB, nắm được nhân vật chính trong các truyện các đặc trưng thể loại của VB, củng
cố, nâng cao khả năng hiểu biết và cảm thụ được vẻ đẹp của 1 số hiện tượng VH tiêu biểu, nhận thức được 2 chủ đề chính: Truyền thống yêu nước và tinh thần nhân ái trong hệ thống VB đã học ở chương trình NV6
- Giúp HS củng cố những kiến thức về các phương thức biểu đạt đã học, đã biết và đã tập làm, nắm vững các yêu cầu cơ bản về ND, hình thức và mục đích giao tiếp, bố cục cơ bản của bài văn gồm 3 phần với các yêu cầu và ND của chúng
b Kĩ năng:
Trang 3Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy
- Rèn kĩ năng củng cố, hệ thống hoá kiến thức
c Thái độ:
- Giáo dục tinh thần tự giác học tập cho HS
2 Chuẩn bị:
a.GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra.
b.HS: Xem lại bài văn tự sự.
3 Phương pháp dạy học:
Phương pháp tái tạo, phương pháp nêu vạn đạ
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Tiết này chúng ta sẽ Tổng kết phần văn và TLV
Hoạt động 1: Ôn lại tên các VB đã học.
* Em hãy nhớ và ghi lại tất cả tên các VB đã
được đọc, hiểu trong cả năm học Sau đó tự kiểm tra
và bổ sung những chỗ còn thiếu, điều chỉnh những
chỗ sai và viết vào vở học 1 cách đầy đủ, chính xác
danh mụ các VB đã học
HS ghi vào vở tên các VB đã học
GV nhận xét, sửa chữa
Hoạt động 2: Ôn lại định nghĩa truyền thuyết, cổ tích,
ngụ ngôn, truyện cười, truyện trung đại, VB nhật
dụng
* Đọc lại các chú thích (*) SGK ở các bài 1, 5,
10, 14, 29 và trả lời câu hỏi:
Thế nào là truyền thuyết?
Thế nào là truyện cổ tích?
Thế nào là truyện ngụ ngôn
Thế nào là truyện cười
Thế nào là truyện trung đại
Thế nào là VB nhật dụng
HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS lập bảng kê theo mẫu.
I Ôn lại tên các VB đã học:
a VB tự sự:
- Tự sự dân gian (truyền thuyết,
cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười)
- Tự sự trung đại
- Tự sự hiện đại (thơ tự sự, thơ trữ tình)
b VB miêu tả
c VB biểu cảm – chính luận (bút kí)
d VB nhât dụng (thư, bút kí, bài báo)
2 Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện trung đại, VB nhật dụng
Chú thích (*) các bài 1, 5, 10,
14, 29 SGK
3 Lập bảng theo mẫu
STT Tên VB Nhân vật chính Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhận vật
Trang 4Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy
chính
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Con Rạng
cháu Tiên
Bánh chưng,
bành giầy
Thánh Gióng
Sơn Tinh Thuỷ
Tinh
Sự tích Hồ
Gươm
Sọ Dừa
Thạch Sanh
Em bé thông
minh
Cây bút thần
Ông lão đánh
cá và con cá
vàng
Ếch ngồi đáy
giếng
Thầy bói xem
voi
Đeo nhạc cho
mèo
Chân, Tay, Tai
Mắt, Miệng
Treo biển
Lợn cưới, áo
mới
Con hổ có
nghĩa
Mẹ hiền dạy
con
Thầy thuốc
giỏi…
Dế Mèn phiêu
lưu kí
Bức tranh của
em gái tôi
Buổi học cuối
Lạc Long Quân, Âu Cơ
Lang Liêu
Gióng
Sôn Tinh, Thuỷ Tinh
Lê Lợi
Sọ Dừa
Thạch sanh
Em bé
Mã Lương
Ông lão, mụ vợ, cá vàng
Ếch
Các thầy bói
Chuột Cống, chuột Nhắt, chuột Chù
Chân, Tay, Tai Mắt, Miệng
Chủ nhà hàng
2 chàng trai
2 con hổ
Bà mẹ
Lương y Phạm Bân
Dế Mèn
Anh trai
Thầy ha – men
Mạnh mẽ, xinh đẹp
Cha mạ đạu tiên cạa ngưại viạt
Trung hiếu, nhân hậu, khéo léo
Người làm ra 2 thứ bành quí
Người anh hùng đánh thắng giặc
An, cứu nước
Tải giỏi, đấp đê ngăn nước, cứu dân
Anh hùng nhưng ghen tuông hại nước hại dân
Anh hùng dân tộc, đánh thắng giặc Minh cứu dân cứu nước
