Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy.. 2, Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả; hiểu ý nghĩa của hoa phượng-hoa học trò, đố
Trang 1TUẦN 23 Thực hiện từ 24/01/2011-28/01/2011
HAI
BA
5 Chiề
u
1 Địa lí Hoạt động sản xuất của người dân ĐBNB
3 Luyện TV Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
TƯ
Sáng
Chiề
u
1 Tập L.Văn Luyện tập quan sát cây cối
2 Luyện toán So sánh hai phân số cùng mẫu số
4
NĂM
3 Khoa học Âm thanh trong cuộc sống (tiếp)
5
SÁU
Trang 24 Tập.L.Văn Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây
===================================================
=====
Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010
TIẾT 1: GDTT: TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI
TIẾT 2: ĐẠO ĐỨC: TCT 23 : GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG
CỘNG
TIẾT 3: TẬP ĐỌC: TCT 45: HOA HỌC TRÒ
I, Mục tiêu:
1, Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy
2, Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình
của tác giả; hiểu ý nghĩa của hoa phượng-hoa học trò, đối với học sinh đang ngồi
trên ghế nhà trường
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh về hoa phượng
III, Các hoạt động dạy học: ( 40 Phút)
1, Kiểm tra bài cũ:5’
- Đọc thuộc lòng bài Chợ tết
- Nội dung bài
2, Dạy học bài mới:33’
a/ Giới thiệu bài,ghi đầu bài:
b/ Hướng luyện đọc:
- Gv đọc mẫu toàn bài
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Tổ chức cho hs luyện đọc đoạn
- Gv sửa phát âm, ngắt giọng cho hs, giúp
hs hiểu nghĩa một số từ
c/ Tìm hiểu bài:
- Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa
học trò?
- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
- Màu hoa phượng thay đổi theo thời gian
như thế nào?
- Em có cảm nhận gì khi đọc bài văn?
- Hs đọc bài
- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu
- Hs chia đoạn
- Hs nối tiếp đọc đoạn 2-3 lượt trước lớp
- 1 vài nhóm đọc bài
- 1-2 hs đọc toàn bài
- Phượng là loài cây gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng được trồng trên các sân trường
- Hoa đỏ rực
- Hoa gợi cảm giác vừa buồn vừa vui
- Hoa nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ
- Màu hoa thay đổi: đỏ non-(mưa) tươi dịu- đậm dần – rực lên
- Cảm nhận vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng
Trang 3d/ Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Gv giúp hs tìm được giọng đọc phù hợp
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:2’
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Hs luyện đọc diễn cảm bài văn
- Hs tham gia thi đọc diễn cảm bài văn
TIẾT 3: TOÁN: TCT 111: LUYỆN TẬP CHUNG.
I, Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố về so sánh hai phân số
- Củng cố về tính chất cơ bản của phân số
II, Các hoạt động dạy học: ( 40 Phút)
1, Gi ới thiệu bài ,ghi đầu bài 2’
2, Hướng dẫn học sinh luyện tập:31’
Bài 1: Củng cố về so sánh hai phân số
- Tổ chức cho hs làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Củng cố về phân số
- Viết phân số >,< 1 từ hai số tự nhiên 3 và 5
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Củng cố về so sánh phân số
- Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Nhận xét
Bài 4:Củng cố tính chất cơ bản của phân số
- Chữa bài, nhận xét
3, Củng cố,dặn dò:2’
- Nêu cách so sánh phân số
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài
149 < 1411; 254 < 234 ; 98= 2724 ;
1920> 2720 ; 1514 < 1; 1 < 1415
- Hs nêu yêu cầu
- Hs viết phân số:
+ Phân số bé hơn 1 là: 53 + Phân số lớn hơn 1 là: 35
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài
a, 116 ; 76 ; 56 b, 206 ; 1232; 43
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs tính
TIẾT 4: KHOA HỌC: TCT 45: ÁNH SÁNG.
Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010
Trang 4TIẾT 1: TOÁN: TCT 112: LUYỆN TẬP CHUNG.
I, Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập củng cố về:
- Dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9, khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản
của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
II, Các hoạt động dạy học: ( 40 Phút)
1, Giới thiệu bài: 2’
2, Hướng dẫn luyện tập: 32’
Bài 1: Củng cố về dấu hiệu chia hết cho
2,3,5,9
- Yêu cầu tìm chữ số thích hợp để điền vào
chỗ trống
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:Củng cố tính chất cơ bản của phân
số
- Tổ chức cho hs làm bài
- Nhận xét
Bài 3: Nêu yêu cầu
- Yêu cầu rút gọn các phân số đã cho
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4: Củng cố về cách rút gọn và quy đồng
mẫu số
- Nhận xét, chữa bài
Bài 5: Nêu yêu cầu
- Tổ chức cho hs làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài, điền số thích hợp vào chỗ trống
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài:
+ Số hs cả lớp học đó là:
14 + 17 = 31 ( học sinh) + Phân số chỉ số phần hs trai trong số hs cả lớp là: 1431
+ Phân số chỉ số phần hs gái trong số hs cả lớp đó là: 1731
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài: rút gọn các phân số đã cho, có:
36
20
= 95; 1815= 65 ;
Các phân số bằng phân số 95 là 3620; 6335
- Hs nêu yêu cầu
- Hs quy đồng mẫu số các phân số
- Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:
15
12
; 1520 ; 128
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài:
a, Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song
b, Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện = nhau
c, Diện tích của hình bình hành ABCD là:
4 x 2 = 8 (cm2)
Trang 53, Củng cố, dặn dò:1’
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
TIẾT 2: CHÍNH TẢ: TCT 23: NHỚ - VIẾT CHỢ TẾT.
I, Mục tiêu:
- Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết
- Làm đúng bài tập tìm tiếng chính xác có âm đầu hoặc vần dễ lẫn ( s/x; ưc/ ưt)
điền vào
chỗ trống
II, Đồ dùng dạy học:
III, Các hoạt động dạy học: ( 36 Phút)
1, Gi ới thiệu bài,ghi đầu bài 2’
2 Hướng dẫn nhớ viết: 25’
- Tổ chức cho hs ôn lại đoạn viết
- Gv lưu ý hs cách trình bày thể thơ 8 chữ
- Tổ chức cho hs nhớ – viết bài
- Gv thu một số bài, chấm, nhận xét
3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập: 6’
Mẩu chuyện: Một ngày và một đêm
- Tổ chức cho hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
4, Củng cố, dặn dò:2’
- Kể lại mẩu chuyện vui: Một ngày và một
đêm
- Chuẩn bị bài sau
- Hs đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Hs lưu ý cách trình bày bài thơ
- Hs nhớ – viết bài
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TCT 45: DẤU GẠCH NGANG.
I, Mục tiêu:
- Hiểu đợc tác dụng của dấu gạch ngang
- Sử dụng dấu gạch ngang trong khi viết
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
- Giấy khổ to và bút dạ
III, Các hoạt động dạy học: ( 40 Phút)
1/ giới thiệu bài , ghi đầu bài.2’
2/ Phần nhận xét : 16’
Bài tập 1 :
- GV chốt lại câu lời giải : dán phiếu ghi
- 3 hs nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1
- HS tìm những câu văn chứa dấu gạch
Trang 6sẵn lời giải lên bảng :
* Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi :
- Cháu con ai ?
