1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 36 - Nguyễn Quốc Huy

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 216,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em hãy dẫn ra 1 số bài văn VB đã học trong sách NV6, từ đó phân loại những bài văn đã học theo các phương thức biểu đạt chính: tự sự, miêu tả, biểu cảm, NL… Thống kê ra vở học theo bảng [r]

Trang 1

Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy

Ngày dạy: THƠ VĂN KON TUM BÀI: SÔNG ĐẮK BLA.

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu biết về di tích lịch sử của Kon Tum

- Thấy được chiến công hiểm hách của nhân dân

-Hiểu thêm được một vùng đất lịch sử của Kon Tum

b Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS

c Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên cho HS

2 Chuẩn bị:

a.GV: Sách văn thơ Kon Tum

b.HS: Tìm đọc câu chuyện “Sông Đăk Bla”

3 Phương pháp dạy học:

Đạc sáng tạo, tái hiạn , gại tìm, nêu vạn đạ

4 Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức: 6C: 6E

4.2 Kiểm tra bài cũ:

4.3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài.

Để giúp các em hiểu hơn về nền văn học tỉnh nhà, tiết này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu bài Ngữ văn địa phương “Bàu cỏ đỏ”

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.

* Cho học sinh giới thiệu về di tích lịch

sử của tỉnh Kon Tum

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc – kể văn bản

“Suối Đắk Bla”

* GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi

HS đọc

* GV nhận xét, sửa sai

* Giải thích cho học sinh hiểu nghĩa của

một số từ khó :

* HS trả lời

* GV diễn giảng

Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu truyện

Sông Đắk Bla nằm ở TP Kon Tum, dài 50 Km, cách Tp Plei Ku 45 Km

về phía Bắc, Cách Tp Đà Nẵng hơn

300 Km về phía Nam Tây Nam, cách biên giới Việt Nam 60km

I Đọc –hiểu văn bản “Suối Đắk Bla”

1 Đọc:

2 Chú thích:

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Sông Đắk BLa

Trang 2

Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy

? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?

? Qua câu chuyện em rút ra được bài học

gì cho bản thân

* GD HS lòng khâm phục đối với nhân

vật, long yêu quê hương, đất nước

 Ghi lại bao chiến tích oanh liệt của đời xưa và hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ thần thánh nên không chỉ mang trên người ánh hào quang của hiện tại, nó còn gắn với lịch sử một cuộc đời, một con người Kon Tum đầy nghĩ khí từ xa xưa

2 Ý nghĩa truyện

 Một mảnh đất dù rất quen thuộc cũng mang trên mình bao sự tích tụ những tình cảm thân thuộc hàng ngày

để trở thành một tình cảm cao cả nhất

đó là :yêu nước

4.4 Củng cố và luyện tập:

? Đọc lại văn bản “Sông Đắk BLa“

* HS đọc

* HS nhận xét, GV nhận xét

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học thuộc phần bài ghi

- Soạn bài “Tổng kết phần Văn, TLV và TV”

5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 130 TỔNG KẾT PHẦN VĂN

Tuần dạy: 36

1 MỤC TIÊU:

Giúp HS

a Kiến thức:

- Giúp HS bước đầu làm quen với loại hình bài học tổng kết chương trình của năm học Ở đây là biết hệ thống hoá VB, nắm được nhân vật chính trong các truyện các đặc trưng thể loại của VB, củng

cố, nâng cao khả năng hiểu biết và cảm thụ được vẻ đẹp của 1 số hiện tượng VH tiêu biểu, nhận thức được 2 chủ đề chính: Truyền thống yêu nước và tinh thần nhân ái trong hệ thống VB đã học ở chương trình NV6

- Giúp HS củng cố những kiến thức về các phương thức biểu đạt đã học, đã biết và đã tập làm, nắm vững các yêu cầu cơ bản về ND, hình thức và mục đích giao tiếp, bố cục cơ bản của bài văn gồm 3 phần với các yêu cầu và ND của chúng

b Kĩ năng:

Trang 3

Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy

- Rèn kĩ năng củng cố, hệ thống hoá kiến thức

c Thái độ:

- Giáo dục tinh thần tự giác học tập cho HS

2 Chuẩn bị:

a.GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra.

b.HS: Xem lại bài văn tự sự.

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp tái tạo, phương pháp nêu vạn đạ

4 Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức:

4.2 Kiểm tra bài cũ:

4.3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài

Tiết này chúng ta sẽ Tổng kết phần văn và TLV

Hoạt động 1: Ôn lại tên các VB đã học.

* Em hãy nhớ và ghi lại tất cả tên các VB đã

được đọc, hiểu trong cả năm học Sau đó tự kiểm tra

và bổ sung những chỗ còn thiếu, điều chỉnh những

chỗ sai và viết vào vở học 1 cách đầy đủ, chính xác

danh mụ các VB đã học

HS ghi vào vở tên các VB đã học

GV nhận xét, sửa chữa

Hoạt động 2: Ôn lại định nghĩa truyền thuyết, cổ tích,

ngụ ngôn, truyện cười, truyện trung đại, VB nhật

dụng

* Đọc lại các chú thích (*) SGK ở các bài 1, 5,

10, 14, 29 và trả lời câu hỏi:

Thế nào là truyền thuyết?

Thế nào là truyện cổ tích?

Thế nào là truyện ngụ ngôn

Thế nào là truyện cười

Thế nào là truyện trung đại

Thế nào là VB nhật dụng

HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS lập bảng kê theo mẫu.

I Ôn lại tên các VB đã học:

a VB tự sự:

- Tự sự dân gian (truyền thuyết,

cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười)

- Tự sự trung đại

- Tự sự hiện đại (thơ tự sự, thơ trữ tình)

b VB miêu tả

c VB biểu cảm – chính luận (bút kí)

d VB nhât dụng (thư, bút kí, bài báo)

2 Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện trung đại, VB nhật dụng

Chú thích (*) các bài 1, 5, 10,

14, 29 SGK

3 Lập bảng theo mẫu

STT Tên VB Nhân vật chính Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhận vật

Trang 4

Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy

chính

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Con Rạng

cháu Tiên

Bánh chưng,

bành giầy

Thánh Gióng

Sơn Tinh Thuỷ

Tinh

Sự tích Hồ

Gươm

Sọ Dừa

Thạch Sanh

Em bé thông

minh

Cây bút thần

Ông lão đánh

cá và con cá

vàng

Ếch ngồi đáy

giếng

Thầy bói xem

voi

Đeo nhạc cho

mèo

Chân, Tay, Tai

Mắt, Miệng

Treo biển

Lợn cưới, áo

mới

Con hổ có

nghĩa

Mẹ hiền dạy

con

Thầy thuốc

giỏi…

Dế Mèn phiêu

lưu kí

Bức tranh của

em gái tôi

Buổi học cuối

Lạc Long Quân, Âu Cơ

Lang Liêu

Gióng

Sôn Tinh, Thuỷ Tinh

Lê Lợi

Sọ Dừa

Thạch sanh

Em bé

Mã Lương

Ông lão, mụ vợ, cá vàng

Ếch

Các thầy bói

Chuột Cống, chuột Nhắt, chuột Chù

Chân, Tay, Tai Mắt, Miệng

Chủ nhà hàng

2 chàng trai

2 con hổ

Bà mẹ

Lương y Phạm Bân

Dế Mèn

Anh trai

Thầy ha – men

Mạnh mẽ, xinh đẹp

Cha mạ đạu tiên cạa ngưại viạt

Trung hiếu, nhân hậu, khéo léo

Người làm ra 2 thứ bành quí

Người anh hùng đánh thắng giặc

An, cứu nước

Tải giỏi, đấp đê ngăn nước, cứu dân

Anh hùng nhưng ghen tuông hại nước hại dân

Anh hùng dân tộc, đánh thắng giặc Minh cứu dân cứu nước

Nghèo khổ, thông minh, trung hậu

Nghèo khổ, thật thà, trung thực, dũng cảm

Nghèo khổ, thông minh, dũng cảm, không khéo

Nghèo khô, thông minh, vẻ giỏi, dũng cảm

Hiền lành, tốt bụng, nhu nhược

Tham lam, vô lối, ác mà ngu Đền ơn đáp nghĩa tận tình

Bảo thủ, chủ quan, ngu xuẩn, lố bịch

Bảo thủ, chủ quan, lố bịch

Sáng kiến viễn vong, sợ mèo, đùn đẩy trách nhiệm cho kẻ khác

Ghen tức vô lối, không hiểu chân lí đơn giản, hồi hận, sửa lỗi kịp thời

Không có lập trường riêng

Cùng thích kheo khoang, lố bịch

Nhận ơn, hết lòng hết sức trả ơn đáp nghĩa

Hiền minh, nhân hậu, nghiêm khắc, công bằng trong cách dạy con

Lương y như từ mẫu, giỏi nghề, thương người bệnh như thương thân, cương trực

Hung hăn, hống hách, láo, ân hận,

ăn năn thì cũng muộn

Ghen tức, đố kị, mặc cảm, ân hận, sửa lỗi kịp thời

Yêu nước, yêu tiếng Pháp, căm giận

Trang 5

Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy

? Trong các nhân vật chính kể ở trên, hãy

chọn 3 nhân vật mà em thích nhất Vì sao em lại thích

các nhân vật đó?

* HS trả lời GV nhận xét, sửa sai

? Về phương thức biểu đạt, truyện dân gian,

truyện trung đại và truyện hiện đại có điểm gì giống

nhau?

? Hãy liệt kê từ NV6, tập 2 những VB thể hiện

truyền thống yêu nước và những VB thể hiện lòng

nhân ái của dân tộc ta?

* Đọc kĩ bảng tra cứu các yếu tố HV ở cuối

cuốn sách NV6, tập 2 Ghi vào sổ tay những từ (mở

rộng) khó hiểu và tra nghĩa trong từ điển

HS đáp ứng yêu cầu của GV

Hoạt động 4: Các loại VB và những phương thức

biểu đạt đã học:

? Em hãy dẫn ra 1 số bài văn (VB) đã học

trong sách NV6, từ đó phân loại những bài văn đã học

theo các phương thức biểu đạt chính: tự sự, miêu tả,

biểu cảm, NL… Thống kê ra vở học theo bảng SGK

4 Phát biểu cảm nghĩ vế nhân vật

5 Truyện dân gian, truyện trung đại, truyện hiện đại phải có cốt truyện, nhân vật, chi tiết, lời kể, tả

6 Những VB thể hiện:

a Truyền thống yêu nước: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, Lượm, Cây tre VN, lòng yêu nước, Buổi học…, Bức thư…, Động Phong Nha

b Tinh thần nhân ái: Con Rồng…, Bánh chưng…, Sơn Tinh thuỷ tinh, Thạch Sanh, Cây bút thần, Ông lão đánh cá…, Con hổ…, Mẹ hiền…, Thầy thuốc…, Đêm nay…, Dế Mèn…, Bức tranh…, Lao Xao

Các loại VB và những phương thức biểu đạt đã học:

STT Các phương thức biểu đạt Thể hiện qua các bài văn đã học

1

2

Tự sự

Miêu tả

Con Rồng cháu tiên, Bánh chứng…, Thánh Gióng, Sơn Tinh…, Sự tích Hồ Gươm, Sọ dừa, Thạch Sanh, Em bé…, Cây bút thần, Ông lão…, Ếch ngồi…, Treo biển…, Thầy bói…, Lợn cưới…, Con hổ…, Mẹ hiền…, Thầy thuốc…, Bài học…, Bức tranh…, Buổi học…, Lượm…, Đêm nay…

Sông nước…, Vượt thác, Mưa, Cô Tô, Lao xao,

Trang 6

Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy

3

4

Biểu cảm

Nghị luận

Cây tre VN, Động Phong Nha

Lượm, Đêm nay…, Mưa, Cô Tô, Cây tre VN, Lao Xao, Cầu LB…

Lòng yêu nước, Bức thư…

? Hãy xác định và ghi ra vở phương thức biều

đạt trong các VB sau:

1

2

3

4

5

Thạch Sanh

Lượm

Mưa

Bài học đường đời đầu tiên

Cây tre VN

Tự sự dân gian: truyện cổ tích

Tự sự – trữ tình (biểu cảm) – thơ hiện đại

Miêu tả – biểu cảm – thơ hiện đại

Tự sự hiện đại: truyện đồng thoại miêu tả

Miêu cảm, giới thiệu – thuyết minh – bút kí – tài liệu

? Trong SGK NV6, em đã đưạc luyạn tạp

làm các loại VB theo nhạng phương thạc

nào? Ghi vào vạ bạng sau và đánh dạu X vào

Hoạt động 2: Đặc điểm và cách làm.

