1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học Tuần 30 - Lớp 4

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 279,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết một đoạn văn nói về hoạt động du Các em tự chọn nội dung mình vừa lịch hay thám hiểm trong đó có một số từ viết hoặc về du lịch, hoặc về thám hiểm ngữ em vừa tìm được ở bài tập 1,[r]

Trang 1

Tuần 30 Soạn ngày : 26/3/2011 Ngày dạy: Thứ 2 ngày/28/3/2011

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

Hơn một nghìn ngày vòng quay trái đất

A Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào , ca ngợi

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.( TL được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK )

B Đồ dùng dạy- học:

- GV: Ảnh chân dung Man-gien-lăng

- Bản đồ thế giới

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

- HS: SGK, vở ghi

C Các hoạt động dạy – học

I- Ổn định tổ chức :

II- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Trăng ơi từ đâu đến ? và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả

lời câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm HS

III- Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

a.Luyện đọc:11’

- Viết bảng các tên riêng và các số chỉ

ngày, tháng, năm : Xê-vi-la,

Ma-gien-lăng, Ma-tan, ngày 20 tháng 9 năm

1519

- Gọi HS đọc, chỉnh sửa cách đọc

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc

từng ý của bài

1’

3’

32’

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét

- Lắng nghe

- 5 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

cả lớp đọc thầm

- HS đọc bài theo trình tự

+ HS 1 : Ngày vùng đất mới.

+ HS 2 : vượt Đại Tây Dương Thái

Bình Dương

+ HS 3 : Thái Bình Dương tinh thần + HS 4 : Đoạn đường từ đó mình

làm.

+ HS 5 : Những thủy thủ Tây Ban

Nha.

+ HS 6 : Chuyến đi đầu tiên vùng đất

Trang 2

- Luyện đọc theo cặp.

- Đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa

của các từ khó

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, • Toàn bài đọc với

giọng chậm rãi, rõ ràng

• Nhấn giọng ở một số từ ngữ : khám

phá, mênh mông, Thái Bình Dương,

bát ngát, mãi chẳng thấy bờ

b.Tìm hiểu bài: 12’

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao

đổi và lần lượt trả lời từng câu hỏi

+ Man-gien-lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì ?

+ Vì sao Man-gien-lăng lại đặt tên

cho Đại dương mới tìm được là Thái

Bình Dương ?

Với mục đích khám phá những

vùng đất mới Man-gien-lăng đã going

buồm ra khơi Đến gần cực Nam

thuộc bờ biển Mỹ, đi qua một eo biển

là đến một đại dương mêng mông,

sóng yên lặng hiền hoà nên ông gọi là

Thái Bình Dương Eo biển dẫn ra

Thái Bình Dương sau này có tên gọi

là eo Man-gien-lăng

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó

khăn gì dọc đường?

+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như

thế nào ?

+ Hạm đội của Man-gien-lăng đã đi

theo hành trình nào ?

mới.

- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng đoạn

.- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Cuộc thám hiểm của Man-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới

+ Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đặt tên là Thái Bình Dương

- Lắng nghe

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn : hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn, mỗi ngày

có vài ba người chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-tan và Man-gien-lăng

đã chết

+ Đoàn thám hiểm có năm chiếc thuyền thì mất bốn chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, chỉ huy Man-gien-lăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma-tan, chỉ còn một chiếc thuyền mà mười tám thuỷ thủ sống sót

+ Hạm đội của Man-gien-lăng đã đi theo hành trình châu Âu - Đại Tây Dương – châu Mĩ – Thái Bình Dương

Trang 3

- Dùng bản đồ để chỉ rõ hành trình

của hạm đội

+ Đoàn thám hiểm của Man-gien-lăng

đã đạt những kết quả gì ?

+ Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì ?

- Ghi ý chính từng đoạn lên bảng ?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về

các nhà thám hiểm ?

- Em hãy nêu lại ý chính của bài

- Ghi ý chính lên bảng

c Đọc diễn cảm: 12’

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài Mỗi HS đọc 2 đoạn Cả

lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

văn 2,3

+ Treo bảng phụ có đoạn văn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

Vượt Đại Tây Dương ổn định được

tinh thần

IV- Củng cố – dặn dò : (2’)

- Muốn tìm hiểu khám phá thế giới,

là HS các em cần phải làm gì ?

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu

chuyện cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau

- Đại Tây Dương – châu Mĩ – Thái Bình Dương – Châu á - ấn Độ Dương – châu Phi

- Quan sát và lắng nghe

+ Đoàn thám hiểm đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

- Tiếp nối nhau phát biểu : + Đoạn 1 : Mục đích cuộc thám hiểm

+ Đoạn 2: Phát hiện ra Thái Bình Dương

+ Đoạn 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm

+ Đoạn 4: Giao tranh với dân đảo Ma-tan, Man-gien-lăng bỏ mạng

+ Đoạn 5: Trở về Tây Ban Nha + Đoạn 6: Kết quả cuộc thám hiểm

+ Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra

+ Các nhà thám hiểm là người ham hiểu biết, tìm tòi, khám phá, đem lại cái mới cho loài người

+ Bài ca ngợi Man-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát, để hoàn thành sứ mạnh lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và những vùng đất mới

- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc như hướng dẫn ở phần luyện đọc

+ Theo dõi GV đọc

+ Luyện đọc theo cặp

+ 3 đến 5 HS thi đọc

- Là HS chúng em cần phải : học giỏi,

Trang 4

- Nhận xét tiết học ham học hỏi, ham hiểu biết, ham đọc

sách giáo khoa, dũng cảm, không ngại khó khăn

************************************************

Tiết 3: TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

A Mục tiêu

- Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tính hình bình hành

- Giải được bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó

B Đồ dùng dạy- học

- GV: SGK, giáo án

- HS: SGK, vở ghi

C Các hoạt động dạy – học

I - Ổn định tổ chức :

II- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu bài 4(152)

- GV nhận xét và cho điểm HS

III- Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Nội dung bài

Bài 1(153): Tính

- GV yêu cầu HS tự làm bài

+ Nêu cách thực hiện phép cộng,

phép trừ, phép nhân, phép chia

phân số

+ Thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức có phân số

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2(153)

- Đọc đề bài

- Muốn tính diện tích hình bình

hành ta làm như thế nào ?

- GV chấm bài: 3đ

1’

3’

34’

- 2 HS

- 5 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

10

26 10

20 10

6 10

20 5

3 5

2 : 5

4 5

3 )

56

44 8

11 7

4 11

8 : 7

4 ) 48

36 3

4 16

9 )

72

13 72

32 72

45 9

4 8

5 )

; 20

23 20

11 20

12 20

11 5

3 )

e

x d

x c

b a

- HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó trả lời câu hỏi :

- 1 HS đọc trước lớp

- 1 HS

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Chiều cao của hình bình hành là :

Trang 5

Bài 3(153)

- Đọc đề bài toán?

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+ Nêu các bước giải bài toán về

tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

của hai số đó?

- GV yêu cầu HS làm bài sau đó

chấm bài: 3đ

- GV chữa bài và cho điểm HS

IV- Củng cố- dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn về ôn

lai cách cộng trừ nhân chia phân

số

- Nhận xét giờ học

2’

18 x = 10 (cm)

9 5

Diện tích của hình bình hành là :

18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số : 180 cm2

- 1 HS + Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Ta có sơ đồ : Búp bê : 63đồ chơi Ôtô :

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :

2 + 5 = 7(phần)

Số ôtô có trong gian hàng là :

63 : 7 x 5 = 45 ôtô Đáp số : 45 ôtô

*****************************************************

Tiết 4: CHÍNH TẢ: ( Trí- nhớ)

ĐUỜNG ĐI SA PA

A.Mục tiêu:

- Nhớ, viết đúng bài chính tả , biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b

B Đò dùng dạy- học:

- GV: + Bài tập 2a hoặc 2b phôtô ra giấy A3

+ Bài tập 3a hoặc 2b viết vào bảng phụ

+ Các từ ngữ cần kiểm tra bài cũ viết sẵn vào một tờ giấy

- HS: Ôn bài cho thuộc

C Các hoạt động dạy – học

I - Ổn định tổ chức : (1’)

II- Kiểm tra bài cũ(3’)

- Kiểm tra đọc và viết các từ cần chú ý - HS viết bảng con: trung thành Chung

Trang 6

phân biệt của tiết chính tả trước.

- Nhận xét chữ viết từng HS

III- Bài mới : (32’)

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết chính tả hôm nay các em nhớ

viết đoạn cuối trong bài Đường đi Sa Pa

và làm các bài tập chính tả phân biệt

r/d/gi

2 Nội dung bài

a -.Hướng dẫn viết chính tả

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần

nhớ – viết?

-Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào

?

+ Vì sao Sa Pa được gọi là “món quà

tặng kì diệu” của thiên nhiên ?

- Những từ nào khó viết?

* Nhớ - viết chính tả

* Chấm bài – nhận xét bài viết của HS

3 Bài tập: 10'

Bài 2a(115)

– Gọi HS đọc yêu cầu (bảng phụ)

GV nhắc HS chú ý thêm các dấu thanh

cho vấn đề tạo thành nhiều tiếng có

nghĩa

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và

đọc phiếu các nhóm khác nhận xét, bổ

xung GV ghi nhanh vào phiếu

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

sức, phô trương

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thuộc lòng thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi theo thời gian trong một ngày Ngày thay đổi mùa liên tục : mùa thu, mùa đông, mùa xuân + Vì Sa Pa có phong cảnh rất đẹp và sự thay đổi mùa trong một ngày ở đây thật

lạ lùng và hiếm có

- Thoắt cái, lá vàng rơi, khoảng khắc, mưa tuyết

- 1 HS đọc

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu

- Đọc phiếu, nhận xét, bổ xung

- Viết vào vở

r ra lệnh, ra

vào, rà soát, cây rạ

rong chơi, ròng ròng, rong biển, bán hàng rong,

nhà nông, rồng rỗng, rộng, rống lên

Rựa, rữa, rửa

d Da, da thịt, da

trời

Cây dong, dòng nước, dong dỏng

Cơn dông Dưa, dừa,

dứa

gi Gia, gia đình,

tham gia, già, giá

giong buồm, gióng hàng, giọng nói, giỏng tai….

Cơn giông, nòi giống

ở giữa, giữa chừng

Trang 7

Bài 3(116) (bảng phụ)

– Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

a - Tiếng bắt đầu bằng r, d, hay gi

b- Tiếng bắt đầu bằng v, d, gi

- Đọc các câu văn dã hoàn thành HS

dưới lớp nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

IV Củng cố – dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài 2a

- 1 HS đọc

- 1 HS làm bảng phụ HS cả lớp viết bằng bút chì vào SGK

- Đọc, nhận xét bài làm của bạn

+ Giới, rộng, giới, dài + viện, giữ, vàng, dương, giỏi

- Chữa bài (nếu sai)

Tiết 5: KĨ THUẬT

LẮP XE NÔI ( Tiết 2)

A Mục tiêu:

- Chọn đúng đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi

- Lắp được ô tô tải theo mẫu ,Ô tô chuyển động được

B Đồ dùng dạy học

-GV : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật,mẫu xe nôi

-HS: Đồ dùng học tập

C Các hoạt động dạy- học

I- Ổn định tổ chức : (1’)

II – KTBC : (4’)

-Y/C H đọc lại ghi nhớ

III - Bài mới : (28’)

1 -Giới thiệu –ghi đầu bài

2 Nội dung bài

*Hoạt động 3:HS thực hành lắp xe

nôi

a,Chọn chi tiết

b,Lắp từng bộ phận

- G nhắc nhở HS một số điểm sau:

*Lắp ráp xe nôi

*Hoạt động 4:đánh giá kết quả học

- 2 em

-HS chọn đúng đủ các chi tiết sgk và để riêng từng loại vào hộp

-H thực hành lắp từng bộ phận -Vị trí trong ngoài của từng thanh -Lắp các thanh chữ u dài đúng lỗ trên tấm lớn

-Vị trí tấm nhỏ với các tấm chữ u khi lắp thành xe và mui xe

-H lắp ráp theo qui trình -Y/c kiểm tra sự chuyển động của xe -H trưng bày sản phẩm và nhận xét theo

Trang 8

-G tổ chức cho H trưng bày sản phẩm

-G nhận xét đánh giá kết quả học tập

của H

-G nhắc nhở H tháo các chi tiết bỏ

vào hộp

IV Củng cố - dặn dò : (2’)

- Nhận xét sự chuẩn bị của HS tinh

thần thái độ trong giờ họcvà kĩ năng

lắp xe

- Về đọc trước bàivà chuẩn bị bộ lắp

ghép

các tiêu chuẩn sau:

-Lắp xe nôi đúng mẫu và theo đúng qui trình

-Xe nôi chắc chắn,không bị xộc xệch -Xe nôi chuyển động được

-H tự đánh giá sản phẩm của mình cũng như các bạn

****************************************************

Soạn ngày : 27 /3/2010 Ngày dạy: Thứ 3/ 30/3/2010

Tiết 1: Thể dục

Tầng cầu bằng đùi , chuyên cầu theo nhóm hai người

I – Mục tiêu :

- Biết cách thực hiện động tác tầng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm hai

người

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

* Đối với HS khá giỏi : Động tác nhảy nhẹ nhàng , số lần nhảy càng nhiều càng tốt

II Địa điểm Phương tiện

- Sân thể dục

- Thầy: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi

- Trò : sân bãi , trang phục gọn gàng theo quy định , dây nhảy , bóng

III Nội dung – Phương pháp thể hiện

2 phổ biến nhiệm vụ yêu cầu

bài học

********

- Học sinh chạy nhẹ nhàng từ

hàng dọc thành vòng tròn ,

thực hiện các động tác xoay

khớp cổ tay , cổ chân , hông ,

vai , gối , …

- thực hiện bài thể dục phát

triển chung

2x8 nhịp

đội hình khởi động

cả lớp khởi động dưới sự điều khiển

của cán sự

Trang 9

Cơ bản 18-20 phút

1 - Tầng cầu bằng đùi ,

chuyên cầu theo nhóm hai

người

13-14 phút

cự ly 10- 15 m

Gv quan sát h/s thực hiện động tác nhắc nhở sửa sai

*

********

********

********

cho các tổ thi đua với nhau

2 Trò chơi vận động

- Chơi trò chơi “Kiệu người ”

3 Củng cố: Tầng cầu bằng

đùi , chuyên cầu theo nhóm

hai người

4-6 phút

2-3 phút

GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách

chơi h\s thực hiện

gv và hs hệ thống lại kiến thức

kết thúc.

- Tập chung lớp thả lỏng

- Nhận xét đánh giá buổi tập

- Hướng dẫn học sinh tập

luyện ở nhà

*********

*********

Tiết 2: TOÁN

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

A Mục tiêu

- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.

B Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố

- HS: SGK, vở ghi

C Các hoạt động dạy – học

I - Ổn định tổ chức : (1’)

II- KTBC: (4’)

- Nêu quy tắc cộng, trừ, nhân, chia

phân số?

- Nhận xét đánh giá

III - Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài

- Các em đã được học về bản đồ trong

môn địa lý, các em hãy cho biết bản

đồ là gì ?

- Để vẽ đựơc bản đồ người ta phải

dựa vào tỉ lệ bản đồ, Tỉ lệ bản đồ cho

ta biết gì ? Bài học hôm nay sẽ cho

các em biết điều đó

2 Nội dung bài:

- 4 em

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 10

a Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ

- GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ

thế giới, bản đồ một số tỉnh thành phố

- Hãy lên tìm, đọc các tỉ lệ bản đồ

Các tỉ lệ 1 : 10 000 000 ;

1 : 500 000 ; ghi trên các bản đồ gọi

là tỉ lệ bản đồ

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết

hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ

mười triệu lần Độ dài 1cm trên bản

đồ ứng với độ dài 10 000 000cm hay

100km trên thực tế

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể

viết dưới dạng phân số , tử

10000000 1

số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ

là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m ) và

mẫu cho biết độ dài thật tương ứng là

10 000 000 đơn vị đo độ dài đó

3 Luyện tập: 20’

Bài 1(155)

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài

1mm ứng với độ dài bao nhiêu ?

+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài

1cm ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?

+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1m

ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?

Bài 2(155)

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

IV Củng cố - dặn dò: 2’

- GV tổng kết giờ học

Dặn dò HS về nhà tìm độ dài thực tế

của một số bản đồ

- HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ

- HS nghe giảng

- 1 HS đọc trước lớp

+ 1000mm

+ 1000cm

+ 1000m

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Theo dõi bài chữa của GV

Tỉ lệ bản đồ

1:1000 1: 300 1: 10 000 1:500

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật

1000c m

300d m

10000m m

500m

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w