* Hoạt động 3: 8’Đọc diễn cảm - GV mời HS đọc đoạn trong bài - GV hướng dẫn, HS để các em tìm đúng giọng đọc baøi vaên & theå hieän dieãn caûm - Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài - GV treo bản[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 13
Ngày
tháng Phân môn PP
Tập đọc 65 Người tìm đường lên các vì sao
hai Lịch sử 9 Cuộc kháng chiến … hai( 1075-1077)
15/11 Đạo đức 9 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ( tiết 2 )
Chính tả 66 Nghe – viết : Người tìm … vì sao
16/11 LTVC 67 MRVT: Ý chí – Nghị lực
Thứ kể chuyện 68 KC được chứng kiến hoặc tham gia
17/11 Tập đọc 69 Văn hay chữ tốt
18/11 Khoa học 18 Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm BVMT ( BP)
19/11 Kĩ thuật 9 Thêu móc xích ( tiết 1)
Sinh hoạt 9 Tuần 13
Trang 2Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tập đọc Người tìm đường lên các vì sao
I.Mục tiêu:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền
bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* KNS: Tự nhận thức bản thân, đặt dược mục tiêu, quản lí thời gian.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:(1’)
2 Bài cũ: (5’) Vẽ trứng
- GV y/c 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài- ghi tựa bài
*HĐ1: (10’) Luyện đọc
- Gọi 1 hS đọc bài
- Gv chia đoạn
- GV sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng,
kết hợp giải nghĩa các từ mới ở cuối bài đọc
- Cho HS đọc theo nhóm
- Kiểm tra các nhóm đọc
-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
* Hoạt động 2: (12’)Tìm hiểu bài
-Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
- Khi còn nhỏ ông đã làm gì để có thể bay được ?
- Đoạn 1 nói lên điều gì ?
-HS nối tiếp nhau đọc, trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
* Đọc tích cực
- 1 Hs đọc bài
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài tập đọc
+ HS đọc và giải nghĩa từ mới cuối bài
- HS đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đọc
- 1HS đọc lại toàn bài
* Trình bày ý kiến cá nhân
- Hs đọc thầm đoạn 1
- từ nhỏ đã mơ ước được bay lên bầu trời
- Khi còn nhỏ ,ông dại … theo con chim
Trang 3- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế
nào?
- GV giới thiệu thêm ảnh tàu Phương Đông 1 đưa
Ga-ga-rin vào vũ trụ, tranh ảnh về khinh khí cầu,
tên lửa, tàu vũ trụ…
- Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành
công là gì?
- Đó cũng là nội dung của Đoạn 2,3
-Em hãy đặt tên khác cho truyện?
- Nội dung bài nói lên điều gì ?
* Hoạt động 3: (8’)Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, HS để các em tìm đúng giọng đọc
bài văn & thể hiện diễn cảm
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn
cảm (Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước ………… hàng
trăm lần)
- GV HD HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4/Củng cố , dặn dò: (4’)
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV n/xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong
giờ học
- Chuẩn bị bài: Văn hay chữ tốt
- Ước mơ của Xi ôn –cốp xki
- Ông sống rất kham khổ để …các
vì sao
- vì ông có ước mơ … thực hiện mơ ước
- Cả lớp t/luận, đặt tên khác cho truyện
- Hs tự nêu
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài
- HS nhận xét cách đọc
- HS tìm ra cách đọc phù hợp
- HS đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS nêu
- Nhận xét tiết học
TOÁN GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I.Mục tiêu:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:(1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
Hát
-3HS lên làmbài , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 4a) Giới thiệu bài
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ
số với 11
b )HĐ1: (8’) Phép nhân 27 x 11 (
Trường hợp tổng hai chữ số trong thừa số
thứ nhất bé hơn 10 )
* MT:Biết cách nhân nhẩm số có hai
chữ số với 11
- GV viết lên bảng phép tính 27 x 11
- Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính
trên
- Em có NX gì về hai tích riêng của phép
nhân trên
- Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng
của phép nhân 27 x 11
- Như vậy , khi cộng hai tích riêng của
phép nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ
cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết
9 vào giữa hai chữ số của số 27
- nhận xét gì về kết quả của phép nhân
27 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số
giống và khác nhau ở điểm nào ?
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11
như sau:
* 2 cộng 7 = 9
* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27
được 297
* Vậy 27 x 11 = 297
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11
- GV nhận xét và nêu vấn đề: Các số 27
,41 … đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 ,
vậy với trường hợp tổng hai chữ số lớn
hơn 10 như các số 48 ,57 , … thì ta thực
hiện thế nào ? Chúng ta cùng thực hiện
phép nhân 48 x 11
c) HĐ2: (8’)Phép nhân 48 x 11
* MT:Biết cách nhân nhẩm số có hai
chữ số với 11
-HS nghe
1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp
27 x
11 27 27 297
- HS quan sát lắng nghe -Đều bằng 27
-HS nêu
-Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa
-HS trả lời -Lắng nghe, theo dõi
-HS nhẩm : 41 x 11 = 452
Trang 5- Viết lên bảng phép tính 48 x 11.
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính trên
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên ?
+ 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số
của 48 ( 4 + 8 = 12 )
+ 5 là 4 + 1 với 1 là hàng chục của 12
nhớ sang
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như
sau
+ 4 cộng 8 bằng 12
+ Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48
được 428
d) HĐ3: (15’)Luyện tập
Bài 1-Yêu cầu HS nhân nhẩm trong
nhóm bàn
- GV nhận xét chốt bảng
Bài 3-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
GV theo dõi
GV chấm một số bài, ghi điểm
Bài 2, 4 ( dành cho HS khá, giỏi nếu còn
TG )
-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào nháp
-Đều bằng 48
-HS nêu
-HS nghe giảng
HS nêu lại cách nhân nhẩm -HS làm và trình bày KQ và nêu cách nhân trước lớp
-HS thưcï hiện theo yêu cầu rồi nêu kết quả
a) 34 x 11= 374 b) 11 x 95= 1045 c) 82 x 11= 902 -HS đọc đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở, HS chọn 1 trong
2 cách
Cách 1 : Bài giải
Số học sinh của khối lớp 4 la:ø
11 x 17 = 187 ( học sinh ) Số học sinh của khối lớp 5 có là
11 x 15 = 165 ( học sinh ) Số học sinh củacả hai khối lớp
187 + 165 = 352 ( học sinh) Đáp số 352 học sinh
Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 ( hàng ) Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 ( học sinh ) Đáp số : 352 học sinh
Trang 64.Củng cố, dặn dò :(3’)
- Dặn HS về nhà
- Nhạân xét tiết học
- Nhắc lại bài học
- Nhạân xét tiết học
LỊCH SỬ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI( 1075 – 1077)
I.Mục tiêu:
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt( có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
II Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai.
III.Hoạt động dạy học:
1 Ôn định:(1’)
2 Bài cũ: (5’) Chùa thời Lý.
-Vì sao đến thời Lý đạo trở nên thịnh đạt
nhất ?
-Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì?
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
*Hoạt động1: (10’) Lý ThườngKiệt chủ
động tấn công quân xâm luợc Tống.
MT:Biết Lý Thường Kiệt chủ động xây
dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như
Nguyệt
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Năm
1072 … rồi rút về”
-GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: việc
Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có
hai ý kiến khác nhau:
+Để xâm lược nước Tống
+Để phá âm mưu xâm lược nước ta của
nhà Tống
Hát -2 HS trả lời câu hỏi
-2 HS đọc -HS thảo luận và nêu KQ
+Ý kiến thứ hai đúng
vì: trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã
Trang 7-Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến
nào đúng? Vì sao?
GVNX chốt KQ: Lý Thường Kiệt chủ động
xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông
Như Nguyệt
* Hoạt động2ä: (10’) Trận chiến trên sông
Như Nguyệt.
* MT:1
-GV treo lược đồ lên bảng và trình bày
diễn biến
-GV hỏi để HS nhớ và xây đựng các ý
chính của diễn biến KC chống quân xâm
lược Tống:
+Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị
chiến đấu với giặc?
+Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta
vào thời gian nào ?
+Lực lượng của quân Tống khi sang xâm
lược nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?
+Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở
đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong
trận này
+Kể lại cuộc chiến đấu của quân Đại Việt
trên đất Tống?( dành cho HS khá, giỏi)
-GV nhận xét, kết luận: Quân địch do
Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến
công.Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất
ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc.Quân
địch không chống cự nổi, tìm đường tháo
chạy
*Hoạt động 3: (10’) Kết quả của cuộc
kháng chiến và nguyên nhân thắng lợi
MT:2
-GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng
….được giữ vững
-Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
hai?
chuẩn bị xâm lược; Lý Thường Kiệt đánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước
-HS theo dõi
-HS chỉ lược đồ, thảo luận theo 5 nhóm, trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
-Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt
-Vào cuối năm 1076
-Lực lượng quân Tống vô cùng mành gồm:10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu Quách Quỳ chỉ huy
-Ởphòng tuyến sông Như Nguyệt.Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía Nam
-HS kể lại nội dung cuộc chiến đấu
- HS trả lời
-HS đọc
-Quân Tống chết quá nửa và phải rút về nước, nền đọc lập của nước Đại việt được giữ vững
Trang 8- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của
cuộc kháng chiến?( dành cho HS khá, giỏi)
- Theo em, vì sao nhân dân ta giành được
chiến thắng vẻ vang ấy?
* GVKL: Cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ hai đã kết thúc
thắng lợi vẻ vang, nền độc lập của nhân
dân ta được giữ vững Có được thắng lợi ấy
là vì nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước, tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâm
đánh giặc, bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo
tài giỏi của Lý Thường Kiệt
4.Củng cố: (2’)
- Cho 3 HS đọc phần bài học
- GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho
HS đọc diễn cảm bài thơ này
5 Dặn dò: (1’)
- GD tinh thần yêu nước
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Nhà
Trần thành lập”
-Nhận xét tiết học
-Nguyên nhân thắng lợi là do trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt
- HS trao đổi với nhau và trả lời -Lắng nghe
- 3 HS đọc
- HS đọc thuộc
- HS nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Biết được: con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
* KNS:
+ Xác định dược giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu
+ Kĩ năng nghe lời dạy bảo ông bà, cha mẹ
+ Kĩ năng thể hiện tình cảm của mình đối với ông bà, cha mẹ
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
Trang 92 Bài cũ: (5’)
3 Bài mới:
1.Ổn định:
2.KTBC : (tiết: 1)
Hỏi:Vì sao chúng ta phải hiếu thảo với ông
bà cha mẹ?
-Em đã hiếu thảo với ông bà cha mẹ như
thế nào?
3.Bài mới :
*Hoạt động 1: (10’) Đóng vai (bài tập3-
SGK/19)
MT: HS biết cư xử phù hợp trong từng tình
huống cụ thể
-GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm
-Nhóm 1,3 : Thảo luận, đóng vai theo tình
huống tranh 1
-Nhóm 2,4 : Thảo luận và đóng vai theo tình
huống tranh 2
-GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách
ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi
nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con
cháu
-GV kết luận:
Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông
bà già yếu, ốm đau
*Hoạt động 2: (8’) Những điều đã làm và
sẽ làm để thể hiện sự hiếu thảo với ông
bà cha mẹ
MT: HS liên hệ bản thân và điều chỉnh
hành vi việc làm để thể hiện sự hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ
-Thảo luận : Bạn đã làm và sẽ làm gì dể
thể hiện sự hiếu thảo với ông bà cha mẹ?
- GV: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông
bà, cha mẹ đã sinh thành và nuôi dạy ta nên
-2 HS nối nhau trả lời
- HS khác theo dõi nhận xét
* Thảo luận , đóng vai:
-Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai -Các nhóm lên đóng vai
-Thảo luận, đóng vai và nhận xét về cách ứng xử (cả lớp)
-Lắng nghe
* Thảo luận
-HS thảo luận theo nhóm 2 -HS trình bày cả lớp trao đổi
-Để đền đáp ông lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình nên người Vì vậy mình phải biết quan tâm tới ông bà cha mẹ, chăm sóc lúc ông bà, cha mẹ khi bị mệt,ốm đau Làm giúp ông ba,ø cha mẹ những công việc phù hợp với sức
Trang 10-GV khen những HS đã biết hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác
học tập theo bạn
*Hoạt động 3: (7’)Trình bày, giới thiệu
các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được
(Bài tập 5 và 6- SGK/20)
MT: HS trình bày được những bài
hát, bài
thơ, ca dao…có ND thể hiện sự hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
Gọi HS trình bày
* GV kết luận chung:
+Ông bà, cha mẹ đã có công sinh thành,
nuôi dạy chúng ta nên người
+Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ
-Cho HS đọc ghi nhớ trong khung
4.Củng cố - Dặn dò: ( 3’)
- GD HS biết chăm sóc ông bà cha mẹ…
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
NX tiết học
mình,
-Hs lắng nghe
-HS trình bày trước lớp các tác phẩm hoặc tư liệu mình sưu tầm được mình sưu tầm được.-2 HS nhắc lại
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Chính tả
Người tìm đường lên các vì sao (nghe – viết) I.Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập (2)a/b; hoặc BT(3) a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng con , bảng nhóm
III.Hoạt động dạy học:
1 Ôn định:(1’)
2 Bài cũ: (5’)
- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết các từ ngữ bắt
đầu bằng tr / ch hoặc có vần ươn / ương
- GV nhận xét & chấm điểm
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
Trang 113 Bài mới:
* Gv gtb + ghi tựa
* HĐ1: HS nghe - viết chính tả
- GV yêu cầu HS nêu những từ ngữ dễ viết sai
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & h/d HS
nhận xét
- GV y/cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
- Gv đọc lại bài lần nữa
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS + nhận xét chung
* HĐ 2 :Bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng, mời
HS lên bảng làm thi
- GV n/xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 3a:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Lời giải đúng: nản chí, lí tưởng, lạc lối (lạc
hướng)
* Bài tập còn lại dành cho HS KG ( Nếu còn thời
gian)
4/Củng cố - Dặn dò: 3’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Chiếc áo búp bê
- 1 Hs đọc bài
- HS nêu + nhận xét + đọc
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào Sách
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét tiết học
TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2