? Theo em các VB miêu tả tự sự và đơn từ

khác nhau ở chỗ nào? So sánh MĐ, ND, hình thức

trình bày của 3 loại VB này Ghi vào vở theo bảng

sau:

STT PTBĐ Đã tập làm

1

2

3

4

Tự sự

Miêu tả

Biạu cạm

NL

X X

1

2

3

Tự sự

Miêu

tả

Đơn từ

Kể chuyện, kể việc làm sống lại câu chuyện hoặc sự việc

Tái hiện cụ thể, sống động như thật cảnh vật hoặc chân dung người

Giải quyết yêu cầu, nguyện vọng của người viết

Hệ thống, chuỗi các chi tiết, hành động, sự việc diễn ra theo 1 cố truyện nhất định

Hệ thống, chuỗi hình ảnh, màu sắc, âm thanh, đường nét Sự vật, người TN hiện ra như trước mắt, tận tai người đọc

Trình bày lí do, yêu cầu, đề nghị, nguyện vọng để người (cơ quan, tổ chức) có trách

Văn xuôi (truyện ngắn, truyện dài, tiểu thuyết, đồng thoại, truyện dân gian,…) văn vần (thơ, vè,…)

Văn xuôi (bút kí, ác thể loại truyện) văn vần (thơ, ca dao)

Theo mẫu, không theo mẫu

Trang 7

Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy

nhiệm giải quyết

? Mỗi bài văn miêu tả hay tự sự đều có 3 phần:

MB, TB và KB Hãy nêu ND và những lưu ý trong

cách thể hiện của từng phần Tổng kết vào vở theo

bảng sau:

1

2

3

Mở bài

Thân bài

Kết bài

Giới thiệu khái quát truyện, nhân vật hoặc dẫn vào truyện

Diễn biến câu chuyện, sự việc 1 cách chi tiết

Kết cục của truyện, số phận của các nhân vật Cảm nghĩ của người kể

Tả khái quát cảnh, người…

Tả cụ thể, chi tiết theo trình tự I định

An tượng chung, cảm xúc của người tả

? Em hãy nêu mại quan hạ giạa sạ viạc,

hiạn tưạng và chạ đạ trong VB tạ sạ,

cho VD cạ thạ

* VD: Truyện Thánh Gióng

Sự việc: Sự có thai kì lạ, gặp sứ giả, đánh giặc,

về trời

Nhân vật: Gióng

Chủ đề: Bài ca chiến đấu và chiến thắng giặc

ngoại xâm đầu tiên của dân tộc VN

? Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu

tả qua những yếu tố nào? Hãy nêu dẫn chứng về 1

nhân vật trong truyện mà em đã học?

VD: Nhân vật Dế Mèn hiện lên qua các yếu tố

trên trong đoạn trích Bài học…

? Thứ tự kể và ngôi kể có tác dụng làm cho

cách kể thêm linh hoạt như thế nào? Em hãy cho 1

VD

* Thứ tự kể:

Theo trình tự thời gian: làm cho câu chuyện

mạch lạc, rõ ràng, dễ theo dõi

Theo trình tự không gian miêu tả: làm cho

cảnh vật hiện lên có thứ tự, dễ xem, ngắm, chiêm

ngưỡng

Không theo trình tự thời gian mà xáo trộn theo

diễn biến tâm trạng, cảm xúc của người kể, tả tác

dụng làm cho câu chuyện hoặc bực tranh lắm sự bất

- Sự việc: Nhân vật, chủ đề có quan hệ gắn bó chặc chẽ với nhau

- Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố:

+ Chân dung ngoại hình

+ Ngôn ngữ

+ Cử chỉ, hành động, suy nghĩ

+ Lời nhận xét của các nhân vật khác hoặc của người tả, kể

Trang 8

Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy

ngờ, hấp dẫn, không đơn điệu

- Ngôi kể, tả:

Ngôi thứ 3: làm cho VB câu chuyện, bức tranh

trở nên khách quan, diễn ra trước mặt người đọc,

người nghe, xem

Ngôi thứ 1, số ít, người kể có thể: nhập mình

vào nhân vật để kể, xưng tôi Đóng vai người chứng

kiến và kể chuyện xưng tôi tác dụng làm tăng độ tin

cậy và tính biểu cảm của VB

* Vì sao miêu tả đòi hỏi phải quan sát sự vật

hiện tượng và con người

? Hãy nêu lại các phương pháp miêu tả đã học?

- Miêu tả đòi hỏi phải quan sát sự vật hiện tượng và con người

- Để tả cho thật, cho đúng, cho sâu sắc

- Để tránh chung chung hời hợt bên ngoài, chủ quan theo ý mình

- Các phương pháp miêu tả đã học:

Tạ cạnh thiên nhiên

Tả đồ vật

Tả con vật

Tả người

Tả cảnh sinh hoạt

Tả sáng tạo, tưởng tượng

4.4 Củng cố và luyện tập:

GV treo bảng phụ

* Đặc điểm nào là đặc điểm nổi bật I của truyện cổ tích?

A Kể về những nhân vật anh hùng

(B) Kể về những nhân vật bất hạnh với ước mơ hạnh phúc, công bằng

C Kể về những sự kiện có liên quan đến lịch sử

D Có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Học bài, làm BT

Soạn bài “Ôn tập tổng hợp”

5 Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy:

1 Mục tiêu:

Giúp HS

a Kiến thức:

- Ôn tập 1 cách có hệ thống những kiến thức đã học trong phần TV lớp 6

- Biết nhận diện các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đã học: danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ, câu đơn, câu ghép,… so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ

- Biết phân tích các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đó

b Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng củng cố, hệ thống hoá kiến thức

c Thái độ:

Trang 9

Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy

- Giáo dục tinh thần tự giác học tập cho HS

2 Chuẩn bị:

a.GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra.

b.HS: Xem lại bài văn tự sự.

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp tái tạo, phương pháp nêu vạn đạ

4 Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức:

4.2 Kiểm tra bài cũ:

4.3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài

Tiết này chúng ta sẽ Tổng kết phần TV

Cho HS ôn lại lí thuyết :

Hoạt động 1: Các từ loại đã học.

? Nêu các từ loại đã học?

* HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai

Hoạt động 2: các phép tu từ đã học.

? Kể các phép tu từ về từ đã học?

* HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai

Hoạt động 3: Các kiểu cấu tạo câu đã học.

? Nêu các kiểu cấu tạo câu đã học?

* HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai

Hoạt động 4: Các dấu câu đã học.

? Nêu các dấu câu đã học?

* HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai

Cho HS thực hành :

I Các từ loại đã học:

SGK/166

II Các phép tu từ đã học:

SGK/166

III Các kiểu cấu tạo câu đã học:

SGK/167

IV Các dấu câu đã học:

SGK/167

4.4 Củng cố và luyện tập:

GV treo bảng phụ

* Từ nào sau đây không chứa yếu tố đồng nghĩa với các từ còn lại?

A tài chính C Gia tài

B Tài nguyên (D) Nhân tài

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Học bài, làm BT

Soạn bài “Ôn tập tổng hợp”

5 Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy:

Trang 10

Giáo Viên: Nguyễn Quốc Huy

1 Mục tiêu:

Giúp HS

a Kiến thức:

- Vận dụng linh hoạt theo hướng tính hợp các kiến thức và kĩ năng của môn học NV

b Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng tổng hợp các phương thức biểu đạt (kể và tả) trong 1 bài viết, các kĩ năng viết bài văn nói chung

c Thái độ:

- Giáo dục tính tích cực học tập cho HS

2 Chuẩn bị:

a.GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra.

b.HS: Xem lại bài văn tự sự.

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp tái tạo, phương pháp nêu vạn đạ

4 Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức:

4.2 Kiểm tra bài cũ:

4.3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài

Tiết này chúng ta sẽ Ôn tập tổng hợp

Hoạt động 1: Những ND cơ bản cần chú ý.

* GV nhắc lại cho HS nắm 1 sớ kiến thức về

phần Đọc – Hiểu VB

- Nắm đặc điểm thể loại của các VB đã học

- Nắm được ND cụ thể của các VB TP đã học

trong chương trình, vẻ đẹp của các trang văn miêu tả,

kể chuyện của TG, cách dùng và tác dụng của biện

pháp tu từ

- Nắm được sự biểu hiện cụ thể của các đặc

điểm thể loại ở những VB đã học

- Nắm được ND và ý nghĩa 1 số VB nhật dụng

Yêu cầu HS xem kĩ lại

Các vấn đề về câu:

Các thành phần chính của câu

Câu trần thuật đơn và các kiểu câu trần thuật

đơn

Chữa lỗi về CN, VN

Các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ,

hoán dụ

Yêu cầu nắm lại 1 số vấn đề vế văn tự sự, và

văn miêu tả, cách làm bài văn tự sự, miêu tả, biết cách

viết đơn từ và nắm được các lỗi thường mắc khi viết

đơn từ

Hoạt động 2: Cách ôn tập.

I Những ND cơ bản cần chú ý:

1 Về phần Đọc – Hiểu VB

2 Về phần TV:

3 Về phần TLV:

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giúp HS bước đầu làm quen với loại hình bài học tổng kết chương trình của năm học. Ở đây là - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 36 - Nguyễn Quốc Huy
i úp HS bước đầu làm quen với loại hình bài học tổng kết chương trình của năm học. Ở đây là (Trang 2)
a.GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra. - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 36 - Nguyễn Quốc Huy
a. GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w