TẬP ĐỌC T15 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I.Mục đích, yêu cầu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.. - Đọc diễn cảm toàn bài *Tìm hiểu bài: - Câu thơ nào
Trang 1- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vỡ đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hằng ngày
BVMT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàng ngày là
một biện pháp bảo vệ mơi trường và tài nguyên thiên nhiên
II.Đồ dùng học tập:
Đồ dùng để đóng vai
III.Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: Tiết kiệm tiền của
- Cần phải tiết kiệm tiền của ntn?
- Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
Nhận xét
3.Dạy bài mới:
a/Hoạt động 1: Giới thiệu bài
b/Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân
( Bài tập 4 SGK )
- Gọi HS làm bài tập và giải thích lí do
Kết luận: Các việc làm (a), (b), (g), (h), (k)
là tiết kiệm tiền của Các việc làm (c), (d), (đ),
(e), (i) là lãng phí tiền của
- Nhận xét, khen những HS đã biết tiết kiệm
tiền của và nhắc nhở những HS khác thực hiện
việc tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng
ngày
c/Hoạt động 3: Thảo luận nhóm và đóng vai
( Bài tập 5 SGK )
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận và đóng vai một tình huống trong bài
tập 5
thảo luận:
+ Cách ứng xử như vậy phù hợp chưa?
Có cách ứng xử nào hay hơn không? Vì sao?
- Làm bài tập
- Cả lớp trao đổi , nhận xét
- HS tự liên hệ
- Các nhóm thảo luận và thảo luận đóng vai
- Vài nhóm đóng vai
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 1
Trang 2+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
* Kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi
tình huống
BVMT: Để tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ
dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàng ngày
em thực hiện như thế nào?
Thực hiện tiết kiệm là biện pháp bảo vệ mơi
trường và tài nguyên thiên nhiên
4.Củng cố – dặn dò:
- Đọc ghi nhớ trong SGK
TẬP ĐỌC ( T15 )
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I.Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về mộtthế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1,2 khổ thơ)
- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được câu hỏi 3
II.Đồ dùng dạy – học:
Tranh minh họa bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Nếu chúng mình có phép lạ
b/Luyện đọc và tìm hiểu:
*Luyện đọc:
- Kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc cho HS
Chú ý cách ngắt nhịp
- Đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài:
- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
- Đọc bài theo cách phân vai kết hợp trả lờicâu hỏi
- Quan sát tranh
- 4 em nối tiếp đọc 5 khổ thơ (2 lượt)
- Luyện đọc theo cặp
- 1; 2 em đọc cả bài
- Đọc thành tiếng, đọc thầm bài thơ
- “Nếu chúng mình có phép lạ”
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 2
Trang 3bài?
- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
- Mỗi khổ thơ nói lên 1 điều ước của các bạn
nhỏ Những điều ước ấy là gì?
- Cho HS giải thích cách nói:
+Ước “không còn mùa đông”
+Ước “hóa trái bom thành trái ngon”
- Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
- Cho vài HS nói ý nghĩa bài thơ?
c/HD HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- HD HS đọc và thi đọc diễn cảm
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS về HTL bài thơ và ý nghĩa
- Ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
- Khổ 1: Các bạn nhỏ ước cây mau lớn đểcho quả
- Khổ 2: Ước trẻ em trở thành người lớn ngayđể làm việc
- Khổ 3: Ước trái đất không còn mùa đông
- Khổ 4: Ước trái đất không còn bơm đạn,những trái bom biến thành trái ngon chứa toànkẹo với bi tròn
- Đọc lại khổ thơ 3;4
+Thời tiết dễ chịu không còn thiên tai +Thế giới hòa bình không còn bom đạnchiến tranh
- Đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ, phát biểu
- Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của
các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.
- 4 em nối tiếp đọc lại bài
- Nhẩm HTL bài thơ
- Thi HTL từng khổ, cả bài
- 1 em đọc thuộc lòng bài thơ
- 1 em nêu ý nghĩa
TỐN (T36 )
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
- BT cần làm: Bài 1 (b); bài 2 (dòng 1; 2); bài 4 (a)
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 43.Bài mới:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Luyện tập b/Thực hành:
- Bài 1: HS làm bài trên bảng con
- Bài 2: HS tính nhẩm sau đó trình bày kết
quả
- Bài 3:
- Bài 4: HS làm bài theo nhóm
- Bài 5:
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS làm bài tập trong VBT
b) 26387 54293 +14075 + 61934
79 + 71 = 150 (người)b)Sau hai năm số dân của xã đó có là:
5256 + 150 = 5406 (người)Đáp số: a)150 người b)5406 ngườia)Chu vi hình chữ nhật là:
P = (16 cm + 12 cm) x 2 = 56 cmb)Chu vi hình chữ nhật là:
P = (45 cm + 15 cm) x 2 = 120 cm
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 4
Trang 5KỂ CHUYỆN (T8 )
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện) đãnghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II.Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh họa truyện: “Lời ước dưới trăng” (để KTBC)
- 1 số sách, báo, truyện viết về mơ ước, sách truyện đọc lớp 4
- Bảng lớp viết đề bài
III.Các hoạt động dạy – học:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
b/HDHS kể chuyện:
*HDHS hiểu yêu cầu bài:
*Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và nói luôn ý nghĩa
- Quan sát tranh kể lại truyện
- 1 em đọc đề bài
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc về những ước mơ đẹphoặc những ước mơ viễn vông phi lí
- 3 em nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý (1;2;3)
- Kể theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp cùng GV nhận xét, bình chọn bạnkể hay, hiểu ý nghĩa
- 1 HS kể hay kể lại câu chuyện
Thứ3 Ngày 12 Tháng 10 Năm 2010 CHÍNH TẢ( T8 )
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I.Mục đích, yêu cầu:
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 5
Trang 6- Nghe-viết đúng và trình bày bài chính ta sạch sẻ.
- Làm đúng bài tập 2a và 3a
GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, của đất nước
II.Đồ dùng dạy – học:
- 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2a
- Bảng lớp viết BT 3a và 1 số mẫu giấy để thi tìm từ
III.Các hoạt động dạy – học:
- Đoạn văn cần viết: Ngày mai… vui tươi
- Nhắc HS chú ý cách trình bày những từ dễ
viết sai: mười lăm năm, thác nước, phát điện,
phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…
GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp
của thiên nhiên, của đất nước.
*Bài 2: Chọn BT2a
- Nêu yêu cầu
- Phát phiếu riêng cho 4 HS
- Chốt lại lời giải: giắt – rơi – dấu – rơi – gì –
dấu – rơi – dấu
*Bài tập 3: Chọn BT 3a
- Chốt lại lời giải: rẻ – danh nhân – giường
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Nhắc HS cần ghi nhớ các từ ngữ dễ viết sai
chính tả để tránh
2 em viết bảng lớp, các em còn lại viết vàovở các từ bắt đầu bằng ch/tr được luyện viết ởBT2 tiết trước
- Trình bày kết quả
- Cả lớp cùng GV nhận xét
- Đọc yêu cầu, làm vào VBT, bí mật lời giải
- Trình bày kết quả
- Cùng GV nhận xét
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 6
Trang 7TỐN ( T37 )
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.Mục tiêu:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- BT cần làm: Bài 1; 2
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó b/HDHS tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó
- Nêu bài toán rồi tóm tắt như SGK
Số bé:
Số lớn:
- Tương tự cho HS giải bài toán bằng 2 cách
rồi nhận xét như SGK
c/Thực hành:
- Bài 1: Cho HS tự tóm tắt đề toán rồi giải
(làm việc cá nhân)
- Tìm trên sơ đồ Từ đó nêu cách tìm 2 lần sốbé (70-10=60) rồi tìm số bé (60:2=30) và tìmsố lớn (30+10=40)
Tóm tắt:
Tuổi bố:
Tuổi con:
GiảiHai lần tuổi con là:
58 – 38 = 20 (tuổi)Tuổi con là:
20 : 2 = 10 (tuổi)Tuổi bố là:
58 – 10 = 48 (tuổi)Đáp số: con 10 tuổi; cha 48 tuổi
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 7
Trang 8- Bài 2: HS làm bài theo cặp
- Bài 3:
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS về làm thêm các bài tập trong VBT
GiảiHai lần số học sinh trai là:
28 + 4 = 32 (học sinh)Số học sinh trai là:
32 : 2 = 16 (học sinh)Số học sinh gái là:
16 – 4 = 12 (học sinh)Đáp số: 16 HS trai; 12 HS gái
GiảiSố cây lớp 4A trồng là:
(600-50) : 2 = 275 (cây)Số cây lớp 4B trồng là:
600 – 275 = 325 (cây)Đáp số: Lớp 4A 275 cây Lớp 4B 325 cây
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( T15 )
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được quy tắt viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- Biết vận dụng quy tắt đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến quen thuộctrong các bài tập 1, 2 (mục III)
- HS khá, giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong moat số trường hợp quenthuộc (BT3)
II.Đồ dùng dạy – học:
- Bút dạ, vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1; 2
- Khoảng 20 lá thăm chơi trò chơi du lịch BT3, 1 nữa ghi tên thủ đô của 1 nước, nữa kia ghi tênnước
III.Các hoạt động dạy – học:
- 2 em viết bảng lớp mỗi em 1 câu:
Muối Thái Bình ngược Hà GiangCày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
Tố Hữu
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 8
Trang 9a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
b/Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
- Đọc mẫu tên nước ngoài
*Bài tập 2:
- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Lép Tôn-xtôi
+ Hi-ma-lay-a
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết ntn?
- Cách viết các tiếng trong cùng 1 bộ phận
ntn?
*Bài tập 3:
- Cách viết 1 số tên người, tên địa lí nước
ngoài đã cho có gì đặc biệt?
c/Phần ghi nhớ:
d/Phần luyện tập:
*Bài tập 1:
- Nêu yêu cầu
- Phát phiếu cho 4 HS
- Chốt lại lời giải: Ác boa, Lu-i Pa Xtơ,
- Chốt lại lời giải:
- Vài em đọc lại tên người và tên nướcngoài
- 1 em đọc yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ
+ Gồm 2 bbộ phận: Lép và Tôn-xtôi Bộphận 1 gồm 1 tiếng “Lép” Bộ phận thứ haigồm 2 tiếng “Tôn-xtôi”
+Có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi/ma/lay/a
- Viết hoa
- Có gạch nối
- Đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Viết giống như tên riêng Việt Nam- tất cảcác tiếng đều viết hoa: Thích Ca Mâu Ni; HiMã Lạp Sơn
- Vài em đọc ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm
- 1 em lấy VD minh họa cho nội dung ghinhớ 1; 1 em lấy VD minh họa cho nội dung ghinhớ 2
- Đọc nội dung, làm việc cá nhân, đọc thầmđoạn văn phát hiện những tên riêng viết saiquy tắt, viết lại cho đúng
- Làm bài trên phiếu Dán kết quả làm bài.Trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
- Trả lời
- Đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, viết lạinhững tên riêng cho đúng quy tắt
- Trình bày
- Cùng GV nhận xét
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 9
Trang 10+An-be Anh Xtanh
- HS chơi trò chơi du lịch: Một bạn cầm lá
phiếu có ghi tên nước thì bạn kia phải ghi tên
thủ đô
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS viết chưa đủ tên các dịa danh BT3
về nhà viết tiếp
- Đọc yêu cầu, quan sát tranh
- Làm theo cách tiếp sức
- Cả lớp và GV nhận xét
- Vài em lặp lại ghi nhớ
- Biết nĩi với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khĩ chịu, khơng bình thường
- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
II.Đồ dùng dạy – học:
- Kể tên 1 số bệnh lây qua đường tiêu hóa?
- Nêu nguyên nhân gây ra các bệnh đường
Trang 11a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?
b/Bài giảng:
*Hoạt động 1: Quan sát các hình trong SGK
và kể chuyện
Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của cơ
thể khi bị bệnh
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
Bước 2: Làm việc theo nhỏ
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Kể lại 1 số bệnh em đã bị mắc?
- Khi bệnh đó em cảm thấy thế nào?
- Khi nhận thấy có những dấu hiệu không
bình thường, em làm gì? Tại sao?
- Kết luận: Theo SGK trang 33
*Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai mẹ ơi, con
sốt!
Mục tiêu: HS biết nói với cha mẹ hoặc
người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu,
không bình thường
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và HD
- Nêu nhiệm vụ: Các nhóm đưa ra tình huống
để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh
- Gợi ý vài VD
Bước 2: Làm việc nhóm
Bước 3: Trình diễn
- Kết luận: theo nội dung trang 33
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu cảm giác lúc khỏe?
- Em đã từng mắc bệnh gì? Khi bệnh đo,ù em
cảm thấy trong người ntn?
- Quan sát và thực hành theo trang 32
- Từng em sắp xếp các hình có liên quan ởtrang 32 SGK thành 3 câu chuyện như SGKyêu cầu và kể lại với các bạn trong nhóm
- Đại diện kể trước lớp
- Thảo luận đưa ra tình huống
- Nhóm trưởng điều khiểng các bạn phânvai theo tình huống nhóm đã đề ra
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Cácbạn khác góp ý kiến
- HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi vàđặt mình vào nhân vật trong tình huống nhómbạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến lựachọn cách ứng xử đúng
- Đọc nội dung SGK
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 11
Trang 12- Cần phải làm gì khi bị bệnh?
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS về học thuộc nội dung bài
Thứ 4 Ngày 13 Tháng 10 Năm 2010 K
Ỷ THUẬT ( T8 )
KHÂU ĐỘT THƯA
I.Mục tiêu:
- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II.Đồ dùng dạy – học:
- Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa
- Mẫu khâu đột thưa được khâu bằng vải
- Bộ dụng cụ cát may
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Khâu đột thưa b/Bài giảng:
*Hoạt động 1: HDHS quan sát và nhận xét
mẫu
- G.thiệu mẫu bằng đường khâu đột thưa,
HDHS quan sát các mũi khâu đột thưa ở mặt
phải, mặt trái đường khâu
- Kết luận về đặc điểm mũi khâu: Ở mặt
phải đường khâu, mũi khâu sau lấn lên 1/3
mũi khâu trước liền kề Khi khâu đột thưa
phải khâu từng mũi một, không được khâu
nhiều mũi mới rút chỉ 1 lần như khâu thường
- Gợi ý HS rút ra khái niệm về đường khâu
đột thưa
*Hoạt động 2: HD thao tác KT
- Treo tranh quy trình khâu đột thưa
- HDHS các hình 2,3,4 để nêu các bước
trong quy trình khâu đột thưa
- Giúp GV phát dụng cụ
- Quan sát, theo dõi
- Đọc ghi nhớ
- Quan sát, theo dõi
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 12
Trang 13- Cách vạch dấu giống như cách vạch dấu
đường khâu thường
- HD thao tác bắt đầu khâu
- Cùng HS khác nhận xét
- Kết luận hoạt động 2
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS tiết sau sẽ tiến hành khâu đột
thưa
- Đọc nội dung mục 2 với quan sát hình 3(a,b,c,d) để trả lời các câu hỏi về cách khâucác mũi khâu đột thưa
- Thực hiện thao tác khâu
- 1 em đọc ghi nhớ
TẬP ĐỌC ( T16 )
ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I.Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài ( giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp với nộidung hồi tưởng)
- Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vuisướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng dạy – học:
Tranh minh họa bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Đôi giày ba ta màu xanh
b/Luyện đọc và tìm hiểu:
- Đọc diễn cảm toàn bài
+Đoạn 1: Ngày còn bé… bạn tôi…
+Đoạn 2: Sau này… tưng bừng
- Kết hợp giải nghĩa từ phần chú giải và từ
mới, sửa lỗi phát âm
- Nhân vật “tôi” là ai?
- Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước mơ
- Vài em đọc đoạn 1
- Luyện đọc theo cặp
- 1;2 em đọc cả đoạn
- Đọc thành tiếng đọc thầm đoạn 1
- Chị phụ trách Đội TNTP
- Có 1 đôi giài ba ta màu xanh như đôi giàycủa anh họ chị
- Cổ dài ôm sát chân Tyhân giày làm bằngvải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 13
Trang 14- Mơ ước của chị phụ trách Đội ngày ấy có
đạt được không?
- HD HS tìm giọng đọc, luyện đọc và thi đọc
diễn cảm trước lớp (đoạn 1)
- Kết hợp sửa lỗi và giải từ
- Chị phụ trách đội được giao việc gì?
- Chị phát hiện ra Lái thèm muốn gì?
- Vì sao chị biết điều đó?
- Chị đã làm gì để động viên cậu bế Lái trong
ngày đầu tới lớp?
- Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm
đó?
- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
*Ý nghĩa: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ
của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui
sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.
- HDHS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn
2
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS đọc kĩ lại bài và hiểu nội dung bài
trời những ngày thu Phần thân gần sát cổ cóhai hàng khuy dập, luồn 1 sợi dây trắng nhỏvắt ngang
- Không đạt được Chị chỉ tưởng mang đôigiày thì bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, các bạnsẽ nhìn thèm muốn
- 2 em đọc đoạn 2
- Từng cặp HS luyện đọc
- 1,2 em đọc cả đoạn
- Đọc thầm đoạn 2
- Vận động Lái, 1 cậu bế nghèo sống langthang trên đường phố đi học
- Lái ngẫn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màuxanh của một cậu bế đang dạo chơi
- Vì chị theo Lái khắp trên đường phố
- Thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh
- Vì từ nhỏ chị đã từng mơ ước như Lái…
- Tay Lái run run, môi cậu mấp mái, mắt hếtnhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân… rakhỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vào nhau , đeovào cổ, nhảy tưng tưng,…
- Vài em lặp lại
- 2 em thi đọc cả bài
- 1 em nêu lại ý nghĩa
TỐN ( T38 )
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng
- BT cần làm: bài 1 (a,b); 2; 4
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định lớp:
Trường TH Lương Thế Vinh Đăk Song GV Lê Ngọc khang 14