Kiến thức: Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.. Kĩ năng: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn CM.. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Kiểm tra bài cũ: Trình tự làm
Trang 1Ngày soạn: 10/ 02/ 2019 Ngày dạy: 11/ 02/ 2019
TUẦN: 23 – TIẾT: 98
Làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
(Chọn trọng điểm để dạy)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
2 Kĩ năng: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn CM.
3 Thái độ: Học tập tự giác, tích cực Yêu thích bộ môn.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến
thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Trình tự làm bài văn lập luận chứng minh theo những bước nào? Để
nắm được điều đó hôm nay, cô trò ta nghiên cứu bài học “Cách làm bài văn lập luận chứng minh”
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: HD tìm hiểu các bước
làm bài văn lập luận chứng minh
Hs đọc đề bài.
Em hãy nhắc lại qui trình làm một bài
văn nói chung?
4 bước: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn
bài, viết bài, đọc và sửa chữa.
Đề bài trên thuộc kiểu bài gì?
Nội dung cần chứng minh là gì?
Ta có thể chứng minh câu tục ngữ trên
bằng những cách nào?
Hs đọc dàn bài trong sgk.
Dàn bài của bài lập luận chứng minh
gồm những phần nào ? Nhiệm vụ của
từng phần là gì ?
Hs đọc 3 cách MB trong sgk
GV đọc 2 đoạn CM phần TB trong
sách Bồi dưỡng năng lực làm văn 7
(48-50)
I Tìm hiểu chung
- Các bước làm bài văn chứng minh:
+ Tìm hiểu đề, lập ý: Tìm vấn đề cần chứng
minh (tức là tìm luận điểm tổng quát) Trên cơ sởđể xác định các luận điểm và sắp xếp ý thành một dàn bài
+ Lập dàn bài.
+ Viết bài văn nghị luận chứng minh.
+ Đọc lại và sửa chữa bài.
- Bố cục của bài văn lập luận chứng minh:
+ Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh.
+ Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ
luận điểm là đúng đắn
+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được
chứng minh Chú ý lời văn kết bài hô ứng với mở bài
- Các đoạn trong bài phải liên kết chặt chẽ qua các hình thức chuyển tiếp ý
Trang 2làm bài văn lập luận chứng minh?
Hs đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: HD luyện tập
Hs: đọc 2 đề bài.
Thảo luận, trao đổi theo yêu cầu
Em sẽ làm theo các bước như thế
nào?
Hai đề này có gì giống và khác so với
đề văn đã làm mẫu ở trên ?
các bước như sau:
a Về qui trình các bước làm bài: 4 bước
b Về cách lập luận:
- Hệ thống luận điểm phải sắp xếp theo một trật tự hợp lí
- Các luận điểm có thể sắp xếp theo nhiều cách: theo trình tự thời gian (trước - sau), theo trình tự không gian
2 Hai đề trên có ý nghĩa tương tự là khuyên nhủ
con người phải bền lòng vững chí khi làm việc, nhất là việc to lớn có ảnh hưởng đến sự nghiệp
* Tuy nhiên ở 2 đề này cũng có sự khác nhau:
- Khi CM câu: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” cần nhấn mạnh vào chiều thuận: hễ có lòng
quan tâm thì việc khó như mài sắt thành kim cũng
có thể làm được
- Nhưng CM bài : “Không có việc gì khó” ta phải
chú ý cả 2 chiều thuận nghịch Nếu lòng không bền thì không thể làm nên việc, còn đã quan tâm
thì có thể “Đào núi lấp biển” vẫn có thể làm
được
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn thành bài tập phần luyện tập SGK.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Khi làm đề 1 trong phần luyện tập SGK/ 51, có bạn cho rằng, chỉ cần dùng
ngay dàn ý và hướng dẫn viết bài ở phần Các bước làm bài văn lập luận chứng minh (trang 49
-50 SGK), rồi thay "Có chí thì nên" bằng "Có công mài sắt có ngày nên kim", vì ý nghĩa của hai
câu tục ngữ ấy không khác gì nhau Em nghĩ như vậy có đúng hay không? Vì sao?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học bài, hoàn thành tất cả bài tập
- Chuẩn bị bài mới: "Luyện tập lập luận chứng minh" Xem trước các dàn ý SGK.
Trang 3Ngày soạn: 21/ 03/ 2021 Ngày dạy: 23/ 03/ 2021
TUẦN: 25 – TIẾT: 97
Làm văn LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Cách làm bài văn lập luận chứng minh cho một nhận đinh, một ý kiến về
một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
2 Kĩ năng: Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn CM.
3 Thái độ: Học tập tự giác, tích cực Yêu thích bộ môn.
Tích hợp: Giáo dục kĩ năng sống.
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: đưa ra ý kiến cá nhân về cách viết đoạn văn nghị luận
- Ra quyết định: lựa chọn phương pháp và thao tác lập luận khi tạo lập đoạn/ bài văn nghị luận theo những yêu cầu khác nhau
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến
thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ:
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà
của HS.
Hs đọc đề bài
Đề bài trên thuộc kiểu bài nào?
Đề bài yêu cầu CM vấn đề gì?
Em hiểu ăn quả nhớ kẻ trồng cây và uống
nước nhớ nguồn là gì ?
Yêu cầu lập luận CM ở đây đòi hỏi phải làm
như thế nào ? (Đưa ra và phân tích những
chứng cứ thích hợp để cho người đọc hoặc
người nghe thấy rõ điều nêu ở đề bài là
đúng đắn, là có thật).
MB cho bài CM cần làm gì ?
+ Dẫn dắt vào đề
+ Chép câu trích
+ Chuyển ý
Phần TB cần phải thực hiện những nhiệm
vụ gì?
+ Giải thích câu tục ngữ
Đề: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam
từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí:
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” và “Uống nuớc nhớ nguồn”
I Chuẩn bị
+ Điều phải CM: Lòng biết ơn những
người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng—một đạo lí sống vô cùng đẹp đẽ của dân tộc VN
+ Yêu cầu lập luận chứng minh: Nêu ra và
phân tích những chứng cứ thích hợp để khẳng định yêu cầu của đề bài là đúng đắn
Dàn bài
a Mở bài
Để tỏ lòng biết ơn những ai đã đem đến cuộc sống ổn định, yên vui, tục ngữ xưa có câu: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”;
“Uống nước nhớ nguồn”
Đạo lí cao đẹp đó đang ngời sáng trên bầu
Trang 4Ngày nay
Kết bài cần làm gì ?
+ Tổng kết đánh giá chung:
+ Rút ra bài học:
+ Nêu suy nghĩ)
GV tích hợp giáo dục học sinh qua tục ngữ
Hoạt động 2: Thực hành trên lớp
+ Chia 2 nhóm:
- Nhóm 1 viết phần MB và phần giải thích 2
câu tục ngữ ;
- Nhóm 2 viết phần CM theo trình tự thời
gian và phần KB
Lần lượt các nhóm lên trình bày phần đã
chuẩn bị của nhóm mình
Các nhóm nhận xét, đánh giá phần trình
bày của nhóm mình và của nhóm bạn
Gv nhận xét chung và cho điểm theo
nhóm
Giải thích “ăn quả”và “uống nước”, “kẻ
trồng cây” và “nguồn”
Hai câu tục ngữ cùng giáo dục người đời phải nghĩ đến công lao những ai đã đem lại cho mình cuộc sống yên vui, hạnh phúc
* Dùng lí lẽ để diễn giải nội dung vấn đề chứng minh
- Những biểu hiện cụ thể trong đời sống: + Lễ hội trong làng
+ Ngày giỗ, ngày thượng thọ,
+ Ngày thương binh liệt sĩ, ngày nhà giáo Việt Nam,
+ Phong trào thanh niên tình nguyện
- Suy nghĩ về lòng biết ơn, đền ơn: Xây nhà tình nghĩa, xây dựng quỹ xoá đói giảm nghèo, chăm sóc mẹ Việt Nam anh hùng,
c Kết bài: Nói chung, nhớ ơn người đã đem
lại hạnh phúc, đem lại cuộc sống tôt đẹp cho
ta là đạo lí Đó là bài học muôn đời Chúng ta hãy phát huy truyền thống tốt đẹp
đó của cha ông
II Thực hành trên lớp
- Trình bày phần chuẩn bị ở nhà
- Nhận xét
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn thành dàn ý đã chuẩn bị ở nhà và trên lớp.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Hãy viết thành văn toàn bộ bài làm theo dàn bài mà em đã làm trên lớp.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Về nhà viết hoàn chỉnh bài văn trên
- Chuẩn bị bài mới: "Luyện tập viết đoạn văn chứng minh" Chuẩn bị theo SGK/65.
Trang 5Ngày soạn: 21/ 03/ 2021 Ngày dạy: 23/ 03/ 2021
TUẦN: 25 – TIẾT: 98, 99
Làm văn LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết viết một đoạn văn chứng minh
- Lựa chọn phương pháp, dẫn chứng phù hợp với yêu cầu đề bài
2 Kĩ năng: Viết đoạn văn chứng minh theo yêu cầu
3 Thái độ: Học tập tự giác, tích cực.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến
thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
KT phần chuẩn bị của HS
1 Mở bài
- Sự sống của con người gắn bó chặt chẽ với thiên nhiên,
môi trường
- Giữa con người và môi trường có sự tác động qua lại
cần phải có ý thức bảo vệ môi trường
2 Thân bài: Chứng minh
- Giải thích: môi trường bao gồm: không khí, mặt đất, cây
xanh, nguồn nước…
- Phá hoại môi trường; chặt phá rừng : mất đi nguồn lơi
kinh tế( gỗ, thú, dược liệu…), sạt lỡ đất, lũ lụt xảy ra, phá vỡ sự
cân bằng sinh thái, Trái đất sẽ nóng lên
- Gây ô nhiễm không khí sẽ ảnh hưởng đến sản xuất,
chăn nuôi, sức khoẻ con người
- Làm ô nhiễm nguồn nước: ảnh hưởng nguồn lợi thuỷ
hải sản, con người thiếu nước sạch, dịch bệnh xảy ra
- Xả rác bừa bãi: mất vẻ đẹp mĩ quan
Nếu chúng ta làm tổn hại môi trường thì cuộc sống chúng ta
cũng sẽ bị tổn hại rất lớ vì vậy chúng ta phải bảo vệ môi trường:
trồng rừng, xử lí nước thải, khí thải; xử lí rác
- Mỗi người đều phải có ý thức bảo vệ và vận động; kêu
Đề: Hãy chứng minh
rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường
* Lưu ý:
- Xác định vị trí của đoạn văn trong bài văn
sử dụng lời chuyển đoạn
- Cần có câu chủ đề để nêu rõ luận điểm của đoạn văn; các câu khác cũng tập trung làm sáng tỏ luận điểm đó
- Các lí lẽ, dẫn chứng cần được sắp xếp một cách hợp lí
Trang 6
- Khẳng định sự gắn kết giữa con người và môi trường
- Nêu cao ý thức và trách nhiệm của con người là: bảo vệ
môi trường
- Muốn viết một đoạn văn chứng minh ta phải làm sao?
Nêu lưu ý
Hoạt động 2: HD thực hành
- Cho HS hoạt động theo nhóm
- Dưa vào phần lưu ý
Hoạt động 3: Thực hành cá nhân
Cho 1 số em đại diện trình bày đoạn văn
Lớp nhận xét
GV nhận xét
Luyện tập viết đoạn ở nhà
Thực hành
1 Hoạt động nhóm
Thảo luận
2 Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Nhận xét
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: HS đứng trước lớp trình bày kết quả của nhóm.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: HS hoàn thành mỗi em một bài văn vào giấy kiểm tra và nộp lại cho GV.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Hoàn thành bài văn
- Xem lại các bài văn tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Chuẩn bị bài mới: "Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”
+ Xem lí thuyết
+ Chuẩn bị bài tập phần luyện tập