1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 4Tuan 32

36 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 509,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC * Tình yêu quê hương đất nước củatác giả thể hiện qua những câu văn nào?. T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHôn lại cách nhân nhẩm một số có h

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

Hiểu ND : cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán ( trả lời được các câu hỏitrong sgk )

II- CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

* Tình yêu quê hương đất nước củatác giả thể hiện qua những câu văn nào

? -GV nhận xét và cho điểm

HS nhắc lại tựa bài

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn

Đ1: “Ngày xửa … môn cười”

Đ2: Tiếp theo … đến “học khôngvào”

Đ3: Phần còn lại-HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc theo cặp trước lớp

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trảlời câu hỏi

- Mặt trời không muốn dậy

- Chim không muốn hót

- Hoa trong vườn chưa nở đã tàn

- Gương mặt mọi người rầu rĩ , héohơn

- Gió thở dài trên những mái nhà

- ……Vì dân cư ở đó không ai biếtcười

* Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc

nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng

Trang 2

* Đoạn 2 nói lên điều gì ?

- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuốiđoạn này ?

- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghetin đó ?

Đoạn 3 nói lên điều gì ?

* Nêu nội dung chính của bài ?

- Vua cử một viên đại thần đi du họcnước ngoài , chuyên về môn cười cợt

- Sau một năm, viên đại thần trở về,xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưnghọc không vào Các quan nghe vậy ỉuxìu, còn nhà vua thì thở dài, khôngkhí triều đình ảo não

Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi

* Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình

* Nội dung chính: Cuộc sống thiếu

tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồnchán

HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài

- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế :

+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ , kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương , đây là tòa thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó + Sơ lược về cấu trúc cuả kinh thành : thành có mười cửa chính ra vào , nằm giữa kinh thành là Hoàng thành ; các lăng tẩm của các vua nhà nguyễn Năm 1993, Huế được công nhận là di sản văn hóa thế giới

Trang 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- YC HS mô tả quá trình xây dựngkinh thành Huế

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

*Hoạt động nhóm:

GV phát cho mỗi nhóm một ảnh(chụp trong những công trình ở kinhthành Huế )

+Nhóm 1 : Anh Lăng Tẩm +Nhóm 2 : Anh Cửa Ngọ Môn +Nhóm 3 : Anh Chùa Thiên Mụ +Nhóm 4 : Anh Điện Thái Hòa Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhậnxét và thảo luận đóng vai là hướngdẫn viên du lịch để gới thiệu vềnhững nét đẹp của công trình đó(thamkhảo SGK)

-GV gọi đại diện các nhóm HS trìnhbày lại kết quả làm việc

-GV hệ thống lại để HS nhận thứcđược sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cungđiện ,lăng tẩm ở kinh thành Huế

-GV kết luận :Kinh thành Huế là

một công trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12 – 1993

UNESCO đã công nhận Huế là một

Di sản Văn hóa thế giới

4 Củng cố :

- Ngoài nội dung bài, em biết thêm gì

về Huế( con người, thiên nhiên)?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

-Giới thiệu tư liệu của nhóm mình

HS trả lời

Trang 4

T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại quy

tắc tìm “một thừa số chưa biết”, “số

bị chia chưa biết”

168 + 2080 + 32 = (168 + 32) + 2080 = 200 + 2080 = 2280

HS nhắc lại tựa bài

X = 1400 : 40 X = 205 x 13

X = 35 X = 2665

- Hs đọc yêu cầu BT tự làm bài

a x b = b x a(a x b) x c = a x (b x c)

a x 1 = 1 x a = a

Trang 5

T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

ôn lại cách nhân nhẩm một số có hai

chữ số với 11, nhân (chia) nhẩm với

TIẾT 32 ĐẠO ĐỨC

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

I/ MỤC TIÊU:

- HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn

- Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ …

- Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường

- Phân tích được các lí do an toàn hay không an toàn

Trang 6

- Có ý thức & thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn

II/ CHUẨN BỊ:

PHT

Sưu tầm biển báo giao thông ở địa phương

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a) Mục tiêu :HS hiểu được con

đường như thế nào là đảm bảo an

toàn Có ý thức & biết cách chọn

con đường an toàn đi học hay đi

chơi

b/ Tiến hành :Hoạt động nhóm

- GV đính bảng thông tin

- Thời gian gần đây đã xảy ra nhiều

tai nạn giao thông gây nhiều hậu

qua: tổn thất về người và của,

người chết, người bị thương, tàn

tật, xe hổng, giao thông ngừng trệ,

+ Tai nạn giao thông ởđịa phương

chủ yếu: lái nhánh, vượt ẩu, không

làm chủ phương tiện, tốc độ không

chấp hành luật giao thông

GV chốt: Cần tôn trọng và chấp

hành luật giao thông

Hoạt động 2: Chọn con đường an

toàn đi đến trường

đoạn đường kém an toàn để tránh

b) Tiến hành : HS làm việc với

phiếu học tập

GV giao phiếu học tập

1.Kể tên các loại đường giao thông

có ở địa phương và các thành phần

tham gia giao thông ở địa phương

2 Người tham gia giao thông phải

đi như thế nào là đúng quy tắc giao

thông?

HS hát

HS nhắc lại tựa bài

- HS hoạt động nhóm, đọc thông tin trên bảng và TLCH về:

+ Nguyên nhân+ Hậu quả+ Cách tham gia giao thông để đảm bảo an toàn

- Từng nhóm lên trình bày KQ, thảo luận

- Các nhóm nhận xét, chất vấn bổ sung

HS làm vào phiếu

- Đường bộ

- Thành phần: người, súc vậta/ Đi bên phải theo chiều đi của mìnhb/ Đi đúng phần đường quy định

Trang 7

1phút

3 Đảm bảo an toàn giao thông

đường bộ là trách nhiệm của ai?

GV NX chốt KQ đúng câu 2: c;

câu 3: c

4 Củng cố

GV cho HS nhắc lại ND bài học

GD ý thức tham gia giao thôngbằng cách dặn HS luôn có ý thức

chấp hành an toàn giao thông và

nhắc nhở gia đình , người thân

-Sưu tầm tranh ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Muốn biết động vật cần gì đểsống làm thí nghiệm như thế nào ? +Động vật cần gì để sống ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểmHS

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Để biết xem mỗi loài động vật cónhu cầu về thức ăn như thế nào,chúng thức ăn cùng học bài hômnay Bài “Động vật cần ăn gì đểsống?”

HS hát -HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

HS lắng nghe

Trang 8

10 phút Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức

ăn của các loài động vật khác nhau

* Mục tiêu: Phân loại động vật theothức ăn của chúng Kể tên một sốcon vật và thức ăn của chúng

Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnhcủa HS

-Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ?

GV YC HS tập hợp ảnh các convật sưu tầm được và phân chúngthành các nhóm:

GV: Mỗi con vật có một nhu cầu vềthức ăn khác nhau Theo em, tạisao người ta lại gọi một số loàiđộng vật là động vật ăn tạp ?

+Em biết những loài động vật nào

ăn tạp ?

-Giảng: Phần lớn thời gian sống

của động vật giành cho việc kiếm

ăn Các loài động vật khác nhau có

-Tổ trưởng báo cáo việc CB của các thànhviên

-HS nối tiếp nhau trả lời

-Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịtcon vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …

+Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ,thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côntrùng, sâu bọ…

+Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó làsâu, côn trùng, …

+Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, …+Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng,các con vật khác

+Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịtcác loài vật khác, các loài cá

+Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ

-Người ta gọi một số loài là động vật ăntạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiềuloại cả động vật lẫn thực vật

+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …-Lắng nghe

Trang 9

*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho

động vật

* Cách tiến hành

-GV chia lớp thành 2 đội

-Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra

tên con vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn cho nó.

Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội tìm thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi Nếu đội bạn nói đúng – chưa đủ thì đội kia phải tìm tiếp hoặc không tìm được sẽ mất lượt chơi.