- Tha ông, cháu con ông Thư
* Cái đuôi dài- bộ phận khoẻ nhất của con
vật kinh khủng dùng để tấn công- đã bị
trói xếp xếp vào bên mạng sườn
* - Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi
- Khi điện đã vào quạt, tránh
- Hằng năm, tra dầu mỡ
- Khi không dùng, cất quạt
Bài tập 2 :
- HD hs tham khảo nội dung ghi nhớ, nhìn
tờ phiếu bài tập 1 trả lơì câu hỏi :
- Chốt lại ý đúng
* Phần ghi nhớ :
3/ Luyện tập : 20’
Bài tập 1 :
- HD học sinh làm việc cá nhân, nêu lời
giải đúng
- Chốt lại lời giải
Bài 2 :
- Lu ý hs : Đoạn văn viết cần sử dụng dấu
gạch ngang với 2 tác dụng :
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
- Gọi hs trình bày kết quả trớc lớp
- Nhận xét
4, Củng cố – dặn dò :2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs hoàn thiện bài tập 2, chuẩn bị bài
sau
ngang, phát biểu ý kiến
- Đọc yêu cầu bài tập
a, Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật( ông khách và cậu bé ) trong đối thoại
b, Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích( về cái đuôi dài của con cá sấu) trong đoạn văn
c, Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quát điện đợc bền
- 3- 4 hs đọc nội dung ghi nhớ sgk
- HS đọc nội dung bài tập 1, tìm dấu gạch
ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác
dụng của mỗi dấu gạch ngang
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hành viết đoạn trò chuyện giữa mình với bố mẹ
- HS nối tiếp đọc trớc lớp
TIẾT 4: LỊCH SỬ: TCT 23 : VĂN HỌC , KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ.
I Mục đích- yêu cầu : Học xong bài học, hs biết :
Trang 7- Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu thời Hậu
Lê : Nguyễn Trãi,Lê Thánh Tông Nội dung khái quát của những tác phẩm,của các công trình đó
- Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước
II đồ dùng dạy học :
- Hình minh hoạ (sgk)
- Một vài đoạn thơ, văn tiêu biểu của các tác phẩm văn học thời Hậu Lê
III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 36 Phút)
1 Gi ới thiệu bài , ghi đầu bài 3’
2/Tỡm hiểu bài 30’
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- Hướng dẫn hs lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu
thời Hậu Lê
- Cung cấp cho hs một số tư liệu
- Giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu
của một số tác giả thời Hậu Lê
Hoạt động 2 :Làm việc cá nhân
- Tổ chức, hớng dẫn cho hs lập bảng thống
kê về nội dung, tác giả, công trình khoa
học thời Hậu Lê
- Dưới thời Hậu Lê ai là nhà văn, nhà thơ,
nhà khoa học tiêu biểu nhất ?
3, Củng cố – dặn dò : 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu trên phiếu bài tập
- Hoàn thành bảng thống kê
- Dựa vào bảng thống kê, mô tả nội dung các tác phẩm, tác giả thơ văn tiêu biểu thời Hậu Lê
- HS làm viêc cá nhân theo phiếu
- HS trình bày trớc lớp : mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Hậu Lê
- Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là 2 tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: ĐỊA LÝ: TCT 23 : THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
I.Mục tiêu : Học xong bài này hs biết :
- Chỉ vị trí thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ VN
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của Thành phố Hồ Chí Minh, dựa vào tranh
ảnh, bản đồ, bảng số liệu sưu tầm được
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Hành chính, bản đồ giao thông VN, bản đồ thành phố HCM
- Tranh ảnh về thành phố Hồ Chí Minh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 36 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ.5’
- Nhận xét, cho điểm
- HS nêu nguyên nhân làm cho đồng bằng Nam Bộ có ngành công nghgiệp phát triển mạnh
Trang 82 Dạy bài mới.28’
a/Giới thiệu bài ,ghi đầu bài
b/Tỡm hiểu bài
Hoạt động 1 : Thành phố lớn nhất cả nước
- HD hs thao tác chỉ bản đồ
-Làm việc nhóm
Gợi ý :
- Thành phố nằm bên sông nào ?
- Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ?
- Thành phố được mang tên Bác từ khi
nào ?
HĐ 2: Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa
học lớn
-Làm việc theo nhóm
- Trao đổi trước lớp
3, Củng cố – dặn dò :2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs chuẩn bị bài sau :
- HS lên bảng chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ VN
- HS dựa vào tranh, ảnh, bản đồ, thảo luận nhóm theo gợi ý
- Các nhóm trao đổi trước lớp : + Chỉ vị trí và mô tả vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ
+ Quan sát bảng số liệu sgk, nhận xét về diện tích và dân số ở TH HCM, so sánh với thành phố Hà Nội
- HS dựa vào tranh, ảnh, bản đồ và hiểu biết của cá nhân :
+ Kể về các ngành công nghiệp ở TP HCM + Nêu dẫn chứng chứng tỏ TP HCM là trung tâm kinh tế lớn của cả nước
+ Kể tên một số trường Đh, khu vui chơi, giải trí ở TP HCM
- Các nhóm trao đổi trước lớp
- Chuẩn bị bài Thành phố Cần Thơ
Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2010
TIẾT 1: TẬP ĐỌC: TCT 46 : KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN
TRÊN
LƯNG MẸ.
I Mục đích- yêu cầu :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ.Đọc diễn cảm bài thơ giọng âu yếm, dịu dàng đầy tình yêu
2, Hiểu nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà
ôi trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước
3, Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy,học :
- Hình minh hoạ sgk
III/ Các hoạt động dạy, học ( 40 Phút)
1/Kiểm tra bài cũ:5’
Trang 9- gọi 2 hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
về bài tập đọc : Hoa học trò
2/, Dạy bài mới 33’
a/ Giới thiệu bài,ghi đầu bài
b/Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
- Đọc mẫu toàn bài
- Cho hs nối tiếp đọc bài thơ
- Giải nghĩa thêm:
Tai: tên em bé dân tộc Tà ôi ( dân tộc
thuộc vùng núi phía Tây Thừa Thiên Huế)
Ka-lủi: tên một ngọn núi phía Tây Thừa
Thiên Huế.
- Nhắc hs nghỉ hơi đúng nhịp thơ ,nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả
c/ Tìm hiểu nội dung bài:
- Em hiểu nh thế nào là những em bé lớn
trên lưng mẹ?
- Ngời mẹ làm những công việc gì?
Những công việc đó có ý nghĩa nh thế
nào?
- Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình
thương yêu và niềm hy vọng của người
mẹ đối với con mình?
- Theo em cái đẹp thể hiện trong bài thơ
này là gì?
d/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ
- HD học sinh tìm đúng giọng bài thơ và
thể hiện diễn cảm
- HD luyện đọc, thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, đánh giá
3, Củng cố- dặn dò 2’
- Nhắc lại ý nghĩa bài thơ.
- Nhận xột tiết học.
- 2 hs đọc bài Hoa học trò
- Nghe đọc mẫu, đọc thầm bài thơ
- Nối tiếp nhau đọc bài thơ
- 2- 3 hs đọc cả bài thơ
- Phụ nữ miền núi đi đau, làm gì cũng địu con trên lưng, những em bé lúc thức, lúc ngủ đều nằm trên lưng mẹ, có thể nói em bé
đã lớn lên trên lưng mẹ
- Nuôi con khôn lớn, giã gạo nuôi bộ đội góp phần vào công cuộc chống Mỹ cứu nước
- Lưng đa nôi, tim hát thành lời
- tình yêu mẹ dành cho con và tình cảm đối với cách mạng
- 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1
- Hs luyện đọc thuộc lòng bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng trớc lớp
- Nhận xét
TIẾT 2: TOÁN: TCT 113 : PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
Trang 10I Mục tiêu :
- Nhận biết phép cộng hai phân số có cùng mẫu số
- Biết cộng hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng phân số
II đồ dùng dạy học :
HS chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật có kích thước : 30cm x 10 cm, bút dạ
II
Các hoạt động dạy học ( 40 Phút)
1 Giới thiệu bài,ghi đầu bài 2’
2/H
ướng dẫn phép cộng 12’
HĐ 1: Thực hành trên băng giấy.
