MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: - Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.. Kiến thức: - Tình cảm sâu nặng
Trang 1Ngày soạn: 18/08/2019 Ngày dạy: 19/08/2019
TUẦN: 01 – TIẾT: 01
Văn bản
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
LÝ LAN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em-tương lai nhân loại
- Hiểu được giá trị của nhũng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
1 Kiến thức:
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,nhất là đối với tuổi thiếu niên, nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhât kí của một người
mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn
bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3 Thái độ: HS biết quý trọng tình cảm thiêng liêng –tình yêu thương mẹ Yêu quý
mái trường,thầy cô, bạn bè,…
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ:
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
Văn bản nhật dụng là gì?
-Văn bản Cổng trường mở ra thuộc văn bản gì,
đề cập đến vấn đề nào?
- Giáo dục có vai trò như thế nào trong xã hội
chúng ta ngày nay?
I Tìm hiểu chung
- Giáo dục có vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội Ở Việt Nam ngày nay, giáo dục đã trở thành sự nghiệp của toàn xã hội
- Cổng trường mở ra là văn bản nhật
Trang 2Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản.
Hướng dẫn đọc:Giọng thủ thỉ, chậm
Trong đêm trước ngày khai trường , tâm trạng
của người mẹ và đứa con có gì khác?
Tâm trạng của: - Đứa con: Háo hức ,thanh thản
- Người mẹ: Bâng khuâng, trằn
trọc, suy nghĩ triền miên
KT: thảo luận nhóm
Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm dịu ngọt
của người mẹ dành cho con?
Nhớ lại ngày khai trường năm xưa
chính mình
Điều đó biểu hiện ở chi tiết nào?
Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để
lại dấu ấn thật sâu đậm trong lòng người mẹ?
Tại sao người mẹ không ngủ được?Tâm trạng
của mẹ lúc này ra sao?
GV:Liên hệ giáo dục hs tình yêu trường ,bạn
bè, thầy cô giáo.
Trong bài văn có phải người mẹ đang nói trực
tiếp với con không ?
Theo em mẹ tâm sự với ai?
Cách viết nầy có tác dụng gì? Từ cảm xúc, em
hiểu tình cảm sâu nặng nào đang diễn ra trong
lòng mẹ? (Nhớ thương bà ngoại)
Tất cả đã cho em hình dung về một người như
thế nào?
Hãy tìm bài hát,tục ngữ,ca dao ,bài thơ nói về
mẹ?
Phần cuối văn bản: Trong đêm không ngủ
người mẹ đã nghĩ về điều gì? Em nhận thấy ở
nước ta, ngày khai trường có diễn ra như là
ngày lễ của toàn xã hội không?
Hãy miêu tả miệng quang cảnh ngày hội
khai trường của trường em.
Hãy tìm đoạn văn cuối, tác giả có sử dụng câu
tục ngữ? và cho biết ý nghĩa câu tục ngữ đó?
Rút ra ý nghĩa văn bản
dụng đề cập tới những mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và trẻ em
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nội dung
- Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành cho con:
+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp Một (giúp mẹ thu dọn đồ chơi, háo hức về việc ngày mai thức dậy cho kịp giờ,…) + Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ
đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường
- Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được:
+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiện con đi học thật sự có ý nghĩa
+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
+ Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai
2 Nghệ thuật
- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ nói với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
3 Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện
tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Em thấy người mẹ trong bài văn là người mẹ như thế nào? Vì sao em biết
được điều đó?
Trang 3D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Bài văn giúp em hiểu thêm được điều gì về bản thân mình?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- HS đọc lai văn bản - học tập tác giả cách diễn đạt Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên
- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai trường
- Làm bài tập SGK, sách bài tập
- Chuẩn bị bài mới: "Mẹ tôi" Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản.
Trang 4Ngày soạn: 18/08/2019 Ngày dạy: 19/08/2019
TUẦN: 01 – TIẾT: 02
Văn bản
MẸ TÔI ÉT-MÔN-ĐÔ-ĐƠ A-MI-XI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
Qua bức thư của người bố gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha(tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư
3 Thái độ: Có tình cảm gia đình, biết yêu thương, kính trọng cha mẹ Có cách ứng xử
tế nhị
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ:
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
GV cho HS đọc phần chú thích
GV khái quát về tác giả và tác phẩm
Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Nhân chính của văn bản là ai? Vì sao?
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
HD đọc: giọng trầm lắng, thể hiện tâm tư
cha,
I Tìm hiểu chung
- Ét- môn-đô- đơ A- mi-xi (1846 – 1908)
là nhà văn I-ta-li-a
- Những tấm lòng cao cả là tác phẩm nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, trong đó, nhân vật trung tâm là một thiếu niên, được viết bằng một giọng văn hồn nhiên, trong sáng
- Văn bản gồm 2 phần, phần 1 là lời kể
Trang 5Nêu hoàn cảnh người bố viết thư?
