Kiến thức: Cảm nhận được qua bài văn một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là giản dị b.. Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng 5 15 * Giới th
Trang 1Ngày16 tháng2 năm 2010.
Tiết: 93
Tên bài dạy: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức: Cảm nhận được qua bài văn một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là giản dị
b Kĩ năng: Nắm nghệ thuật nghị luận, cách nêu dẫn chứng
c Thái độ:Rèn luyện đức tính gianr dị
II CHUẨN BỊ.
a Của giáo viên:tranh
b Của học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
5
15
* Giới thiệu bài
*Hoạt động 1
Đọc văn bản
Bài văn có những phần chính nào?
Phần mở bài nói về những vấn đề
gì?
Phần than bài tác giả làm gì?
*Hoạt động 2
Tìm hiểu hệ thống luận cứ và dẫn
chứng trongbài
đọc văn bản
MB và TB
Sự nhất quán giữa cuộc đời và đức tính gỉan dị
chứng minh Sinh hjoạt, lối sống, việc làm
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả:
2 Bố cục
MB: Sự nhất quán giữa cuộc đời hoạt động và đức tính giản dị
TB: Chứng minh cho đức tính giản dị đó
Trang 25
Tác giả đã dung những luận điểm
luận cứ như thế nào?
Trong bữa ăn của Bác?
Trong việc làm?
Em có nhận xét gì về các dẫn chứng
tác giả đưa ra chứng minh trong bài
văn?
Vì sao giàu chất thuyết phục?
*Hoạt động 3
Bình luận về ý nghĩa, giá trị của đức
tính giản dị của Bác
Em tìm trong bài văn câu nào có tính
chất bình luận về đức tính giản dị
của Bác?
Sự giản dị của Bác không phải khắc
khổ như những nhà tu hành hay hiền
triết thuở xưa
Sự giản dị phong phú về vật chất là
nhờ sự phong phú về tinh thần
Là đời sống văn minh mà bác nêu
gương sáng
*Hoạt động 4
đặc sắc nghệ thuật
Theo em đặc sắc nghệ thuật mà tác
giả sử dụng là gì?
Nhà sàn vài ba phòng
Ít người phục vụ Việc làm: việc gì cũng làm được
Có sức thuyết phục Sát thực tế,l cụ thể
Ở việc làm….phục vụ
Một đời sống…biết bao
chứng cứ cụ thể, xác thực
Bác sống giản dị từ cuộc sống đến công việc
- Bữa ăn chỉ vài ba mnó
- Nhà ở vẻn vẹn chỉ vài ba phòng
- Việc làm: Việc gì làm được Bác tự làm nên ít người phục vụ
- Lời nói, bài viết dễ hiểu
- Quan hệ với tất cả mọi người
Dẫn chứng có sức thuyết phục Toàn diện, cụ thể, xác thực
Bằng mối quan hệ gần gủi, lâu dài
2 Bình luận của tác giả
Sự giản dị của Bác không phải khắc khổ như những nhà tu hành hay hiền triết thuở xưa
Sự giản dị phong phú về vật chất là nhờ
sự phong phú về tinh thần
Là đời sống văn minh mà bác nêu gương sáng
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: Thống kê các luận điểm luận cứ thành một dàn bài.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 3Ngày16 tháng2 năm 2010.
Tiết: 94
Tên bài dạy: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức: Nắm được khái niệm câu chủ động và câu bị động Nắm được mục đích của việc chuyển đổi, vận dụng làm bài tập
b Kĩ năng: Chuyển đổi câu chủ động
c Thái độ:
II CHUẨN BỊ.
a Của giáo viên:Bảng phụ, phiếu
b Của học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
5 trạng ngữ có những công dụng nào khi đứng trong câu? miệng TB,Khá
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
15
* Giới thiệu bài
*Hoạt động 1
Tìm hiểu khái niệm câu chủ động và
câu bị động
Xác định vchủ ngữ của hai câu cho
trên?
Ý nghĩa chủ ngữ của hai câu trên
khác nhau như thế nào?
Qua đó cho biết câu như thế nào là
đọc ngữ liệu ở nảng phụ
Câu 1: Mọi người
Câu2:em Câu 1 chủ ngữ chỉ người thực hiện hoạt động hướng vào em
Câu 2 Em bị mọi người tác
I Câu chủ động và câu bị động
1 Câu chủ động
Chủ ngữ chỉ người hoặc vật thực hiện hoạt động hướng vào chủ thể khác
2 Câu bị động
Trang 420
*Hoạt động 2
Tìm hiểu mục đích của việc chuyển
đổi câu chủ động thành câu bị động
Phát phiếu học tập để học sinh thảo
luận theo nhóm
Em chọn câu a hay câu b để điền vào
chổ trống trong đoạn văn?
Vì sao chọn câu b?
*Hoạt động 3
HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Hướng dẫn lần lược làm các bài tập
SGK
Gọi HS trả lời tại chổ
nhận xét bổ sung
Hướng dẫn thực hiện theo phiếu học
tập
Củng cố dặn dò
đọc ngữ liệu
Thảo luận
Chọn câu b
Tạo tính lien kết, mạch văn hay
Thực hiện luyện tập
chủ động thành câu bị động
Tạo tính lien kết trong mạch văn bản III Luyện tập
Bài 1
Phiếu học tập
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:Chuẩn bị làm bài viết số 5 Chứng minh câu tục ngữ.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 5Ngày19 tháng2 năm 2010.
Tiết: 95-96
Tên bài dạy: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 VĂN NGHỊ LUẬN.
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức:Củng cố vận dụng kiến thức thể loại văn nghị luận chứng minh vào làm bài
b Kĩ năng:Viết văn lập luận chứng minh
c Thái độ:nghiêm túc
II CHUẨN BỊ.
a Của giáo viên:đề
b Của học sinh: Giấy kiểm tra
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
Không kiểm tra
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
2
3
85
* Giới thiệu bài
*Hoạt động 1
Kiểm tra sĩ số, ghi đề
*Hoạt động 2
Hướng dẫn làm bài
*Hoạt động 3
Theo dõi và thu bài
Đề
Hãy chứng minh câu tục ngữ: Gần mực
thì đen, gần đèn thì rạng.
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: Xây dựng dàn ý theo đề trên, Chuẩn bị bài Ý nghĩa văn chương.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: