Nội dung: 8 điểm MB: Giới thiệu chung về đặc điểm của người bạn mới quen.. Giúp HS: - Hiểu được thế nào là truyện cười; - Cảm nhận được ý nghĩa của văn bản treo biển: Phê phán nhẹ nhàn
Trang 1Ngày soạn:
Tuần: 13
Tiết: 49-50
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I Mục tiêu.
Giúp HS:
- Biết kể chuyện đời thường có ý nghĩa;
- Biết làm bài theo bố cục đúng văn phạm
II Chuẩn bị.
- GV: Đề vừa sức với học sinh
- HS: Xem lại các nội dung đã học về văn tự sự
III Đề bài:
Đề: Em hãy kể về một người bạn mới quen.
IV Đáp án và thang điểm:
Định hướng làm bài: Đây là đề tự sự kể chuyện đời thường, người thực
việc thực
A Nội dung: 8 điểm
MB: Giới thiệu chung về đặc điểm của người bạn mới quen (gặp dịp nào? tên gì?)
(1 đ)
TB: (6 đ)
+ Kể lại lần đầu tiên mới gặp bạn em có ấn tượng gì? Dáng người, khuôn mặt, nước da…
+ Thái độ của bạn ấy khi tiếp xúc với mọi người xung quanh? Đối với thầy cô và bạn bè
+ Việc học tập của bạn ấy
+ Kể về việc làm và thái độ của bạn đối với em có ý nghĩa nhất
KB: Kết luận chung về bạn, tình cảm dành cho bạn (1đ)
B Hình thức: (2 điểm)
- Bố cục rõ ràng (0,5 đ)
- Diễn đạt trôi chảy mạch lạc (0,5 đ)
- Không sai chính ta, viết hoa, viết tắt (0,5 đ)
- Trình bày sạch đẹp (0,5 đ)
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Trang 2Tiết : 51 HDĐT:
TREO BIỂN LỢN CƯỚI ÁO MỚI
(Truyện cười)
I Mục tiêu.
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là truyện cười;
- Cảm nhận được ý nghĩa của văn bản treo biển: Phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe ý kiến của người khác;
- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật gây cười
II Chuẩn bị.
- GV: Sgk, tham khảo, tranh
- HS: Xem trước bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức: ktss
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu ý nghĩa truyện "Chân, Tay, Tai , Mắt, Miệng?
- Kể lại truyện "Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng"?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Truyện cười Việt Nam rất phong phú … Có tiếng cười mua vui,
có tiếng cười ngạo nghễ, có tiếng cười châm biếm để phê phán thói hư tật xấu và đã kích kẽ khác … Tiết học này sẽ phản ánh được một số đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyện cười và sự độc đáo sâu sắc của tiếng cười dân gian Việt Nam
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm
truyện cười
-Yêu cầu học sinh đọc chú
thích
?Thế nào là truyện cười ?
* Đặc điểm truyện cười?
-Yêu cầu HS nêu từ khó
HĐ2: Hướng dẫn học sinh
đọc: Đọc trôi chảy, chú ý
phân biệt giọng các nhân
vật
- Đọc và kể trước một lần
- Đọc chú thích
- Nêu khái niệm về truyện cười
- Nêu từ khó
- Nghe HD
- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhận xét
A TREO BIỂN
I C hú thích
1 Khái niệm
Truyện cười là loại truyện
kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư
tật xấu trong xã hội
2 Từ khó (sgk)
II Đọc - Hiểu văn bản
Trang 3- Nhận xét
HĐ3: HDHS tìm hiểu phần
nội dung văn bản
?Nội dung tấm biển treo ở
cửa hàng "Ở đây có bán cá
tươi" có mấy yếu tố? Vai
trò của từng yếu tố ?
Đây là một tấm biển
quảng cáo có 4 yếu tố
thông báo nội dung cần
thiết cho một cửa hàng
bán cá
?Có mấy người góp ý về
tấm biển quảng cáo đó?