Đọc xong văn bản em thấy đây là bức thư
của người bố gửi cho con nhưng tác giả lại
lấy nhan đề là “mẹ tôi”.
Nêu tác dụng cách viết này?
* Tác dụng: Tăng tính khách quan,thể hiện
được thái độ, tình cảm của người kể
Thái độ của bố đối với En-ri-cô? Dựa vào
đâu em biết được điều đó?
* Thái độ của người kể
- Buồn, tức giận
- Lý do: En-ri-cô phạm lỗi
- Biểu hiện: Không nén được cơn tức giận
Lí do gì đã khiến bố thể hiện thái độ ấy?
Em có nhận xét gì về bố của En-ri-cô?
Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên
qua chi tiết nào trong văn bản mẹ tôi Từ
những chi tiết ấy,em cảm nhận phẩm chất
cao quý nào của mẹ En-ri- cô?
* Hình ảnh người mẹ: Âm thầm lặng lẽ hi
sinh vì con Dành hết tình thương cho con.
Sự cao cả, đẹp đẽ của người mẹ
Tại sao En-ri-cô “xúc động vô cùng”khi
đọc thư bố Hãy lựa chọn lí do SGK
Theo em, tại sao người bố không nói trực
tiếp với En-ri-cô mà lại viết thư ?Em rút ra
bài học gì?
Em có nhận xét gì về người bố? (Giọng
điệu của bố)
Em có biết những câu ca dao, bài hát nào
ngợi ca tấm lòng cha mẹ
Bức thư mang tính biểu cảm đặc sắc ở chỗ
nào?
Rút ra bài học gì ở văn bản?
của En-ri- cô, phần 2 là toàn bộ bức thư của người bố gửi cho con trai là En-ri-cô
II Đọc-hiểu văn bản:
1 Nội dung
- Hoàn cảnh người bố viết thư: En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến nhà Để giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra và sửa lỗi lầm, bố đã viết thư cho En-ri-cô
- - Phần lớn nhất của câu chuyện là bức thư khiến En-ri-cô “ xúc động vô cùng” Mỗi dòng thư đều là những lời của người cha: + Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô
+ Gợi lại hình ảnh lớn lao cao cả của người mẹ và làm nổi bật vai trò của người
mẹ trong gia đình
+ Yêu cầu con sửa chữa lỗi lầm
2 Nghệ thuật
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện: En-ri-cô mắc lỗi với mẹ
- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh, hết lòng vì con
- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp,
có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con
3 Ý nghĩa văn bản
- Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình
- Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Qua hai văn bản đã học em rút ra bài học gì? Tình cảm nào là tình cảm
thiêng liêng nhất? Hãy đọc một bài ca dao, tục ngữ nói về tình cảm ấy?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Liên hệ bản thân xem em đã có lần nào lỡ gây ra chuyện gì đó khiến bố mẹ
buồn Nếu có, thì bài văn này gợi thêm cho em những suy nghĩ gì?
Trang 6E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Nắm nội dung bài học, học bài
- HS về sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm tình cảm của con đối với cha mẹ
- Chuẩn bị bài mới: "Từ ghép" Xem lí thuyết, làm trước các bài tập.
Trang 7Ngày soạn: 18/08/2019 Ngày dạy: 23/08/2019
TUẦN: 01 – TIẾT: 03
Tiếng việt TỪ GHÉP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Nhận diện được hai loại từ ghép:từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập
- Có ý thức trao dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
2 Kỹ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng,hệ thống hoá vốn từ
- Sử dụng từ:dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn cái khái quát
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ghép một cách hợp lí
Tích hợp: Giáo dục kĩ năng sống Sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiển giao tiếp
của bản thân
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Không
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
Treo bảng phụ:
Chú ý các từ: Bà ngoại, thơm phức
Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào
là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?
2 từ này có quan hệ với nhau như thế nào?
Em có nhận xét gì về trật tự của những tiếng
chính trong những từ ấy?
Theo em từ ghép chính phụ có cấu tạo như thế
nào?
I Tìm hiểu chung
1 Từ ghép chính phụ:
- Từ ghép chính phụ là từ ghép có tiếng
chính và tịếng phụ (một hoặc nhiều tiếng) tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính, tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa: nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
Trang 8HS đọc vd2: chú ý các từ Quần áo, trầm bổng
Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân ra tiếng
chính, tiếng phụ không? Vậy 2 tiếng này có quan
hệ với nhau như thế nào? quan hệ bình đẳng về
mặt ngữ pháp
Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa của từ có
thay đổi không?
Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như thế nào?
Tìm một vài từ ghép đẳng lập chỉ các sự vật
xung quanh chúng ta? Bàn ghế, sách vở, mũ
nón…
So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
chúng giống và khác nhau ở những điểm nào?
Từ ghép được phân loại như thế nào? Thế nào là
từ ghép chính phụ? Thế nào là từ ghép đẳng lập?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về
nghĩa của từ ghép
- So sánh nghĩa của từ Bà ngoại với nghĩa của từ
Bà?
+ Bà: chỉ người phụ nữ cao tuổi nghĩa rộng
+ Bà ngoại: chỉ người phụ nữ cao tuổi đẻ ra mẹ
nghĩa hẹp
Nghĩa của từ thơm thức với nghĩa của từ thơm?
+ Thơm: có mùi như hương của hoa, dể chịu
nghĩa rộng
+ Thơm phức: có mùi bốc lên mạnh, hấp dẫn
nghĩa hẹp
Từ ghép chính phụ có nghĩa như thế nào?
So sánh nghĩa của từ quần áo, trầm bổng với
nghĩa của các tiếng tạo nên chúng?
* Quần áo: chỉ trang phục của con người hợp
nghĩa, có nghĩa khái quát hơn
+ Quần:chỉ trang phục mặc phía dưới cơ thể con
người
+ Áo:chỉ trang phục mặc phía trên cơ thể con
người
* Trầm bổng: miêu tả âm thanh lúc thấp, lúc cao
nghe rất êm tai nghĩa chung, khái quát
+ Trầm: miêu tả âm thanh lúc thấp
+ Bổng:miêu tả âm thanh lúc cao
Từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế nào?
2 Từ ghép đẳng lập:
- Từ ghép đẳng lập là từ ghép có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp
nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
Lưu ý
- Không suy luận một cách máy móc nghĩa của từ ghép chính phụ từ nghĩa của các tiếng
- Có hiện tượng mất nghĩa, mờ nghĩa của tiếng đứng sau ở một số từ ghép chính phụ
II Luyện tập:
Bài tập 1: Phân loại từ ghép
Từ ghép CP Từ ghép ĐL
nhà máy, nhà ăn, xanh ngắt, lâu đời, cười nụ
chài lưới, cây cỏ,
ẩm ướt, đầu đuôi
Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo thành từ ghép chính phụ:
- bút chì - ăn mày
- mưa phùn - trắng phau
- làm vườn - vui vẻ
- thước kẻ - nhát gan
Bài tập 3: Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng lập
- Núi sông, núi đồi
- Ham muốn, ham mê
- Mặt mũi, mặt mày
- Tươi tốt, tươi vui
- Xinh đẹp, xinh tươi
- Học hành, học hỏi
Bài tập 4: Có thể nói một cuốn sách,
một cuốn vở được vì : sách và vở là
danh từ chỉ đơn vị có thể đếm được
Không thể nói một cuốn sách vở được
vì : sách vở là từ ghép đẳng lập mang ý
nghĩa khái quát nên không thể đếm được
Trang 9GD KNS:Trong cuộc sống, khi giao tiếp nên sử
dụng lời ăn tiếng nói như thế nào?Trầm bổng,
chát chúa hay êm ái? Em nên dùng từ, lời nói
nhẹ nhàng êm ái để thể hiện tư tưởng, hàng
động của một HS gương mẫu
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập hs đọc –xác định yêu cầu
-từ ghép chính phụ?
-từ ghép đẳng lập?
BT4/15,16 hs đọc yêu cầu
B
ài tập 5:
a không phải vì hoa hồng khác hoa màu hồng
b chỉ loại áo dài của phụ nữ = từ ghép chính phụ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn thành các bài tập.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Tìm câu sử dụng đúng từ ghép "làm ăn"
a Bạn tôi làm ăn mấy món rất ngon
b Bạn tôi làm ăn rất giỏi
c Bạn tôi làm ăn nghề thợ mộc
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- HS học bài
- Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài mới: "Liên kết trong văn bản" Tìm hiểu lí thuyết, chuẩn bị bài tập.
Trang 10Ngày soạn: 18/08/2019 Ngày dạy: 23/08/2019
TUẦN: 01 – TIẾT: 04
Làm văn LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc- hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức:
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc; say mê tìm hiểu, học hỏi.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Không
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu chung
GV cho HS đọc 2 đoạn văn (đoạn văn trong văn
bản Mẹ tôi- sgk-10 và đoạn văn sgk-17)
So sánh 2 đoạn văn, đoạn nào có thể hiểu rõ hơn
người bố muốn nói gì?
Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì
sao? vì giữa các câu chưa có sự liên kết
Liên: liền; kết: nối, buộc
Liên kết: nối liền nhau gắn bó với nhau
Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có
tính chất gì? nội dung phải rõ ràng và giữa các câu
phải có sự liên kết
Thế nào là liên kết? Liên kết là 1 trong những tính
chất quan trọng nhất của văn bản
Cho biết đoạn văn trên do thiếu ý gì mà nó trở nên
khó hiểu?
I Tìm hiểu chung
Liên kết là 1 trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có ý nghĩa và dễ hiểu Liên kết là làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn
bó chặt chẽ với nhau Liên kết trong văn bản được thể hiện ở hai phương diện nội dung và hình thức
- Phương tiện liên kết: các từ ngữ, câu văn thích hợp