- Đến lượt đọc lần 2, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó : HS đọc thầm chú giải vàcác từ mới ở cuối bài đọc tập quán, canh tác, Ngu Công, cao sản giải nghĩa các từ ngữ đó - Đặt câu với t
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 18 - 12 - 2010
Ngày dạy: thứ hai ngày 20 - 12 - 2010
Tập đọc : NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
(Trường Giang - Ngọc Minh)
I Mục tiêu :
- Đọc : + Đọc đúng : Trịnh Tường, Bát Xát, ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, lặn lội Biết đọcdiễn cảm bài văn
- Hiểu : + Từ ngữ : Ngu Công, cao sản,
+ ND : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của
cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được các câu hỏi trongSGK)
- Giáo dục HS yêu lao động, ý thức BVMT
II Chuẩn bị:
- Tranh SGK phóng to Bảng phụ ghi sẵn đoạn 1
III Lên lớp:
1 Bài cũ:
- GV 2 HS đọc 2 đoạn bài Thầy cúng đi bệnh viện
? Câu nói cuối bài của cụ Ún đã cho thấy cụ đã thay đổi cách nghĩ như thế nào ?
? Nêu nội dung bài ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
+ Luyện đọc : - 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài Chia làm 3 đoạn như sau:
+ Đ1: Từ đầu đến trồng lúa
+ Đ2: Tiếp đến như trước nữa
+ Đ3 : Phần còn lại
- HS đọc, GV khen những em đọc đúng, kết hợp sửa lỗi cho HS (nếu có)
- Đến lượt đọc lần 2, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó : HS đọc thầm chú giải vàcác từ mới ở cuối bài đọc (tập quán, canh tác, Ngu Công, cao sản) giải nghĩa các từ
ngữ đó - Đặt câu với từ tập quán, cao sản.
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc lại bài
- GV đọc mẫu
+ Tìm hiểu bài: HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi
? Thảo quả là cây gì? (Thảo quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng, quả mọc thành cụm,khi chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.)
? Đến huyện Bát xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngạc nhiên vì điều gì ? ( mọi người
sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao.)
? Ông Lìn làm thế nào để đưa được nước về thôn ? (…Ông lần mò cả tháng trongrừng tìm nguồn nước, cùng vợ con đào suốt một năm trời được 4 cây số mương…)
? Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan thay đổintn ? (…trồng lúa nước, không còn nạn phá rừng, cả thôn không còn hộ đói)
Trang 2? Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước (…ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả)
? Cây thảo quả mang lại lợi ích kinh tế gì cho bà con Phìn Ngàn ? ( mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu mấy chục triệu đồng, nhà ông Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu.)
- HS thảo luận theo cặp câu hỏi 4: ? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?(…muốn chiếnthắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vượt khó/ muốn
có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, con người phải dám nghĩ, dám làm.)
? Nêu nội dung chính của bài ? HS nêu nội dung bài - Vài HS nhắc lại
* GV liên hệ giáo dục HS ý thức BVMT Ông Lìn là một người dân tộc Dao tài giỏi,không những biết cách làm giàu cho bản thân mà còn biết làm cho cả thôn từ nghèođói vươn lên thành thôn có mức sống khá Ông Lìn là một con người đã mang hạnhphúc cho người khác Ông xứng đáng được Chủ tịch khen ngợi không chỉ vì thànhtích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệdòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp.)
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài văn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm Đ1
- GV đọc mẫu; HS luyện đọc diễn cảm; HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò :
? Bài văn có ý nghĩa như thế nào ?
? Em sẽ làm gì để xây dựng quê hương đất nước ?
- Nhận xét giờ học
- Đọc trước bài Ca dao về lao động sản xuất.
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Luyện tập về các phép tính với số thập phân
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân Rèn luyện kĩ năng giải các bài toánliên quan đến tỉ số phần trăm
- Giáo dục HS tích cực học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác
II Lên lớp:
1 Bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên chữa bài tập 3 ở vở BT.
- Gọi 1em lên bảng : Tìm 30% của 47 GV chữa bài, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài Luyện tập chung
b GV hướng dẫn HS làm bài.
Bài 1 : - 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần a (phần b,c dành cho Nhóm A), sau đó HS thựchiện vào vở 1 em thực hiện trên bảng, GV và lớp nhận xét, sửa chữa
a/ 216,72 : 42 = 5,16 b/ 1: 12,5 = 0,08 c/ 109 : 42,3 = 2,6
Bài 2: - 1em nêu yêu cầu.
Trang 3? Thứ tự thực hiện các phép tính trong từng biểu thức? ( )
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vở, GV và lớp nhận xét, sửa chữa, chốt kết quả đúng
a (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 b (Nhóm A) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2
Bài 3 : - 1 em đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
? Số dân tăng thêm từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 là bao nhiêu người ?
? Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 là bao nhiêu người ?
? Cuối năm 2001 số dân xã đó là bao nhiêu người ?
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài, chú ý bài này có thể giải bằng hai cách
Bài 4 : - 1 em nêu yêu cầu của bài tập, sau đó HS làm bài theo nhóm 4.
- Đại diện vài nhóm nêu cách làm, GV và lớp nhận xét, chốt kết quả đúng
Đáp án: Khoanh vào D
+ GV chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập 1,2,3 ở VBT tr 101 Bài sau: Luyện tập chung.
Chính tả (nghe - viết): NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài chính tả “Người mẹ của 51 đứa con”
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1) Làm được bài tập 2
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- GV đọc bài người mẹ của 51 đứa con, cả lớp theo dõi trong SGK.
? Đoạn văn nói về ai ? ( nói về mẹ Nguyễn Thị Phú – bà là một phụ nữ không sinhcon nhưng đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 đứa bé mồ côi, đến nay nhiều người
đã trưởng thành)
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn GV nhắc nhở một số từ các em dễ viết sai chính tả.VD: Lí Sơn, Quảng ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng,
- HS gấp SGK GV đọc từng câu cho HS viết, GV đọc cho HS dò lại bài
- GV chấm 7-10 em HS còn lại từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 4- GV phát phiếu cho HS làm BT 2a.
- HS dán phiếu lên bảng, trình bày trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả đúng
b) ? Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau ? (Những tiếng bắt vần với nhau lànhững tiếng có phần vần giống nhau)
? Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những câu thơ trên ?
- HS nêu nhanh những tiếng bắt vần với nhau trong 2 câu thơ trên
- Vài HS nêu, cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả đúng (xôi – đôi)
*GV nêu: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu của dòng 6 tiếng bắt vần với tiếng thứsáu của dòng 8 tiếng
3 Củng cố, dặn dò :
- Nểu mô hình cấu tạo vần của tiếng ?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà viết lại các từ đã viết sai mỗi từ 5 hàng
Đạo đức: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2)
I Mục tiêu :
Học xong bài này, HS biết :
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.(HS khá, giỏi biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.)
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quảcông việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi ngườitrong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng (HS khá, giỏi biếtkhông đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việcchung của lớp, của trường.)
II Chuẩn bị: - Phiếu học tập, thẻ màu.
III Lên lớp:
1 Bài cũ :
? Biết hợp tác với những người xung quanh thì có lợi gì ?
? Nêu một số việc làm thể hiện sự hợp tác với những người xung quanh ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài.
+ Hoạt động 1: Làm bài tập 3 (Tr 25, 26 SGK)
- GV yêu cầu HS thảo luận bài tập 3 theo cặp
- Các nhóm thảo luận Ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung hoặc nêu ý kiến khác *GV kết luận :
+ Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huống (a) là đúng
+ Việc làm của bạn Long trong tình huống (b) là chưa đúng
+ Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập 4, SGK)
Trang 5- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
- HS làm bài trao đổi
- Một số HS trình bày trước lớp sẽ hợp tác với những người xung quanh trong một sốviệc; cả lớp góp ý cho bạn
- Luyện tập về các phép tính với số thập phân
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân Rèn luyện kĩ năng giải các bài toánliên quan đến tỉ số phần trăm
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh làm bài rồi chữa bài.
Bài 1 : 1 em nêu yêu cầu của bài tập GV hướng dẫn HS cách làm.
Viết các hỗn số thành số thập phận
- HS làm vào vở nháp, ghi kết quả vào vở : 4,5; 3,8; 2,75; 1,48
Bài 2 : HS đặt tính rồi tính vào vở nháp, ghi các kết quả từng bước vào vở.
a) x 100 = 1,643 + 7,357 b) 0,16 : x = 2 – 0,4
Trang 6Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
? Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng nước trong hồ? (Nghĩa là coi trọng nướctrong hồ là 100% thì lượng nước đã hút là 35%)
- GV cho HS làm bài vào vở (làm một trong 2 cách) rồi gọi HS lên bảng chữa bài
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồCách 2: Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
Bài 4 (Dành cho HS khá, giỏi): Gọi HS nêu miệng kết quả HS khoanh vào kết quả
đúng, giải thích vì sao? (Khoanh vào D)
+ GV chấm bài, chữa bài, nhận xét chung
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm BT 1,2,3,4 tr.100 ở VBT Chuẩn bị bài sau : Giới thiệu máy tính bỏ túi.
Luyện từ và câu : ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I Mục tiêu :
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từnhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK
- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với các từ cho sẵn
- Giáo dục HS ý thức học tập và biết dùng từ đúng trong khi nói, viết
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức)
- Bảng phụ viết sẵn nội dung để phục vụ bài tập 1, bài tập2, bài tập 3
III Lên lớp:
1 Bài cũ:
- Hai HS làm lại bài tập 1, 3 vở BT
- GV kiểm tra VBT 1 số em, nhận xét
Trang 7? Thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức ? (- Từ đơn gồm một tiếng.- Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng)
? Từ phức gồm những loại từ nào ? ( 2 loại : Từ ghép và từ láy)
- HS nhắc lại
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở bài tập
- Một vài HS báo cáo kết quả làm việc của mình
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu BT.
? Thế nào là từ đồng âm? (Từ đồng âm là từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau
về nghĩa)
? Thế nào là từ nhiều nghĩa? (Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau)
? Thế nào là từ đồng nghĩa? (Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạtđộng, trạng thái hay tính chất)
- HS làm theo cặp
- Gọi HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, GV kết luận lời giải đúng
a Đánh trong các từ: đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa.
b Trong trong các từ: trong veo, trong vắt, trong xanh là từ đồng nghĩa.
c Đậu trong thi đậu, xôi đậu, chim đậu, trên cành là từ đồng âm.
Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS trao đổi theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, GV đưa ra lời giải đúng
+ Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, malanh, khôn ngoan, khôn lỏi,
+ Từ đồng nghĩa với từ dâng: tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đưa,
+ Từ đồng nghĩa với từ êm đềm: êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,
? Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
(Không thể thay thế từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa
nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh.Ngược lại, cũng không thể thay
tinh ranh bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn không thể hiện rõ sự nghịch ngợm )
Bài tập 4 : 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS làm việc cá nhân vào vở
Trang 8Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu :
* Rèn kĩ năng nói :
- HS chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui,hạnh phúc cho người khác
- Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS khá, giỏi tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
* Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn
- Giáo dục HS lòng nhân ái, giúp đỡ mọi người
c HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
? Em hãy giới thiệu về câu chuyện mình định kể cho các bạn biết ? (HS nối tiếp nhaugiới thiệu)
+) HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: 4 HS ngồi bàn trên dướitạo thành 1 nhóm Khi 1 HS kể, HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về ýnghĩa câu chuyện, hoạt động của nhân vật
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+) Thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Mỗi HS kể xong trao đổi về tính cách nhân vật, ý nghĩa hành động của nhân vật, ýnghĩa của truyện
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất
- GV nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Về nhà kể lại câu chuyện các em vừa kể ở lớp cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập.
Khoa học: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I Mục tiêu : Ôn tập các kiến thức về :
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
Trang 9II Chuẩn bị : - Hình trong sách giáo khoa.
- Phiếu học tập
III Lên lớp:
1 Bài cũ: ? Có mấy loại tơ sợi, đó là những loại nào ?
? Làm thế nào để phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo ?
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Hoạt động 1: Con đường lây truyền một số bệnh.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp cùng đọc câu hỏi trang 68 SGK, trao đổi, thảo luận,trả lời câu hỏi
? Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lâyqua cả đường sinh sản và đường máu ? (Bệnh AIDS)
? Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đường nào ? ( qua động vật trung gian làmuỗi vằn Muỗi vằn hút máu người bệnh rồi truyền vi rút gây bệnh sang cho ngườilành)
? Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào ? ( lây qua động vật trung gian là muỗia-nô-phen Kí sinh trùng sang cho người lành)
? Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào ? ( qua động vật trung gian là muỗi
Vi rút mang bệnh viêm não có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ, Muỗi hút máucác con vật bị bệnh và truyền vi rút gây bệnh sang người.)
? Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào ? ( đường tiêu hóa Vi rút viêmgan A được thải qua phân người bệnh sẽ lây sang người lành.)
*KL”Trong số các bệnh mà chúng ta đã tìm hiểu, bệnh AIDS được coi là đại dịch
+ Hoạt động 2 : Một số cách phòng bệnh
- Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm : Quan sát hình minh họa và cho biết:
? Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
? Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu HS khác bổ sung ý kiến
*KL: Để phòng tránh được một số bệnh thông thường cách tốt nhất là chúng ta nêngiữ vệ sinh môi trường xung quanh, giữ vệ sinh cá nhân thật tốt, mắc màn khi đi ngủ
và thực hiện ăn chín, uống sôi
+ Hoạt động 3 : Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm phần thực hành trang 69 SGK vào phiếu
- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét, KL phiếu đúng
Phiếu học tập
Bài : Ôn tậpNhóm:
Chọn 3 vật liệu đã học và hoàn thành bảng sau:
sợi, dễ rèn, dập
- Làm chấn song sắt, hàng ràosắt, đường sắt
Trang 10- Màu trắng sáng, có ánhkim.
- Quặng sắt để sản xuất ragang, thép
- Không bị gỉ, một số axit
có thể ăn mòn
- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
- Chế tạo các đồ dùng nhàbếp: xoong, chảo, nồi, bát,đĩa,
- Làm vỏ đồ hộp, khung cửa
sổ, một số bộ phận của cácphương tiện giao thông
+ Hoạt động 4 Trò chơi: Ô chữ kì diệu
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi, thời gian chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, tổng kết số điểm
Lời giải ô chữ trang 70, 71 SGK
1 Sự thụ tinh 2 Bào thai 3 Dậy thì 4.Vị thành niên
5 Trưởng thành 6 già 7 Sốt rét 8 Sốt xuất huyết
9 Viêm não 10 Viêm gan A
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- HS về nhà ôn tập tiết sau kiểm tra
Ngày soạn: 18 - 12 - 2010
Ngày dạy: thứ tư ngày 22 - 12 - 2010
Tập đọc: CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I Mục tiêu:
- Đọc: + Đọc đúng : công lênh, tấc vàng, biển lặng, ruộng cày,
Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu : Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK)
- Học thuộc lòng 2 - 3 bài ca dao
- Giáo dục HS yêu quý những người lao động sản xuất
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài học
- Ghi sẵn 3 bài ca dao
III Lên lớp:
1 Bài cũ:
- GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong bài Ngu Công xã Trịnh Tường.
Trang 11? Vì sao ông Lìn được gọi là Ngu Công ở xã Trịnh Tường ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
+ Luyện đọc: 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 bài ca dao
- Khi HS đọc GV khen những em đọc đúng, kết hợp sửa lỗi cho HS (nếu có)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc lại cả 3 bài
- GV đọc mẫu 3 bài ca dao
+ Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi:
? Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản xuất ?(cày đồng vào buổi ban trưa, mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, lo lắng : đi cấycòn trong nhiều bề : trông trời, trông đất, trông mây, trông mưa, trông nắng, trôngngày, trông đêm, …)
? Những câu thơ nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân ? (…công lênhchẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng)
? Tìm những câu thơ ứng với mỗi nội dung dưới đây (thảo luận nhóm đôi):
+ Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày (Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu )+ Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất (Trông cho chân cứng, tấm lòng)+ Nhắc nhở người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo (Ai ơi bưng muôn phần)
- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, GV thống nhất kết quả đúng
? Các bài ca dao muốn nói lên điều gì ? (HS nêu ND bài -GV bổ sung, ghi bảng - HSnhắc lại)
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp 3 bài thơ Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ 2
- GV đọc mẫu, HS luyện đọc diễn cảm, HS thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc thuộc lòng, HS thi đua đọc thuộc lòng giữa các tổ
3 Củng cố, dặn dò :
? Qua bài học, em hiểu thêm được điều gì?
- Nhận xét giờ học
- HS về nhà học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị hôm sau: Ôn tập HKI.
Toán: GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chiacác số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân
- HS biết sử dụng máy tính thành thạo để vận dụng thực hành tính trong cuộc sống
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị : - Máy tính bỏ túi mỗi em một cái.
II Lên lớp:
Trang 121 Bài cũ :
- GV yêu cầu HS chữa bài tập 3 ở VBT.
- GV kiểm tra VBT 1 số em, nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
1/ Làm quen với máy tính bỏ túi.
- HS quan sát máy tính bỏ túi theo nhóm và trả lời các câu hỏi :
? Em thấy có những gì ở bên ngoài chiếc máy tính bỏ túi ? ( có hai bộ phận chính làcác phím và màn hình)
? Hãy nêu các phím em đã biết trên bàn phím ? (HS nêu ý kiến)
? Dựa vào nội dung các phím, em hãy cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng làm gì ?
- GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi như phần bài học SGK
2/ Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi.
- GV yêu cầu HS ấn phím ON/C và phím OFF và nói lại kết quả quan sát được
- GV ghi một phép tính lên bảng, ví dụ : 23,5 + 9,14
- GV đọc cho HS ấn lần lượt các phím cần thiết (Bấm số thứ nhất; Bấm dấu phép tính;Bấm số thứ hai; Bấm dấu = ; VD : 23.5 tức là 23,5; ) đồng thời quan sát kết quả trênmàn hình Gọi vài HS nêu kết quả
- GV cho HS làm tương tự với 3 phép tính còn lại
Bài 2 : GV yêu cầu HS nêu đề bài toán.
- GV gọi HS nêu cách sử dụng máy tính bỏ túi để chuyển phân số thành số thập phân
- HS làm việc cá nhân, rồi nêu kết quả
Bài 3 : GV yêu cầu HS tự viết rồi đọc biểu thức trước lớp (4,5 x 6 – 7 = )
- Gọi 1 HS thực hiện lần lượt ấn các phím Sau đó vài HS nêu giá trị biểu thức
- Củng cố về hiểu biết về cách điền vào giấy tờ in sẵn đã làm đơn Cụ thể:
+ Biết viết đúng nội dung vào lá đơn in sẵn (BT1)
+ Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức, đủnội dung cần thiết
- Rèn kĩ năng ra quyết định/ giải quyết vấn đề