Nghèo khổ, thông minh, trung hậu
Nghèo khổ, thật thà, trung thực, dũng cảm
Nghèo khổ, thông minh, dũng cảm, không khéo
Nghèo khô, thông minh, vẻ giỏi, dũng cảm
Hiền lành, tốt bụng, nhu nhược
Tham lam, vô lối, ác mà ngu Đền ơn đáp nghĩa tận tình
Bảo thủ, chủ quan, ngu xuẩn, lố bịch
Bảo thủ, chủ quan, lố bịch
Sáng kiến viễn vong, sợ mèo, đùn đẩy trách nhiệm cho kẻ khác
Ghen tức vô lối, không hiểu chân lí đơn giản, hồi hận, sửa lỗi kịp thời
Không có lập trường riêng
Cùng thích kheo khoang, lố bịch
Nhận ơn, hết lòng hết sức trả ơn đáp nghĩa
Hiền minh, nhân hậu, nghiêm khắc, công bằng trong cách dạy con
Lương y như từ mẫu, giỏi nghề, thương người bệnh như thương thân, cương trực
Hung hăn, hống hách, láo, ân hận,
ăn năn thì cũng muộn
Ghen tức, đố kị, mặc cảm, ân hận, sửa lỗi kịp thời
Yêu nước, yêu tiếng Pháp, căm giận
Trang 5Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy
? Trong các nhân vật chính kể ở trên, hãy
chọn 3 nhân vật mà em thích nhất Vì sao em lại thích
các nhân vật đó?
* HS trả lời GV nhận xét, sửa sai
? Về phương thức biểu đạt, truyện dân gian,
truyện trung đại và truyện hiện đại có điểm gì giống
nhau?
? Hãy liệt kê từ NV6, tập 2 những VB thể hiện
truyền thống yêu nước và những VB thể hiện lòng
nhân ái của dân tộc ta?
* Đọc kĩ bảng tra cứu các yếu tố HV ở cuối
cuốn sách NV6, tập 2 Ghi vào sổ tay những từ (mở
rộng) khó hiểu và tra nghĩa trong từ điển
HS đáp ứng yêu cầu của GV
Hoạt động 4: Các loại VB và những phương thức
biểu đạt đã học:
? Em hãy dẫn ra 1 số bài văn (VB) đã học
trong sách NV6, từ đó phân loại những bài văn đã học
theo các phương thức biểu đạt chính: tự sự, miêu tả,
biểu cảm, NL… Thống kê ra vở học theo bảng SGK
4 Phát biểu cảm nghĩ vế nhân vật
5 Truyện dân gian, truyện trung đại, truyện hiện đại phải có cốt truyện, nhân vật, chi tiết, lời kể, tả
6 Những VB thể hiện:
a Truyền thống yêu nước: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, Lượm, Cây tre VN, lòng yêu nước, Buổi học…, Bức thư…, Động Phong Nha
b Tinh thần nhân ái: Con Rồng…, Bánh chưng…, Sơn Tinh thuỷ tinh, Thạch Sanh, Cây bút thần, Ông lão đánh cá…, Con hổ…, Mẹ hiền…, Thầy thuốc…, Đêm nay…, Dế Mèn…, Bức tranh…, Lao Xao
Các loại VB và những phương thức biểu đạt đã học:
STT Các phương thức biểu đạt Thể hiện qua các bài văn đã học
1
2
Tự sự
Miêu tả
Con Rồng cháu tiên, Bánh chứng…, Thánh Gióng, Sơn Tinh…, Sự tích Hồ Gươm, Sọ dừa, Thạch Sanh, Em bé…, Cây bút thần, Ông lão…, Ếch ngồi…, Treo biển…, Thầy bói…, Lợn cưới…, Con hổ…, Mẹ hiền…, Thầy thuốc…, Bài học…, Bức tranh…, Buổi học…, Lượm…, Đêm nay…
Sông nước…, Vượt thác, Mưa, Cô Tô, Lao xao,
Trang 6Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy
3
4
Biểu cảm
Nghị luận
Cây tre VN, Động Phong Nha
Lượm, Đêm nay…, Mưa, Cô Tô, Cây tre VN, Lao Xao, Cầu LB…
Lòng yêu nước, Bức thư…
? Hãy xác định và ghi ra vở phương thức biều
đạt trong các VB sau:
1
2
3
4
5
Thạch Sanh
Lượm
Mưa
Bài học đường đời đầu tiên
Cây tre VN
Tự sự dân gian: truyện cổ tích
Tự sự – trữ tình (biểu cảm) – thơ hiện đại
Miêu tả – biểu cảm – thơ hiện đại
Tự sự hiện đại: truyện đồng thoại miêu tả
Miêu cảm, giới thiệu – thuyết minh – bút kí – tài liệu
? Trong SGK NV6, em đã đưạc luyạn tạp
làm các loại VB theo nhạng phương thạc
nào? Ghi vào vạ bạng sau và đánh dạu X vào
Hoạt động 2: Đặc điểm và cách làm.
? Theo em các VB miêu tả tự sự và đơn từ
khác nhau ở chỗ nào? So sánh MĐ, ND, hình thức
trình bày của 3 loại VB này Ghi vào vở theo bảng
sau:
STT PTBĐ Đã tập làm
1
2
3
4
Tự sự
Miêu tả
Biạu cạm
NL
X X
1
2
3
Tự sự
Miêu
tả
Đơn từ
Kể chuyện, kể việc làm sống lại câu chuyện hoặc sự việc
Tái hiện cụ thể, sống động như thật cảnh vật hoặc chân dung người
Giải quyết yêu cầu, nguyện vọng của người viết
Hệ thống, chuỗi các chi tiết, hành động, sự việc diễn ra theo 1 cố truyện nhất định
Hệ thống, chuỗi hình ảnh, màu sắc, âm thanh, đường nét Sự vật, người TN hiện ra như trước mắt, tận tai người đọc
Trình bày lí do, yêu cầu, đề nghị, nguyện vọng để người (cơ quan, tổ chức) có trách
Văn xuôi (truyện ngắn, truyện dài, tiểu thuyết, đồng thoại, truyện dân gian,…) văn vần (thơ, vè,…)
Văn xuôi (bút kí, ác thể loại truyện) văn vần (thơ, ca dao)
Theo mẫu, không theo mẫu
Trang 7Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy
nhiệm giải quyết
? Mỗi bài văn miêu tả hay tự sự đều có 3 phần:
MB, TB và KB Hãy nêu ND và những lưu ý trong
cách thể hiện của từng phần Tổng kết vào vở theo
bảng sau:
1
2
3
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Giới thiệu khái quát truyện, nhân vật hoặc dẫn vào truyện
Diễn biến câu chuyện, sự việc 1 cách chi tiết
Kết cục của truyện, số phận của các nhân vật Cảm nghĩ của người kể
Tả khái quát cảnh, người…
Tả cụ thể, chi tiết theo trình tự I định
An tượng chung, cảm xúc của người tả
? Em hãy nêu mại quan hạ giạa sạ viạc,
hiạn tưạng và chạ đạ trong VB tạ sạ,
cho VD cạ thạ
* VD: Truyện Thánh Gióng
Sự việc: Sự có thai kì lạ, gặp sứ giả, đánh giặc,
về trời
Nhân vật: Gióng
Chủ đề: Bài ca chiến đấu và chiến thắng giặc
ngoại xâm đầu tiên của dân tộc VN
? Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu
tả qua những yếu tố nào? Hãy nêu dẫn chứng về 1
nhân vật trong truyện mà em đã học?
VD: Nhân vật Dế Mèn hiện lên qua các yếu tố
trên trong đoạn trích Bài học…
? Thứ tự kể và ngôi kể có tác dụng làm cho
cách kể thêm linh hoạt như thế nào? Em hãy cho 1
VD
* Thứ tự kể:
Theo trình tự thời gian: làm cho câu chuyện
mạch lạc, rõ ràng, dễ theo dõi
Theo trình tự không gian miêu tả: làm cho
cảnh vật hiện lên có thứ tự, dễ xem, ngắm, chiêm
ngưỡng
Không theo trình tự thời gian mà xáo trộn theo
diễn biến tâm trạng, cảm xúc của người kể, tả tác
dụng làm cho câu chuyện hoặc bực tranh lắm sự bất
- Sự việc: Nhân vật, chủ đề có quan hệ gắn bó chặc chẽ với nhau
- Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố:
+ Chân dung ngoại hình
+ Ngôn ngữ
+ Cử chỉ, hành động, suy nghĩ
+ Lời nhận xét của các nhân vật khác hoặc của người tả, kể
Trang 8Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy
ngờ, hấp dẫn, không đơn điệu
- Ngôi kể, tả:
Ngôi thứ 3: làm cho VB câu chuyện, bức tranh
trở nên khách quan, diễn ra trước mặt người đọc,
người nghe, xem
Ngôi thứ 1, số ít, người kể có thể: nhập mình
vào nhân vật để kể, xưng tôi Đóng vai người chứng
kiến và kể chuyện xưng tôi tác dụng làm tăng độ tin
cậy và tính biểu cảm của VB
* Vì sao miêu tả đòi hỏi phải quan sát sự vật
hiện tượng và con người
? Hãy nêu lại các phương pháp miêu tả đã học?