*- Em có nhận xét gì về ý
kiến của từng người ?
?Truyện gây cười ở chi tiết
nào?
?Truyện có ý nghĩa gì?
-Yêu cầu học sinh đọc ghi
- Có 4 yếu tố thông báo nội dung:
+ Ở đây (địa điểm) + Có bán (hoạt động) + Cá (loại hàng) + Tươi (chất lượng
hàng)
- Có 4 người góp ý về tấm biển quảng cáo đó
- Ý kiến của từng người đều có lí song
nó mang tính chất cá nhân, chủ quan mỗi người chỉ quan tâm đếnmột thành tố mà
họ cho là quan trọng
- Mỗi lần có người góp ý nhà hàng lại bỏ ngay một yếu tố, không cần suy xét, ngẫm nghĩ
- Bài học:
+ Phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét khi nghe ý kiến của người khác
+ Được người khác góp ý không nên vội vàng hành động theo ngay khi chưa xem xét kĩ
+ Làm việc gì cũng phải có ý thức, có chủ kiến, biết tiếp thu chọn lọc ý kiến của người khác
1 Nội dung thông báo của
tấm biển quảng cáo:
Có 4 yếu tố thông báo nội dung:
+ "Ở đây": Thông báo địa điểm của cửa hàng
+ "Có bán”: Thông báo hoạt động của cửa hàng
+ “Cá tươi": Thông báo loại mặt hàng
+ "Tươi": Thông báo chất lượng hàng
2 Yếu tố gây cười:
Mỗi lần có người góp ý nhà hàng lại bỏ ngay một yếu tố, không cần suy xét, ngẫm nghĩ
3 Bài học:
Cần lắng nghe ý kiến từ nhiều phía nhưng cũng phải suy nghĩ, thận trọng khi quyết định Phải giữ được chủ kiến của mình
Ghi nhớ : sgk/ 125
Trang 4nhớ
HĐ4: HDHS luyện tập
-Yêu cầu học sinh đọc
phần luyện tập
- Hướng dẫn học sinh
luyện tập
- Nhận xét –sửa sai
HĐ5 HDHS tìm hiểu
truyện
?Qua lời nói, hành động
thể hiện tính cách gì của
các nhân vật?
?Đọc truyện Lợn cưới áo
mới vì sao em lại cười?
?Theo em, truyện này
nhằm mua vui hay phê
phán điều gì?
- Đọc ghi nhớ
- Đọc yêu cầu luyện tập
- Nêu ý kiến của mình
- Nhận xét
- Trao đổi
- Trình bày
- Nhận xét
III Luyện tập
Có thể vẽ hình những con cá
và đề một số chữ phù hợp
B LỢN CƯỚI ÁO MỚI
1 Các nhân vật:
- Hành vi: tất tưởi đi khoe lơn, mặc áo đứng hóng ở cửa, đợi người khen áo
- Lời nói: hỏi thăm để khoe lợn, trả lời để khoe áo
2 Ý nghĩa:
Chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe
4 Củng cố:
Hệ thống lại nội dung nghệ thuật của văn bản
5 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài “Số từ và lượng từ”
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
…………
Tiết : 52
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I Mục tiêu.
Giúp HS:
- Nắm được ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ;
- Biết dùng số từ và lượng từ khi nói, viết
II Chuẩn bị.
- GV: Sgk, tham khảo, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức: ktss
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cụm danh từ là gì? Cho ví du?
- Vẽ mô hình cụm danh từ?
Trang 53 Bài mới:
Giới thiệu bài: Thông thường chúng ta hay sử dụng chữ số để tính toán và đếm
…và đôi khi chúng ta cũng sử dụng số lượng ít hay nhiều.Vậy số từ là gì? Lượng từ
là gì, chúng ta sẽ đi vào bài mới …
HĐ1: HDHS tìm hiểu số từ
Gọi học sinh đọc mục 1 SGK
?Các từ in đậm bổ sung nghĩa
cho từ nào?