HS thực hành được kĩ năng đặt câuhỏi loại trừ

* Cách tiến hành

-GV phổ biến cách chơi:

+GV dán vào lưng HS 1 con vật

mà không cho HS đó biết, sau đóyêu cầu HS quay lưng lại cho cácbạn xem con vật của mình

+HS chơi có nhiệm vụ đoán xemcon vật mình đang mang là con gì

+HS chơi được hỏi các bạn dướilớp 5 câu về đặc điểm của con vật

+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai

+Tìm được con vật sẽ nhận được 1món quà

-Cho HS chơi thử:

-Cho HS chơi theo nhóm

-Cho HS xung phong chơi trướclớp

-Nhận xét, khen ngợi 4/.Củng cố:

-Hỏi: Động vật ăn gì để sống ?-Nhận xét câu trả lời của HS

GD: Yêu thích, ý thức bảo tồn cácloài động vật

5/ Dặn dò

Ví dụ:

Đội 1: Trâu Đội 2: Cỏ, thân cây lương thực, lá ngô, lámía

Đội 1: Đúng – đủ

Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:

+Con vật này có 4 chân phải không ? –Đúng

+Con vật này có sừng phải không ? – Sai +Con vật này ăn thịt tất cả các loài độngvật khác có phải không ? – Đúng

+Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ taykhen bạn)

- HS trả lời

- Tham gia nhận xét

HS trả lời

Trang 10

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: BẢNG PHỤ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài tập 1a : Yêu cầu HS tự làm

Bài này củng cố về tính giá trị của

- Với m = 952 ; m = 28 thì m x n = 952 x28 = 26656-Với m = 952 ; m = 28 Thì m : n = 952 : 28 = 34

Mỗi lần thay chữ bằng số vào biểu thức, ta tínhđựơc một giá trị số của biểu thức

- HS tự làm bài nêu KQ : 1b ) Với m = 2006 ; n = 17 thì m + n = 2006 + 17 = 2023+ Với m = 2006 ; n = 17

Trang 11

-Gọi HS đọc đề bài toán.

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì

?

+Để biết được trong hai tuần đó

trung bình mỗi ngày cửa hàng bán

được bao nhiêu mét vải chúng ta

Thì m- n = 2006 – 17 = 1989 + Với m = 2006 ; n = 17

Thì m x n = 2006 x 17 = 34102+ Với m = 2006 ; n = 17Thì m : n = 2006: 17 = 118

HS nêu YC bài tập

HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trongmột biểu thức

HS làm 4 nhóm, trình bàya/ 12054 : (15 + 67) = 12054 : 82 = 147

29150 + 136 x 201 = 29150 – 27336 = 1814

b/ 9700 : 100 + 36 x12 = 97 + 432 = 529 (160 x 5 -25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700 : 4 = 175

HS tự làm bài nêu KQ : a/ 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3600

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân.-18  24 : 9 = (18 : 9)  24 = 2  24 = 48

Áp dụng tính chất chia một tích cho một số.-41  2  8  5 = (41  8)  (2  5) = 328  10 = 3280

Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kếthợp của phép nhân

-108  (23 + 7) = 108  30 = 3240

Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng.-215  86 + 215  14 = 215  (86 + 14) = 215  100 = 21500

Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng.-53  128 – 43  128 = (53 – 43)  128 = 10  128 = 1280

Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu.-HS đọc đề

+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngàybán được bao nhiêu mét vải ?

+Chúng ta phải biết:

 Tổng số mét vải bán trong hai tuần

 Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần

Trang 12

3 phút

1 phút

phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

-GV chấm, chữa bài

4 Củng cố

GV cho HS nêu lại nội dung ôn tập

GV giáo dục HS yêu thích môn học

Số mét vải tuần sau cửa hàng bàn được là:

714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m

HS nêu lại nội dung ôn tập

TIẾT 63 THỂ DỤC

MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI : “DẪN BÓNG ”

( GV BỘ MÔN DẠY )

-TIẾT 63 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HS nhắc lại tựa bài

Trang 13

T-G HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS

13 phút

2 phút

15 phút

+ Hoạt động 1: Phần nhận xét:

- Yêu cầu HS đọc bài 1, 2

- Phát biểu học tập cho lớp Trao đổi nhóm

- Yêu cầu tìm trạng ngữ trong câu

- Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa gì cho câu?

- GV chốt ý

Bộ phận trạng ngữ “Đúng lúc đó”, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4

-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị

vệ hớt hãi chạy vào khi nào ?+ Hoạt động 2: Ghi nhớ

- HS nói về trạng ngữ chỉ thời gian

+ Hoạt động 3: Luyện tậpBài tập 1:

- Phát phiếu cho các nhóm

- Trao đổi nhóm, gạch dưới các trạng ngữ chỉ thời gian in trong phiếu

Bài tập 2:

GV chọn câu a (HS khá , giỏi biết

thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ( a,b )

a) Thêm trạng ngữ vào câu

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng giấy đã viết sẵn đoạn văn a

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu phẩy vào trước chữ cây

và viết thường chữ cây)

+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến thángvào trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu phẩy và viết thường chữ cây)

b) cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang

- Đọc yêu cầu bài 1, 2

- Cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận cặp, trình bày

+Trạng ngữ : Đúng lúc đó

- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4

- Làm xong dán kết quả lên bảng

Trang 14

T-G HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS

-GV cho HS nhắc lại ND ghi nhớ

- GV giáo dục HS biết đặt câu có trạngngữ

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng hẹ nhàng , phù hợp nội dung

- Hiểu ND ( hai bài thơ ngắn ) : Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống , không nản chítrước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc một tronghai bài thơ )

-GDBVMT: giúp học sinh cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên

nhiên của Bác Hồ kính yêu

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

mà còn là một nhà thơ lớn Trong bất

kì hoàn cảnh khó khăn gian khổ nào,Người cũng thể hiện được phong tháiung dung, thư thái, hào hùng lạcquan Hai bài thơ Ngắm trăng –không đề hôm nay sẽ giúp các emthấy được điều đó

HS hát

- HS thực hiện theo YC của GV

HS lắng nghe

Trang 15

T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Đọc diễn cảm bài thơ : giọng ngânnga, thư thái

- GV đọc diễn cảm

2 – Tìm hiểu bài :

- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnhnhư thế nào ?

- Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn

bó giữa bác Hồ với trăng ?

- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ?-Bài ngắm trăng nói về tình cạm yêutrăng của bác trong hoàn cảnh rất đặcbiệt Bị giam cầm trong ngục tù màBác vẫn say mê ngắm trăng , thấytrăng như một người bạn tâm tình Bài thơ cho thấy phẩm chất cao đẹpcủa bác : luôn lạc quan , yêu đời ,ngay cả trong những hoàn cảnh tưởngchừng như không thể nào lạc quanđược

- HS nối tiếp nhau đọc (mỗi em đọc mộtlượt toàn bài)

- 1 HS đọc xuất xứ , chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc

- 1, 2 HS đọc cả bài

- Bác qua cửa sổ phòg giam nhà tù

- Người ngắm trăng ngắm nhà thơ

+ Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống,lạc quan trong cả những hoàn cảnh rấtkhó khăn

khổ Từ ngữ cho biết điều đó là: đường

non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.

Trang 16

T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3 phút

3 phút

1 phút

- Tìm những hình ảnh nói lên lòngyêu đời và phong thái ung dung củaBác ?

- Bài thơ nói lên điều gì về Bác?

3 – Đọc diễn cảm :

- HD HS đọc diễn cảm và thi đọc diễncảm bài thơ - GV đọc mẩu bài thơ Giọng đọc vui khoẻ khoắn , hàihước Chú ý ngắt giọng , nhấn giọngcủa bài thơ

GV nhận xét, ghi điểm

GDBVMT: Với vẻ đẹp của thiên

nhiên như thế chúng ta phải làm gì để

vẻ đẹp ấy tồn tại mãi mãi?

- Về nhà học thuộc hai bài thơ

- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụcười ( phần 2 )

-Nhận xét tiết học

- Hình ảnh khách đến thăm Bác trongcảnh đường non đầy hoa, quân đến rừngsâu, chim rừng tung bay Bàn xong việcquân việc nước , Bác xách hương, dắttrẻ ra vườn hái rau

- Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan, yêu

đời, phong thái ung dung của Bác, cho

dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn.

HS nêu

TIẾT 63

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy A0, tranh ảnh một số con vật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 17

Bài tập 1:

GV treo tranh -Cho HS đọc yêu cầu BT1

-Cho HS quan sát ảnh con tê tê đãphóng to (hoặc quan sát trong SGK)

HS quan sát tranh minh họa con tê tê

HS đọc yêu cầu bài tập 1

Cả lớp theo dõi trong SGK

HS suy nghĩ , làm bài

HS phát biểu ý kiến

-Bài văn gồm 6 đoạn

+Đ1: Từ đầu … thủng núi: Giới thiệu chung về con tê tê.

+Đ2: Từ bộ vẩy …chổm đuôi: Miêu tả

bộ vẩy của con têtê.

+Đ3: Từ Tê tê săn mời … mới thôi: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê

và cách tê tê săn mồi.

+Đ4: Từ Đặc biệt nhất … lòng đất: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất.

+Đ5:Từ Tuy vậy …miệng lỗ: Miêu tả nhược điểm của tê tê.

+Đ6: Còn lại: Tê tê là con vật có ích, cần bảo vệ nó.

b) Tác giả chú ý đến đặc điểm, hìnhdáng bên ngoài của con tê tê

+ Các bộ phận ngoại hình được miêu

tả: bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân Đặc biệt tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của tê tê để có những so sánh rất hay: rất giống vẩy cá gáy …

c) Những chi tiết cho thấy tác giảquan sát những hoạt động của tê tê rất tỉmỉ

+Miêu tả cách tê tê bắt kiến: “Nó thè

cái lưỡi dài … xấu số”.

+Miêu tả cách tê tê đào đất: “Khi đào

đất, nó díu đầu xuống … lòng đất”.

HS đọc yêu cầu bài tập

HS nối tiếp phát biểu

HS làm vào vở

Trang 18

1phút

Sau khi HS làm GV nhận xét, chốt lại chấm điểm một số đoạn văn hay

4Củng cố

GV cho HS nêu lại ND bài học

GV giáo dục HS biết thể hiện tìnhcảm vào đoạn viết

Yêu cầu những HS làm chưa kịp vềnhà làm cho đầy đủ

5– dặn dò:

CB bài sau: Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả convật

Nhận xét tiết học

HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình

HS đọc yêu cầu của bài

HS thực hiện làm bài

HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình

HS nêu lại ND bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm BT của tiết trước

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em sẽ cùng ôn tập vềđọc, phân tích và xử lí các số liệu củabiểu đồ tranh và biểu đồ hình cột

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1 (Dành HS khá , giỏi )

-GV treo biểu đồ bài tập, yêu cầu HSquan sát biểu đồ và tự trả lời các câuhỏi của bài tập

-GV nhận xét câu trả lời của HS

HS hát

-1 HS lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở nháp

a/ 12054 : (15 + 67) = 12054 : 82 = 147

29150 + 136 x 201 = 29150 – 27336 = 1814

b/ 9700 : 100 + 36 x12 = 97 + 432 = 529 (160 x 5 -25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700 : 4 = 175

-HS lắng nghe

-HS làm việc cá nhân và nêu KQ :-Nghe và trả lời câu hỏi:

+Cắt được 16 hình Trong đó có 4 hìnhtam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữnhật

+Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1

Ngày đăng: 29/01/2015, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết bài tập 3. - GA Lop 4Tuan 32
Bảng ph ụ viết bài tập 3 (Trang 12)
Hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình chữ nhật. - GA Lop 4Tuan 32
Hình vu ông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình chữ nhật (Trang 19)
Hình vẽ trên vẽ 4 loài động vật và các loại thức ăn của chúng: bò ăn cỏ, nai ăn cỏ, hổ - GA Lop 4Tuan 32
Hình v ẽ trên vẽ 4 loài động vật và các loại thức ăn của chúng: bò ăn cỏ, nai ăn cỏ, hổ (Trang 24)
Bảng phụ viết nội dung bài tập 1. - GA Lop 4Tuan 32
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 1 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w