- Miêu tả đòi hỏi phải quan sát sự vật hiện tượng và con người
- Để tả cho thật, cho đúng, cho sâu sắc
- Để tránh chung chung hời hợt bên ngoài, chủ quan theo ý mình
- Các phương pháp miêu tả đã học:
Tạ cạnh thiên nhiên
Tả đồ vật
Tả con vật
Tả người
Tả cảnh sinh hoạt
Tả sáng tạo, tưởng tượng
4.4 Củng cố và luyện tập:
GV treo bảng phụ
* Đặc điểm nào là đặc điểm nổi bật I của truyện cổ tích?
A Kể về những nhân vật anh hùng
(B) Kể về những nhân vật bất hạnh với ước mơ hạnh phúc, công bằng
C Kể về những sự kiện có liên quan đến lịch sử
D Có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Học bài, làm BT
Soạn bài “Ôn tập tổng hợp”
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
1 Mục tiêu:
Giúp HS
a Kiến thức:
- Ôn tập 1 cách có hệ thống những kiến thức đã học trong phần TV lớp 6
- Biết nhận diện các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đã học: danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ, câu đơn, câu ghép,… so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ
- Biết phân tích các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đó
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng củng cố, hệ thống hoá kiến thức
c Thái độ:
Trang 9Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy
- Giáo dục tinh thần tự giác học tập cho HS
2 Chuẩn bị:
a.GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra.
b.HS: Xem lại bài văn tự sự.
3 Phương pháp dạy học:
Phương pháp tái tạo, phương pháp nêu vạn đạ
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Tiết này chúng ta sẽ Tổng kết phần TV
Cho HS ôn lại lí thuyết :
Hoạt động 1: Các từ loại đã học.
? Nêu các từ loại đã học?
* HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2: các phép tu từ đã học.
? Kể các phép tu từ về từ đã học?
* HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai
Hoạt động 3: Các kiểu cấu tạo câu đã học.
? Nêu các kiểu cấu tạo câu đã học?
* HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai
Hoạt động 4: Các dấu câu đã học.
? Nêu các dấu câu đã học?
* HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai
Cho HS thực hành :
I Các từ loại đã học:
SGK/166
II Các phép tu từ đã học:
SGK/166
III Các kiểu cấu tạo câu đã học:
SGK/167
IV Các dấu câu đã học:
SGK/167
4.4 Củng cố và luyện tập:
GV treo bảng phụ
* Từ nào sau đây không chứa yếu tố đồng nghĩa với các từ còn lại?
A tài chính C Gia tài
B Tài nguyên (D) Nhân tài
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Học bài, làm BT
Soạn bài “Ôn tập tổng hợp”
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
Trang 10Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy
1 Mục tiêu:
Giúp HS
a Kiến thức:
- Vận dụng linh hoạt theo hướng tính hợp các kiến thức và kĩ năng của môn học NV
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng tổng hợp các phương thức biểu đạt (kể và tả) trong 1 bài viết, các kĩ năng viết bài văn nói chung
c Thái độ:
- Giáo dục tính tích cực học tập cho HS
2 Chuẩn bị:
a.GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra.
b.HS: Xem lại bài văn tự sự.
3 Phương pháp dạy học:
Phương pháp tái tạo, phương pháp nêu vạn đạ
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Tiết này chúng ta sẽ Ôn tập tổng hợp
Hoạt động 1: Những ND cơ bản cần chú ý.
* GV nhắc lại cho HS nắm 1 sớ kiến thức về
phần Đọc – Hiểu VB
- Nắm đặc điểm thể loại của các VB đã học
- Nắm được ND cụ thể của các VB TP đã học
trong chương trình, vẻ đẹp của các trang văn miêu tả,
kể chuyện của TG, cách dùng và tác dụng của biện
pháp tu từ
- Nắm được sự biểu hiện cụ thể của các đặc
điểm thể loại ở những VB đã học
- Nắm được ND và ý nghĩa 1 số VB nhật dụng
Yêu cầu HS xem kĩ lại
Các vấn đề về câu:
Các thành phần chính của câu
Câu trần thuật đơn và các kiểu câu trần thuật
đơn
Chữa lỗi về CN, VN
Các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ,
hoán dụ
Yêu cầu nắm lại 1 số vấn đề vế văn tự sự, và
văn miêu tả, cách làm bài văn tự sự, miêu tả, biết cách
viết đơn từ và nắm được các lỗi thường mắc khi viết
đơn từ
Hoạt động 2: Cách ôn tập.
I Những ND cơ bản cần chú ý:
1 Về phần Đọc – Hiểu VB
2 Về phần TV:
3 Về phần TLV: