III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1-OÅn ñònh *Học sinh nhắc lại lời các nhân vật.. 2-Kiểm tra: Đáp lời từ chối -Đọc yêu cầu của bài.[r]
Trang 1TUẦN 33
TĐ 97-98 Bóp nát quả cam
T 161 Ôn tập các số trong phạm vi 1000
HAI
TD 65 Chuyền cầu; Trò chơi: Ném bóng trúng đích
CT 65 Nghe-viết: Bóp nát quả cam
T 162 Ôn tập các số trong phạm vi 1000
TNXH 33 Mặt Trăng và các vì sao
TV 33 Chữ hoa V (kiểu 2)
BA
HĐNG
T 163 Ôn tập về phép cộng và phép trừ
ĐĐ 33 Dành cho địa phương
TƯ
LTVC 33 Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
TD 66 Chuyền cầu; Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời TLV 33 Đáp lời an ủi Kể chuyện được chứng kiến
T 164 Ôn tập về phép cộng và phép trừ
KT 33 Ôn tập, thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích
(Tiết 1)
NĂM
TCTV Ôn :Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
CT 66 Nghe-viết: Lượm
T 165 Ôn tập về phép nhân và phép chia
KC 33 Bóp nát quả cam
SÁU
SHTT 33 Tổng kết tuần
NS:
ND:
TẬP ĐỌC (97-98) BÓP NÁT QUẢ CAM
Trang 2I-MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật tronhg câu chuyện
-Hiểu : Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5)
*HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
-Giáo dục: chăm học để xây dựng đất nước
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra: Tiếng chổi tre
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng
chổi tre và trả lời các câu hỏi về nội
dung bài
3-Bài mới: Bóp nát quả cam.
* Luyện đọc
-GV đọc mẫu lần 1
-Yêu cầu HS đọc từng câu , sửa chữa hs
đọc đúng
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn
+Đợi từ sáng đến trưa./ vẫn không được
gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người
lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống
bến.//
-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài
-GV đọc mẫu toàn bài lần 2
-Học sinh theo dõi và đọc thầm theo
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu và đọc đúng các từ: giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ điều, quát lớn; : tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra,…
-Tiếp nối nhau đọc các đoạn
-Thi đọc giữa các đoạn
- Nghe và tìm hiểu nghĩa các từ mới
Tiết 2
* Tìm hiểu bài
-Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
-Thái độ của Trần Quốc Toản như thế nào ?
-Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?
-Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta
-Trần Quốc Toản vô cùng căm giận
-Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng: Xin đánh
Trang 3-Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc Toản
rất nóng lòng muốn gặp Vua (HSKG)
-Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều
gì?
-Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái với phép
nước?
-Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh”…lên gáy?
-Vì sao Vua không những thua tội mà còn ban
cho Trần Quốc Toản cam quý?
-Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều
gì?
- Luyện đọc lại bài 4-Củng cố:Em biết gì về
Trần Quốc Toản?Trần Quốc Toản là một
thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn
5-Dặn dò: Luyện đọc bài thêm ở nhà Chuẩn
bị: Lượm
-Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến
-Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm thù giặc
-Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền
-Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước
-Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã biết lo việc nước
-Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng Trần … nát quả cam
*Học sinh nối tiếp nhau đọc lại các đoạn
TOÁN (161 ) ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I-MỤC TIÊU:
-Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản
-Biết so sánh các số có ba chữ số.Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số
*Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2, 3), bài 2 (a, b), bài 4, bài 5
-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Bảng phụ bài tập 2
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
3-Bài mới: Ôn tập về các số
trong phạm vi 1000.
*Bài tập 1: Viết các số :
*Học sinh làm vào bảng con
915 250
695 371
714 900
*Học sinh điền vào bảng phụ và sách
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống
380 381 382 383 384 385 386 387 388 389 390
Trang 4*Bài tập 2: Số ?
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
*Bài tập 4:
-Hãy nêu yêu cầu của bài tập
*Bài tập 5:
-Đọc từng yêu cầu của bài và
yêu cầu HS viết số vào bảng
con
4-Củng cố:hs viết số 567, 789
5-Dặn dò: làm vở bài
tập.Chuẩn bị: Ôn tập về các
số trong phạm vi 1000.(tiếp
theo)
500 501 502 503 504 505 506 507 508 509 510
*Học sinh làm vào tập
-So sánh số và điền dấu thích hợp
372 > 299 631 < 640
465 < 700 909 = 902 + 7
534 = 500 + 34 708 < 807
*Viết bảng con
a) 100, b) 999, c) 1000
THỂ DỤC
Tiết 62 Chuyền cầu -Trò chơi:“Ném bĩng trúng đích ”
I/ MỤC TIÊU :
-Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhĩm hai người Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi
-Tính nhanh nhẹn Thực hiện đúng thao tác kỉ thuật
-Rèn luyện sức khỏe tập thể dục vào buổi sáng
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Phần mở đầu :
-Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
-Xoay một số khớp cổ tay , cổ chân ,đầu gối , vai ,
hông
-Nhận xét
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70-80m sau đó chuyển thành đội hình vòng tròn -Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần
-Xoay cổ tay, vai, gối, hông
Trang 52.Phần cơ bản :
-Chuyền cầu theo nhĩm 2 người
-Gv cho hs quay mặt vào nhau từng đơi cách nhau
2-3m
-Lưu ý gv cĩ thể cho hs tập ở đội hình phù hợp hơn
-Gv sửa chữa cho hs khi chuyền cầu
-Trò chơi : “Ném bĩng trúng đích ”
-Gv nêu cách chơi luật chơi , giải thích cách chơi và
làm mẫu
- Hs tiến hành chơi thử sau đó chơi chính thức
-Cho 2 tổ thi đua với nhau chọn hs tâng nhiều cái nhất
=>Gdhs :Tính nhanh nhẹn
-Giáo viên điều khiển Nhận xét
3.Phần kết thúc :Cho hs thả lỏng cơ thể Nhận xét giờ
học Giáo viên hệ thống lại bài.Cúi người.Nhảy thả
lỏng
-Cán sự lớp điều khiển
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc, hát
- - -
- - -
- Hs tiến hành chơi dưới sự điều khiển của tổ trưởng
NS:
ND:
CHÍNH TẢ ( 65 ) BÓP NÁT QUẢ CAM (Nghe-viết) I-MỤC TIÊU:
-Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam.
-Làm được các bài tập 2a
-Giáo dục: nghe để viết cho chính xác
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: bảng phụ bài tập 2a
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra: Tiếng chổi tre
-Gọi HS lên bảng viết: hít thở,
chích chèo
3-Bài mới: Bóp nát quả cam.
-GV đọc đoạn cần viết 1 lần
-Gọi HS đọc lại
-Đoạn văn nói về ai?
-Học sinh theo dõi bài
-2 HS đọc lại bài chính tả
-Nói về Trần Quốc Toản
-Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà có … có lòng yêu nước
-Đoạn văn có 3 câu
-Thấy, Quốc Toản, Vua
-Quốc Toản là danh từ riêng Các từ còn lại là từ đứng
Trang 6-Trần Quốc Toản là người như thế
nào ?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Tìm những chữ được viết hoa
trong bài?
-Vì sao phải viết hoa?
-GV yêu cầu HS tìm các từ khó
-Đọc học sinh viết chính tả
-Đọc học sinh soát lỗi Chấm bài
-Hướng dẫn làm bài tập chính tả
*Bài tập 2a:Điền vào chỗ trống s/
x?
-Gọi HS đọc yêu cầu
4-Củng cố:Viết bảng con: ghiến
răng, xoè cánh
5-Dặn dò: sửa lỗi vào vở Chuẩn
bị: Lượm
đầu câu
-Học sinh viết vào bảng con: âm mưu, Quốc Toản, nghiến răng, xiết chặt, quả cam,…
-HS viết bài
*Học sinh điền vào sách
-Điền vào chỗ trống s/ x?
a Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa
TOÁN ( 162 ) ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I-MỤC TIÊU:
-Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm các chục các đơn vị và ngược lại
-Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Giáo viên: bảng phụ bài tập 1
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
3-Bài mới: Ôn tập về các số trong phạm vi 1000
(tiếp theo).*Bài tập 1:
Mỗi số ứng với cách đọc nào?
*Học sinh nối số với cách đọc
307 d 939 a
811 I 125 g
650 b 745 c
596 h 484 e
*Học sinh viết vào bảng con
-Con công hay múa
Nó múa làm sao?