- Băng giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau ?
- Bạn Nam tô màu mấy phần ? Sau đó bạn
lại tô màu mấy phần nữa ?
- Cả hai lần bạn Nam đã tô màu mấy
phần ?
- T kết luận : Tô màu 85 băng giấy
HĐ 2 : Hướng dẫn cộng hai phân số cùng
mẫu số
- HD để hs nêu ra phép tính 82+83
- HD để hs rút ra quy tắc cộng hai phân số
có cùng mẫu số
3, Thực hành 24’
Bài 1 : Rèn kỹ năng cộng hai phân số
cùng mẫu số
- HD hs làm việc cá nhân
Bài 2 : áp dụng tính chất giao hoán của
phép cộng để làm tính
- HD hs rút ra nhận xét về tín chất giao
hoán của phép cộng hai phân số
Bài 3 : - HD hs tóm tắt và giải bài toán
- HD nhận xét
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
8 phần bằng nhau
- lần đầu tô màu 83 băng giấy, lần sau tô màu 82 băng giấy
- Cả hai lần tô màu 85 băng giấy
8
2
+ 83 = 85
- HS nêu ý kiến
- 1 số hs nhắc lại quy tắc công hia phân
số cùng mẫu số
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân
- HS làm việc cá nhân, nhận xét kết quả của hai phép cộng : 73 + 72 và 72 + 73
từ đó rút ra nhận xét về tính chất giao hoán của phép cộng phân số
Bài giải :
Cả 2 xe chở được số phần gạo trong kho
là : 72 + 73 = 75 ( số gạo trong kho )
Trang 114, Củng cố – dặn dò.2’
- Nhắc lại quy tắc cộng…
- Nhận xột tiết học
Đáp số : 75 số gạo trong kho
TIẾT 5: KỂ CHUYỆN: TCT 23 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, DẪ ĐỌC.
I Mục tiêu :
1, Rèn kỹ năng nói :
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuỵen, đoạn truyện đã nghe, đã
đoạc có nhân vật, có ý nghĩa ca ngợi cái đẹp hay phản ảnh cuộc đấu tranh giữa cái
sấu và cái đẹp, cái thiện với cái ác
- Hiểu và trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
2, Rèn kỹ năng nghe : lắng nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn
II Các b ớc lên lớp : ( 36 Phút)
1/Kiểm tra bài cũ :5’
2/ Dạy bài mới : 28’
a/Giới thiệu bài,ghi đầu bài:
b/ Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của bài tập
- Gạch chân những chữ nhấn mạnh yêu
cầu bài tập
- Hướng dẫn hs quan sát tranh minh hoạ
truyện Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn ;
Cây tre trăm đốt ( sgk )
c/ Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV viết tên hs tham gia cuộc thi, tên câu
chuyện của các em để cả lớp ghi nhớ, bình
chọn
- Hướng dẫn nhận xét, bình chọn
3, Củng cố – dặn dò :2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs chuẩn bị bài sau
- 2 hs kể lại đoạn 1 và đoạn 2 của câu chuyện : Vịt con xấu xí
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 2 hs nói tiếp đọc gợi ý 2, 3, lớp theo dõi sgk
- 1 số hs nối tiếp nhau giới thiệu về tên câu chuyện của mình, nhâ nvật trong truyện
- Từng cặp hs thi kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- HS thi kể trớc lớp
- Nhận xét, bình chọn
- 1- 2 hs nói tên chuyện mình thích nhât
- Chuẩn bị bài sau
BUỔI CHIỀU
TIẾT1: TẬP LÀM VĂN: TCT 45 : LUYỆN TẬP TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA
CÂY CỐI.
I.Mục tiêu: