C/ Các hoạt động dạy học: I- ổn định: hát II- KiÓm tra bµi cò: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Ngu Công xã Trịnh Tường... - Đoạn 2: Tiếp cho đến tấc vàng bấy nhiªu.[r]
Trang 1Tuần 17 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Ngu Công xã Trịnh Tường
A/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chông đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn 2- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
3- Quyền được góp phần xây dựng quê hương; Quyền được giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc mình.( liên hệ)
B/ Đồ dùng dạy học: tranh minh họa, bảng phụ ghi nội dung bài
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định: hát
II- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Thầy cúng đi bệnh viện.
III- Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Chia đoạn
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- Giải nghĩa từ khó
- GV nhận xét
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
+ Ông Lìn làm thế nào để đưa nước về
thôn?
+) Rút ý 1: Ông Lìn đào mương dẫn
nước từ rừng về
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh
tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào?
- HS giỏi đọc
- Đoạn 1: Từ đầu đến vỡ thêm
đất hoang trồng lúa
- Đoạn 2: Tiếp cho đến như trước nữa
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc toàn bài
- HS đọc đoạn 1:
- Tìm nguồn nước, đào mương dẫn nước …
- HS đọc đoạn 2:
- Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như
trước mà trồng lúa nước ;
Trang 2+)Rút ý 2: Tập quán canh tác và cuộc
sống của người dân ở thôn Phìn Ngan
thay đổi
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng, bảo vệ nguồn nước?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+)Rút ý3: Trồng cây thảo quả để bảo vệ
nguồn nước
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- Cả lớp và GV nhận xét
không làm nương nên không còn hịên tượng…
- HS đọc đoạn 3:
- Ông hướng dẫn cho bà con trồng cây Thảo quả
- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu…
- HS nêu
- HS đọc
- HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
IV- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về đọc lại bài và học bài cũ
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIấU:
- HS biết thực hiện cỏc phộp tớnh với số thập phõn và giải cỏc bài toỏn liờn quan đến tỉ số phần trăm.
- Làm được cỏc bài tập 1a, 2a, 3; HS khỏ, giỏi làm được tất cả cỏc bài tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Tỡm một số biết 30% của nú là
72?
- GV nhận xột, cho điểm.
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tớnh.
- HS làm bảng con, bảng lớp:
72 100 : 30 = 240
- 1 HS nờu yờu cầu của bài.
- 1 HS làm bảng lớp.
Trang 3- Hướng dẫn HS thực hiện tính.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Tính.
- Hướng dẫn HS tính giá trị của
biểu thức với các số thập phân.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu
của bài.
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài
toán.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 4: Hướng dẫn HS khá, giỏi làm
thêm.
- Hướng dẫn HS xác định câu trả
lời đúng.
- HS dưới lớp đặt tính vào vở nháp, ghi kết quả phép tính vào vở:
216,72 : 42 = 5,16 109,98 : 42,3 = 2,6
1 : 12,5 = 0,08
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng.
a, (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68
b, 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 – 0,1725 = 1,7 – 0,1725 = 1,5275
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS xác định yêu cầu của bài.
- 1 HS làm bảng lớp.
- HS dưới lớp làm vào vở
a Từ cuối năm 2000 đến cuối năm
2001 số người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250 ( người )
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6 %
b Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường
đó là.
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a,1,6%; b,16129 người
- HS xác định câu trả lời đúng: C.
Trang 4- Nhận xột, chữa bài.
3 Củng cố, dặn dũ
- GV hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài
sau.
Chiều: Tiết 2: Luyện đọc
Thầy cúng Đi bệnh viện Ngu công xã trịnh tường
I Mục tiêu yêu cầu :
- HS nắm vững và khắc sâu hơn nội dung kiến thức đã học
- Luyện đọc lưu loát, diễn cảm bài: Thầy cúng đi bệnh viện và Ngu công xã Trịnh Tường
II.Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
Y/C 2 HS đọc lại bài : Ngu công xã Trịnh Tường GV nhận xét ghi điểm
3 Bài luyện :
a Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học
b Các hoạt động dạy học ;
*).Luyện đọc thuộc lòng bài : Thầy
cúng đi bệnh viện
- Y/C HS luyện đọc bài theo nhóm
4
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu đọc
.
- Cho một số nhóm lên đọc thi
trước lớp
- GV kết hợp ra các câu hỏi trong
SGK yêu cầu HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét đánh giá ,
nhắc lại ND bài học
- 1 HS đọc toàn bộ bài
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- Một số nhóm lên đọc thi trước lớp
- Lớp nhận xét đánh giá 1-2 HS nhắc lại ND ý nghĩa bài học
Trang 5*) Luyện đọc bài : Ngu công xã
Trịnh Tường
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm 3
- GV quan sát giúp đỡ HS đọc
- Yêu cầu các nhóm lên đọc thi
trước lớp
- GV cùng HS nhận xét , đánh giá
khen cá nhân và nhóm đọc tốt
-Y/C HS nhắc lại nội dung bài
4 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc thêm
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- Các nhóm luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm đọc thi lần lượt trước lớp ,
- Các nhóm khác nhận xét , đánh giá
- 2 HS nhắc lại nội dung bài
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Luyện từ và câu
Tiết 33: Ôn tập về từ và cấu tạo từ
A/ Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)
- Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ
đồng âm Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản
B/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to ghi những nội dung ghi nhớ của bài.
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định: hát
II- Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 3 trong tiết LTVC trước
III- Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học
- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1 (166):
- Trong Tiếng Việt có những kiểu
cấu tạo từ như thế nào?
- GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi
nhớ, mời một HS đọc
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 6*Bài tập 2(167):
- HS nhắc lại thế nào là từ đồng
nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?
- GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi
nhớ, mời một HS đọc
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
*Bài tập 3 (167):
- HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- HS làm bài theo tổ
Quan sát giúp đỡ các nhóm
Mời đại diện các tổ trình bày
- Các tổ khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét,chốt lời giải đúng
*Bài tập 4 (167):
- Cả lớp và GV nhận xét
*Lời giải :
Từ đơn Từ ghép Từ láy
Từ ở trong khổ thơ
Hai, bước, đi, trên, cát,
ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn,
Cha con, mặt trời, chắc nịch
rực rỡ, lênh khênh
Từ tìm thêm
VD: nhà, cây, hoa,…
VD: trái
đất, hoa hồng,…
VD: đu
đủ, lao xao,…
HS nêu yêu cầu
HS đọc phiếu
- HS trao đổi nhóm 2
- Đại diện các nhóm HS trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
*Lời giải:
a) đánh trong các từ ngữ phần a là một từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những
từ đồng âm
c) đậu trong các từ phần c là những từ đồng
âm với nhau
- Học sinh đọc
- HS làm bài theo tổ
*Lời giải:
a)- Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh
nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,…
- Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến,
nộp, biếu, đưa,…
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả,
êm ái,…
b)- Không thể thay từ tinh ranh bằng từ tinh
nghịch…
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc câu thành ngữ, tục
Trang 7ngữ vừa hoàn chỉnh.
*Lời giải:
Có mới nới cũ / Xấu gỗ, tốt nước sơn / Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
IV- Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
_
Tiết 81: Luyện tập chung
A/ Mục tiêu:
Giúp hs:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính
- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích
B/ Đồ dùng dạy học:
Bài tập- câu hỏi
C/ Các hoạt động dạy và học:
I- ổn định: hát
II- Kiểm tra bài cũ: Lớp 5a có 32 hs nữ 19 Hỏi nữ chiếm? % số hs cả lớp III- Bài mới:
- Giới thiệu:
Bài 1 (80): Viết các hỗn số sau
thành số thập phân:
- Cách làm: Chuyển phân số
thành số thập phân, rồi viết
phân số thập phân ra số thập
phân
Chia tử số cho mẫu số
Bài 2 (80)
- Vận dụng quy tắc đã học:
nhân nhẩm 100: Tìm số chia?
Bài 3 (80)
- HS đọc đề toán
- Tóm tắt
- Dạng toán?
- HS nêu yêu cầu
- Hs thực hiện
- HS viết:
2 10
5 10
- HS nêu yêu cầu
- Làm vào vở
a, X x 100 = 1,643 + 7, 357
X x 100 = 9
X = 9 : 100
X = 0,09
b, 0,16 : X = 2 – 0,4 0,16 : X = 1,6
X = 0,16 : 1,6
X = 0,1
- HS làm bài Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35%+40 %=75%( lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
Trang 8IV- Củng cố dặn dò:
100% - 75%=25%(lượng nước tronghồ) Đáp số: 25 % lượng nước trong hồ
- Nhận xét giờ học
Tiết 17 (Nghe-viết): Người mẹ của 51 đứa con
A/ Mục tiêu:
- Nghe và viết chính xác, trình bày đúng chính tả Người mẹ của 51 đứa con.
- Làm đúng các bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau
- Quyền được chăm sóc gia đình, được yêu thương chăm sóc
B/ Đồ dùng daỵ học:
- Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần ch HS làm bài tập 2
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định: hát
II- Kiểm tra bài cũ
HS làm bài 2 trong tiết Chính tả trước
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV Đọc bài viết
+ Mẹ Nguyễn Thị Phú có tấm lòng nhân
hậu như thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Mẹ đã cưu mang nuôi dưỡng
51 đứa trẻ mồ côi
- HS viết bảng con
51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bươn chải,…
- HS viết bài
- HS soát bài
*- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 (166):
a) Mời một HS nêu yêu cầu
Trang 9- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
tập
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
b) HS đọc đề bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu
của dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu
của dòng 8
- HS nhắc lại
- HS làm bài vào phiếu cá
nhân, một HS làm bài vào giấy khổ to
- HS trình bày
- HS nhận xét
- HS trao đổi nhóm 4
- Đại diện một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Lời giải:
Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.
IV- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
_
Tiết17: Ôn tập học kì I
A/ Mục tiêu:
Ôn củng cố giúp HS nhớ lại:
- Những mốc thời gian tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945
- Nội dung cơ bản của bản Tuyên ngôn Độc lập
- ý nghĩa lịch sử của các sự kiện lịch sử tiêu biểu như: việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Cách mạng tháng Tám năm 1945
B/ Đồ dùng dạy học:
Thông tin về các anh hùng trong Đại hội Chiến sĩ Thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc Câu hỏi ôn tập
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định: hát
II- Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 16
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược
nước ta khi nào?
- Ngày, tháng năm nào Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm đường cứu nước?
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
1 – 9 – 1858
5 – 6 – 1911
Trang 10ngày tháng năm nào?
Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành
lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
- Nêu ngày, tháng, năm Khởi nghĩa
giành chính quyền ở Hà Nội?
Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng
tháng Tám năm 1945?
- Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập
vào ngày nào?
- Nội dung của bản Tuyên ngôn Độc
lập là gì?
- Tìm hiểu thông tin về các anh hùng
trong đại hội Chiến sĩ Thi đua và cán
bộ gương mẫu toàn quốc?
- Nhận xét
3 – 2 – 1930
- Từ đây CMVN có Đảng lãnh đạo từng bước đi đến thắng lợi cuối cùng
19 – 8 – 1945
- Phá bỏ hai tầng xiềng xích nô lệ, lật nhào chế độ phong kiến Mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam
2 – 9 – 1945
- Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
- HS tìm theo nhóm
- Báo cáo nhận xét
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc học sinh về ôn tập để giờ sau kiểm tra
_
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
Ca dao về lao động sản xuất
A/ Mục tiêu:
1- Biết đọc các bài ca dao (thể lục bát) lưu loát với giọng tâm tình nhẹ nhàng 2- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh, ảnh về cảnh cấy cầy
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định: hát
II- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Ngu Công xã Trịnh Tường.
III- Dạy bài mới:
Trang 11- Giới thiệu bài:
- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Chia đoạn
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- Giải nghĩa từ khó
- GV nhận xét
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- HS đọc nối tiếp 3 bài ca
dao:
+Tìm những hình ảnh nói lên
nỗi vất vả, lo lắng của người
nông dân trong sản xuất?
+) Rút ý1: Nỗi vất vả lo lắng
của người nông dân
- HS đọc đoạn bài ca dao thứ
hai:
+ Những câu nào thể hiện
tinh thần lạc quan của người
nông dân?
+)Rút ý 2: Tinh thần lạc quan
của người nông dân
- HS đọc 3 bài ca dao:
+Tìm những câu ứng với nội
dung (a, b, c)?
- Nội dung chính của bài là
gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Tìm giọng đọc cho mỗi bài
ca dao
- Nhận xét
- HS giỏi đọc nối tiếp
- Đoạn 1: Từ đầu đến muôn phần
- Đoạn 2: Tiếp cho đến tấc vàng bấy nhiêu
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc
- HS đọc toàn bài
3HS đọc
- Nỗi vất vả: Cày đồng buổi trưa, Mồ hôi…
- Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề,…
Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
+) - ND a: Ai ơi đừng … bấy nhiêu
- ND b: Trông cho chân …yên tấm lòng
- ND c: Ai ơi, bưng … đắng cay muôn phần!
- HS nêu
- HS đọc
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- HS thi đọc thuộc lòng
Trang 12IV- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 82: Giới thiệu máy tính bỏ túi
A/ Mục tiêu:
Giúp HS: làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và tính phần trăm
B/ Đồ dùng dạy học:
Máy tính bỏ túi (Mỗi HS một cái)
C/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- ổn định: hát
II- Kiểm tra bài cũ
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
*- Làm quen với máy tính bỏ
túi:
- HS quan sát máy tính bỏ túi
- Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?
- Em thấy trên mặt máy tính có
những gì?
- Em thấy ghi gì trên các phím?
- HS ấn phím ON/ C và phím OFF
và nói kết quả quan sát được
GV nói: Chúng ta sẽ tìm hiểu dần
về các phím khác
*- Thực hiện các phép tính:
- GV ghi phép cộng lên bảng: 25,3
+ 7,09
- GV đọc cho HS ấn lần lượt các
phím, đồng thời quan sát trên màn
hình
- Làm tương tự với 3 phép tính: trừ,
nhân, chia
*- Thực hành:
*Bài tập 1 (82): Thực hiện các phép
tính sau rồi kiểm tra lại bằng máy
tính bỏ túi
- GV hướng dẫn HS cách làm
- Cả lớp và GV nhận xét
- Giúp ta thực hiện các phép tính thường dùng như : + ; - ; x ; :
- Màn hình, các phím
- HS trả lời
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở
- HS nêu kết quả
126,45 + 796,892 = 923,342 352,19 – 189,471 = 162,719 75,54 x 39 = 2946,06