Nó rụt cổ vào Nó xoè cánh ra
Con cị mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ơng ơi ơng vớt tơi nao Tơi cĩ lịng nào ơng hãy xáo măng
Cĩ xáo thì xáo nước trong Chớ xáo nước đục đau long
cị con
Trang 7*Bài tập 2:
-Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842 gồm mấy
trăm, mấy chục và mấy, đơn vị
-Hãy viết số này thành tổng trăm, chục, đơn vị
842 = 800 + 40 + 2
-Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của
bài
*Bài tập 3
Viết các số 285, 257, 279, 297 theo thứ tự:
a Từ lớn đến bé:
b Từ bé đến lớn:
-Đây là dãy số đếm thêm 2, muốn tìm số đứng
sau, ta lấy số đứng trước cộng thêm 2
-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài
4-Củng cố:Viết số thành tổng :343 , 560
5-Dặn dò: làm vở bài tập.Chuẩn bị: Ôn tập về
phép cộng và phép trừ
a 842 = 800 + 40 + 2 965 = 900 +60 +5
477 = 400 + 70 + 7 618 = 600 +10 +8
593 = 500 + 90 + 3 404 = 400 + 4
b 300 + 60 +9 =369 700 +60 +8
=768
800 + 90 +5 =895 600 +50 = 650
200 + 20 +2 = 222 800 + 8 = 808
*Học sinh làm bài vào tập
a Từ lớn đến bé: 297, 285, 279, 257
b Từ lớn đến bé: 257, 279, 285, 297
*Học sinh len bảng điền
-462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
-464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị
-2 đơn vị
Tăng cường Tốn TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( 33 ) MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO I-MỤC TIÊU:
-Khái quát hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm
-Nêu được sự khác biệt giữa các vì sao , mặt trăng
-Giáo dục các em ham thích tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên xung quanh
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Một số bức tranh về trăng sao
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra: Mặt Trời và phương hướng
-Mặt trời mọc ở đâu và lặn ở đâu?
-Em hãy xác định 4 phương chính theo Mặt Trời
3-Bài mới: Mặt trăng và các vì sao.
-HS quan sát và trả lời
-Cảnh đêm trăng
-Hình tròn
-Chiếu sáng Trái Đất vào ban đêm -Ánh sáng dịu mát, không chói như
Trang 8*Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi
-HS quan sát tranh SGK và trả lời các câu hỏi sau:
-Bức ảnh chụp về cảnh gì?
-Em thấy Mặt Trăng hình gì?
-Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì?
-Ánh sáng của Mặt Trăng ntn có giống Mặt Trời
không?
-Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt Trăng có hình
dạng gì?
Mặt trăng ở rất xa trái đất, mặt trăng lúc tròn
lúc khuyết, và tròn nhất vào giữa tháng âm lịch
-Cung cấp cho HS bài thơ:
-GV giải thích một số từ khó hiểu đối với HS: lưỡi
trai, lá lúa, câu liêm, lưỡi liềm (chỉ hình dạng của
trăng theo thời gian)
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
-Yêu cầu HS thảo luận đôi với các nội dung sau:
-Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng chúng
ta còn nhìn thấy những gì?
-Hình dạng của chúng thế nào?
-Ánh sáng của chúng thế nào?
Các vì sao có hình dạng như đóm lửa Chúng là
những quả bóng lửa tự phát sáng giống Mặt Trăng
nhưng ở rất xa Trái Đất Chúng là Mặt Trăng của
các hành tinh khác
4-Củng cố:Đưa ra câu tục ngữ: “Dày sao thì nắng,
vắng sao thì mưa” và yêu cầu HS giải thích
5-Dặn dò:Chuẩn bị: Ôn tập
Mặt Trời
-Mặt trăng lúc tròn lúc khuyết
-Học sinh nhắc lại
-1, 2 HS đọc bài thơ:
Mùng một lưỡi trai Mùng hai lá lúa Mùng ba câu liêm Mùng bốn lưỡi liềm Mùng năm liềm giật Mùng sáu thật trăng -HS thảo luận cặp đôi
-Còn thấy các vì sao
-Hình dạng chúng như đốm lửa
-Ánh sáng của chúng là những quả bóng lửa tự phát sáng giống mặt trăng
TẬP VIẾT ( 33 )
CHỮ HOA V
I-MỤC TIÊU:
-Viết đúng chữ hoa V (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Việt (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Việt Nam thân yêu (3 lần).
-Viết nhanh nối nét
-Giáo dục các em cố gắng luyện viết chữ cho đẹp
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Trang 9-GV: Chữ mẫu V kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
-Viết bảng con và bảng lớp: Q – Quân
3-Bài mới: Chữ hoa V (kiểu 2).
- Hướng dẫn viết chữ cái hoa
-Giới thiệu chữ hoa V kiểu 2
-Chữ V kiểu 2 cao mấy li?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ V kiểu 2 và miêu tả: Gồm 1 nét viết
liền là kết hợp của 3 nét cơ bản –1 nét móc hai đầu (trái
– phải), 1 nét cong phải (hơi duỗi, không thật cong như
bình thường) và 1 nét cong dưới nhỏ
-GV viết bảng lớp.GV hướng dẫn cách viết:
+Nét 1: viết như nét 1 của các chữ U, Ư, Y (nét móc hai
đầu, ĐB trên ĐK5, DB ở ĐK2)
+Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét cong
phải, dừng bút ở ĐK6
+Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút , viết 1
đường cong dưới nhỏ cắt nét 2, tạo thành 1 vòng xoắn
nhỏ, dừng bút ở đường kẽ 6
-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt GV nhận xét uốn nắn
-Giới thiệu câu: Việt Nam thân yêu
-Nêu độ cao các chữ cái.Cách đặt dấu thanh ở các chữ
-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
-GV viết mẫu chữ: Việt lưu ý nối nét V và iệt.
-HS viết bảng con
-GV nhận xét và uốn nắn
Viết vở
-GV nêu yêu cầu viết
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
-HS quan sát
-5 li
-1 nét -HS quan sát
-HS quan sát
-HS tập viết trên bảng con
(Việt Nam là Tổ quốc thân yêu của chúng ta)
-HS đọc câu ứng dụng
-V , N, h, y : 2,5 li; t : 1,5 l; i, ê,
a, m, n, u : 1 li
- Khoảng chữ cái o -HS viết bảng con -HS viết vở
Trang 104-Củng cố:Viết bảng con chữ V – Việt Nam.
5-Dặn dò:Chuẩn bị: Ôn cách viết các chữ hoa: A, M, N,
Q, V (kiểu 2)
Tăng cường Chính Tả
Hoạt động ngồi giờ NS:
ND:
TẬP ĐỌC ( 99 ) LƯỢM I-MỤC TIÊU:
-Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
-Hiểu : Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất hai khổ thơ đầu)
-Giáo dục: chăm học biết giúp đỡ mọi người
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra: Bóp nát quả cam
-Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với
nước ta?
-Trần Quốc Toản nóng lòng gặp vua
như thế nào?
3-Bài mới: Lượm.
*Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài thơ Giọng vui
tươi, nhí nhảnh nhấn giọng ở các từ ngữ
gợi tả ngoại hình, dáng đi của chú bé:
loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh,
đội lệch, huých sáo, nhảy, vụt qua, sợ
chi, nhấp nhô
-Yêu cầu HS đọc từng câu
-Yêu cầu đọc ngắt giọng
-Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ
Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả như trên
-Học sinh theo dõi và đọc thầm theo
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu và đọc đúng các từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ
Chú bé/ loắt choắt Cái xắc/ xinh xinh Cái chân/ thoăt thoắt Cái đầu/ nghênh nghênh -Học sinh tiếp nối nhau đọc các khổ thơ -Theo dõi bài và tìm hiểu nghĩa của các từ mới -Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy
-Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận
-Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ra
Trang 11đã nêu.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS
đọc phần chú giải
-Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu
của Lượm trong 2 khổ thơ đầu?
-Lượm làm nhiệm vụ gì?
-Lượm dũng cảm ntn?
-Công việc chuyển thư rất nguy hiểm,
vậy mà Lượm vẫn không sợ
-Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
*Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
-Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ
-Gọi HS đọc
-Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ
thơ
-GV xoá bảng chỉ để các chữ đầu câu
-Gọi HS học thuộc lòng bài thơ
4-Củng cố:Bài thơ ca ngợi ai?
5-Dặn dò: học thuộc lòng bài thơ
Chuẩn bị: Người làm đồ chơi
mặt trận an toàn
-Lượm đi giữa cánh đồn lúa, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng
-HS được trả lời theo suy nghĩ của mình
-1 HS đọc
-1 khổ thơ 3 HS đọc cá nhân, lớp đồng thanh
-HS đọc thuộc lòng theo hình thức nối tiếp
TOÁN ( 163 ) ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I-MỤC TIÊU:
-Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
-Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số.Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng
*Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 3), bài 2 (cột 1, 2, 4), bài 3
-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Bảng phụ bài tập 1
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra: *Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả.30 + 50 =80 300 + 200 = 500