?*Những từ được in đậm bổ
sung ý nghĩa gì?
Chuyển sang câu b
-Yêu cầu đọc câu b
?Từ in đậm nằm ở vị trí nào
trong câu ?
Từ “sáu” là số từ chỉ số thứ tự
?Từ “đôi” trong câu a có phải
là số từ không? Vì sao?
Những từ in đậm gọi là số từ?
?Từ "đôi" trong câu a có phải
là số từ không ?
?Vậy số từ là gì? Cho ví dụ về
số từ ?
Ghi nhớ 1
-Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ
HĐ2: HDHS tìm hiểu về lựơng
từ
?Nghĩa của từ in đậm có gì
giống và khác nghĩa của số từ?
-Yêu cầu học sinh xác định
cụm danh từ
?Những từ in đậm nằm ở bộ
phận nào của cụm danh từ ?
*Những từ in đậm bổ sung ý
nghĩa gì cho cụm danh từ?
- Đọc mục 1
- Bổ nghĩa cho chàng,
ván cơm nếp, nệp bánh chưng, ngà, cựa, hồng mao, đôi.
- Chỉ số đếm, thứ tự
- Đọc câu b
- Nằm sau danh từ
- Không vì đã có số từ đứng trước
- Nêu khái niệm về số từ
- Đọc ghi nhớ sgk
- Chỉ số đếm: năm, sáu, bảy, …; chỉ thứ tự: nhất, nhì, ba, tư, …
- Thảo luận nhóm
- Cụm danh từ: Các hoàng tử, những kẽ thua trận, cả mấy vạn…
- Từ in đậm nằm ở phần trước cụm danh từ
- Chỉ số lượng ít hay nhiều của sự vật
I Số từ:
Xét ví dụ: Sgk/128
- Những từ được in đậm bổ sung ý nghĩa về số đếm, số thứ tự
- Từ “đôi” trong câu a không phải là số từ mà là danh từ đơn vị
Ghi nhớ1: sgk/ 128
II Lượng từ:
1 So sánh nghĩa các từ in
đậm với nghĩa của số từ:
Giống : Đứng trước danh từ.
Khác: Chỉ lượng nhiều hay ít
Trang 6Phân loại lượng từ
-Yêu cầu học sinh xếp từ in
đậm vào mô hình cụm danh từ
?Có mấy loại lượng từ ?
Chốt lại
-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
-Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ
Ghi nhớ 2
HĐ3: HDHS luyện tập
-Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm
-Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày kết quả
- Nhận xét - sửa sai
* Em hãy viết đoạn văn có
sử dụng số từ và lượng từ.
- Có hai loại lượng từ
- Đọc ghi nhớ sgk
- những, các, cả, toàn bộ, mấy, mọi, tất cả, …
-Thảo luận nhóm.
- Nhận xét - bổ sung
2 Phân loại: (2 loại)
- Loại lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, cả thảy, tất cả, tất
thảy, …
- Loại lượng từ chỉ ý nghĩa tập
hợp hay phân phối: những,
mọi, mỗi, các, từng, …
Ghi nhớ2: sgk/ 129
III Luyện tập
1 Tìm số từ và xác định ý
nghĩa số từ đó:
- Một, hai, ba (canh), năm (cánh) chỉ số lượng
- (Canh) bốn, năm Số từ chỉ số thứ tự
2 Các từ in đậm có ý nghĩa
như thế nào?
-Chỉ số lượng nhiều, rất nhiều
3 Điểm giống và khác nhau
của "từng" và “mỗi’:
- Giống: tách ra từng sự vật,
từng cá thể
- Khác:
+ Từng: mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự, hết cá thể này đến
cá thể khác
+ Mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, mang ý nghĩa lần lượt
4 Củng cố:
Hệ thống lại nội dung của bài
5 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài “Kể chuyện tưởng tượng"
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Trình Kí:
Ngày: …………