Kể về các nhân vật, sự Kể về cuộc đời các Mục đích khuyên nhủ, Mục đích gây kiện lịch sử -> Thể loại nhân vật nhất răn dạy con người một cười để mua vui hiện đánh giá của nhân định -> Th[r]
Trang 1Tuần : 14 Ngày soạn : 24/10/2010
Tiết : 54 - 55 Ngày dạy : 10-14/11/2010
I MỤC TIÊU
- Hiểu được đặc điểm thể loại của các truyện dân gian đã học
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã
học
II KIẾN THỨC CHUẨN
1.Kiến thức
- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học : truyền thuyết , cổ tích , truyện cười , truyện ngụ ngôn
- Nội dung , ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học
2.Kĩ năng
- So sánh sự giống nhau và khác nhau của các thể loại truyện dân gian
- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại
- Kể lại một vài truyện dân gian đã học
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung hoạt động
+ Hoạt động 1 : Khởi động – Giới
thiệu : ( 5 phút)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ ( GV kiểm tra sự chuẩn bị
của HS )
- Giới thiệu bài mới : Giới thiệu vai trò của
truyện dân gian-> Ghi tựa
-Báo cáo sỉ số
- Nghe, ghi tựa bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn trả lời
câu hỏi SGK, củng cố kiến thức đã
học (Lập bảng hệ thống hoá kiến
thức )
-Yêu cầu HS nhắc lại các thể loại truyện
dân gian đã học
+ Nêu định nghĩa từng loại truyện
+ kể tên các loại truyện theo thể loại, nêu
ý nghĩa truyện
+Nêu những đặc điểm tiêu biểu của từng
thể loại đã học ( cho HS thảo luận tất cả
các yêu cầu trên )
TIẾT 2
+ Cho HS so sánh điểm giống và khác nhau
giữa truyền thuyết – cổ tích với ngụ ngôn,
-Cá nhân nhắc lại 4 khái niệm : Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười
- Lên bảng điền tên truyện vào mẫu
- Thảo luận -> trình bày đặc điểm từng thể loại
-> Tìm điểm giống và khác nhau của các thể loại trên
* TÌM HIỂU CHUNG
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN.
Văn bản
Trang 2truyện cười.
BẢNG HỆ THỐNG HOÁ CÁC TRUYỆN DÂN GIAN ĐÃ HỌC
Thể
Định
Tên
truyện
1.Con rồng cháu tiên
2.Bánh chưng bánh
giầy
3.Thánh Gióng
4.Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
5.Sự tích Hồ Gươm
1 Sọ Dừa
2 Thạch Sanh
3 Em bé thông minh
4 Cây bút thần
5 Ông lão đánh cá và con cá vàng
1 Ếch ngồi đáy giếng
2 Thầy bói xem voi
3 Đeo nhạc cho mèo
4 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
1 Treo biển
2 Lợn cưới, áo mới
Truyện kể về các nhân
vật, sự kiện lịch sử
trong quá khứ
Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc
Mượn chuyện loài vật, đồ vật hay chính con người để nói bóng gió chuyện con người
Kể về những hiện tượng đáng cưới trong cuộc sống -> phơi bày và người nghe phát hiện Có nhiều chi tiết tưởng
tượng kì ảo Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý Có yếu tố gây cười Có cơ sở lịch sử, cốt lõi
sự vật lịch sử
Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy con người trong cuộc sống
Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói
hư tật xấu -> hướng tới điều tốt đẹp
Người nghe tin là có
thật Không tin câu chuyện là có thật
Đặc
điểm
Thể hiện thái độ, cách
đánh giá của nhân dân
đối với sự kiện và nhân
vật lịch sử
Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của cái thiện
Giống
nhau
- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Có nhiều mô típ, chi tiết giống nhau : sự ra đời
thần kỳ, nhân vật chính tài năng, phi thường
- Tác phẩm tự sự
- Truyện ngụ ngôn thường chế giễu, phê phán những ứng xử trái với điều răn dạy, vì thế nó giống truyện cười ở yếu tố gây cười
Khác
nhau
Kể về các nhân vật, sự
kiện lịch sử -> Thể
hiện đánh giá của nhân
dân đối với sự kiện,
nhân vật lịch sử đó
Kể về cuộc đời các loại nhân vật nhất định -> Thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân và chiến thắng của cái thiện
Mục đích khuyên nhủ, răn dạy con người một bài học cụ thể nào đó trong cuộc sống
Mục đích gây cười để mua vui hoặc phê phán,
những sự vật, hiện tượng tính cách đáng cười
Trang 3+ Hoạt động3:Luyện tập:
Hỏi: Cho HS kể lại một câu
chuyện dân gian mà em thích và
nêu ý nghĩa truyện
- Nhận xét
- Cá nhân kể diễn cảm một câu chuyện dân gian theo ý thích
-> lớp nhận xét
* LUYỆN TẬP Kể lại câu chuyện cô bé tốt bụng
+ Hoạt động 4: củng cố,
dặn dò
-Hỏi :Truyện Thánh Gióng
thuộc thể loại nào trong truyện
dân gian ? Tại sao em biết?
- GV nhận xét và chốt lại 4 thể
loại
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Yêu cầu HS:
+ Học bài
+ Kể được truyện
- Chuẩn bị: Trả bài kiểm tra
tiếng Việt
- HS dựa vào đặc điểm thể loại truyện truyền thuyết để giải thích
- Nghe, nhớ
- HS thực hiện theo yêu cầu GV