Kiến thức: - Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân.. - Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài
Trang 1Ngày soạn: 08/09/2019 Ngày dạy: 09/09/2019
TUẦN: 04 – TIẾT: 13
Văn bản NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
(Bài 2,3)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những
câu hát than thân
1 Kiến thức:
- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học
3 Thái độ: Yêu cái hay của ca dao, dân ca Việt Nam.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực đọc hiểu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến
thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài ca dao 1 và 4 về tình yêu quê hương, đất nước, con
người? Phân tích ngắn gọn nội dung và nghệ thuật của 2 bài ca dao em vừa đọc?
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
Người nông dân Việt Nam xưa, trong cuộc sống làm ăn nông nghiệp nghèo cực, đằng đẵng hết ngày này sang tháng khác, hết năm này qua năm khác, nhiều khi cất lên tiếng hát, lời
ca than thở, cũng có thể vơi đi phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất chứa trong lòng Chùm
ca dao-dân ca than thân chiếm vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam Càng đọc nó,
cháu con thời nay càng thương kính ông bà, cha mẹ mình hơn
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung:
HS nhắc lại thế nào là ca dao, dân ca?
Chủ đề của 2 bài ca dao này là gì?
Ca dao, dân ca thuộc kiểu văn bản nào? (tự sự, miêu tả hay biểu
cảm)
Hoạt động 2: HD HS đọc hiểu văn bản
Hs: đọc giọng tâm tình, thấm thía, xót xa
Hs đọc chú thích - chú ý chú thích 1,3,7
GV cho hs đọc bài ca dao 2
Bài 2 nói về những con vật nào?
I Tìm hiểu chung: Hiện
thực về đời sống của người lao động dưới chế
độ cũ: nghèo khổ, vất vả,
bị áp bức… Những câu hát than thân thể hiện nỗi niềm tâm sự của tầng lớp bình dân
II Đọc hiểu văn bản:
Trang 2Em hãy hình dung về cuộc đời của con tằm, cái kiến qua lời ca?
- Con tằm suốt đời chỉ ăn lá dâu, cuối đời phải nhả tơ cho
người.
- Kiến là loài vật bé nhỏ, cần ít thức ăn nhất nhưng ngày
ngày vẫn cần mẫn kiếm mồi.
Thân phận con tằm, cái kiến có điểm gì giống nhau?
Theo em con tằm, cái kiến là hình ảnh của ai mà dân gian tỏ lòng
thương cảm?
Em hiểu cụm từ “thương thay” được dùng với ý nghĩa như thế
nào?
Hãy chỉ ra những ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ này ở bài 2
+ Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm xót xa ở mức độ cao.
+ Thương thay được lặp lại 4 lần Mỗi lần được sử dụng là
một lần được diễn tả một nỗi thương, thương thân phận mình và
thương thân phận người cùng cảnh ngộ, sự lặp lại có ý nghĩa tô
đậm mối thương cảm xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của
người dân thường,
+ Các hình ảnh ẩn dụ: con Cò, Kiến, Hạc, Cuốc, Tằm…
cũng có số phận như người lao động xưa gần gũi, gửi gắm
+ Hình ảnh con tằm thương cho thân phận suốt đời bị kẻ
khác bòn rúc sứclao động.
+ Hình ảnh con kiến li ti thân phận nhỏ bé, suốt đời xuôi
ngược.
+ Hình ảnh con Hạc là cuộc đời phiêu bạt, lận đận cố gắng
trong vô vọng.
+ Hình ảnh con cuốc là thân phận thấp cổ bé họng,mỗi khổ
đau ,oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ của người lao
động.
GV cho hs đọc bài ca dao 3
Bài 3 nói về ai? Bài 3 nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội
phong kiến
Hình ảnh so sánh ở bài này có gì đặc biệt? Qua đấy em thấy cuộc
đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào? Hình ảnh
so sánh trái bần gợi lên sự liên tưởng đến thân phận người nghèo
khó “ Gió dập sóng dồi” Gợi số phận chìm nỗi lênh đênh vô định
của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Cuộc đời người phụ nữ trong bài ca dao nhỏ bé đắng cay,chịu
nhiều đau khổ bởi “sóng dập gió vùi
Cụm từ “thân em” gợi cho em suy nghĩ gì? Qua đó em thấy cuộc
đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào? Cuộc đời
người phụ nữ trong xã hội phong kiến cũ phải chịu nhiều đau khổ,
đắng cay Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, họ không có
quyền tự mình quyết định cuộc đời mình, xã hội phong kiến luôn
1 Nội dung
- Nhân vật trữ tình trong những bài hát than thân: + Người mang thân phận con tằm, con kiến, con hạc con cuốc
+ Người phụ nữ tự ví mình “như trái bần trôi”…
- Nỗi niềm cơ cực, buồn tủi, cô đơn, chua xót của con người trong nhiều cảnh ngộ
- Nỗi niềm cảm thông với những người bất hạnh, buồn đau
2 Nghệ thuật
- Sử dụng các cách nói: thân em, con cò, thân phận
…
- Sử dụng các thành ngữ: gió dập sóng dồi…
- Sử dụng các so sánh, ẩn
dụ, nhân hóa, tượng trưng, phóng đại, điệp từ ngữ…
Trang 3nhấn chìm họ.
Hoạt động 3: Tổng kết.
Hai bài ca dao có điểm chung gì về nội dung - nghệ thuật?
Nôi dung:
+ Cả 2 bài đều diễn tả cuộc đời, thân phận con ngưởi ở xã hội cũ
+ Cả 2 bài ngoài ý nghĩa chính “than thân”, còn có ý nghĩa phản
khán kháng, tố cáo xã hội đương thời
Nghệ thuật:
+ Sử dụng thể thơ lục bát và âm điệu than thân thươngcảm
+ Sử dụng hình ảnh so sánh hoặc ẩn dụ mang tính truyền thống
của ca dao
+ Đều có những cụm từ mang tính truyền thống được sử dụng
nhiều trong cadao “lên thác xuống ghềnh”, “thương thay”, “thân
em”
3 Ý nghĩa của các văn bản: Một khía cạnh làm
nên giá trị của ca dao là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ cay đắng, khổ cực
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của hai bài ca dao.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ trong bài ca dao số 2.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- HS thuộc lòng 4 chủ đề ca dao đã học
- Em sưu tầm một số bài ca dao có chủ đề than thân và nêu nhận xét chung của em về những bài ca dao đó?
- Chuẩn bị bài mới: "Những câu hát châm biếm" Đọc trước các bài ca dao, trả lời câu
hỏi phần đọc hiểu
Trang 4Ngày soạn: 08/09/2019 Ngày dạy: 09/09/2019
TUẦN: 04 – TIẾT: 14
Văn bản NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
(Bài 1,2)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm
- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm
1 Kiến thức:
- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu những câu hát châm biếm
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học
3 Thái độ: Yêu thích ca dao dân ca Việt Nam, tự hào về kho tàng văn học Việt Nam.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực đọc hiểu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến
thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng những câu hát than thân Hãy nêu hiểu biết của em về
một bài ca dao mà em thích? Những bài ca dao về chủ đề than thân có điểm gì chung về nội dung và nghệ thuật?
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
Cùng với tiếng hát than thân xót xa, buồn tủi, tiếng hát giao duyên đằm thắm, nghĩa tình,
ca dao cổ truyền Việt Nam còn vang lên tiếng cười hài hước, châm biếm, trào phúng, đả kích rất vui, khỏe, sắc nhọn, thể hiện tính cách, tâm hồn và quan niệm sống của người bình dân Á Đông Tiếng cười lạc quan ấy có nhiều cung bậc, nhiều vẻ và thật hấp dẫn người đọc, người nghe
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
Thế nào là ca dao, dân ca? Nội dung ca dao thường hướng
về chủ đề nào?
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
HS đọc chú thích SGK
Bài 1: giới thiệu với chúng ta về nhân vật nào? Để làm gì?
Bức chân dung của chú tôi được hiện lên như thế nào?
Theo em “hay” được dùng với nghĩa nào sau đây: Am
hiểu, ham thích, thường xuyên Hiểu theo 3 nghĩa
I.Tìm hiểu chung: Ca dao than
thân, châm biếm thể hiện hai thái độ ứng xử hai cách biểu hiện tình cảm trái ngược mà thống nhất của người bình dân Việt Nam trong hiện thực cuộc sống
- Than thở, trữ tình
- Cười cợt, châm biếm
Trang 5Thực chất những điều ước của chú tôi là gì? Ngày mưa để
không phải đi làm Đêm dài để được ngủ nhiều.
Em có nhận xét gì về những thứ hay và những điều ước
của chú tôi?
Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là người như thế nào?
Bài này châm biếm hạng người nào trong xã hội?
Dân gian đặt “chú tôi” cạnh “ cô yếm đào” ngầm ý gì?
Chú tôi đối lập với cô yếm đào cái xấu đặt cạnh
cái tốt nhằm nhấn mạnh sự mỉa mai, giễu cợt.
Nếu cần khuyên bảo nhân vật chú tôi bằng thành ngữ thì
em dùng câu nào? Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ.
Bài 2: Nhắc lại lời của ai? Nói với ai? nhắc lại lời thầy
bói nói với người đi xem bói.
Thầy bói đã phán những gì?
Em có nhận xét gì về lời của thầy bói? Lời thầy bói nói với
người đi xem bói,đã phóng đại cách nói nước đôi
Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xã hội cũ? Phê
phán kẻ kiếm tiền bằng lừa bịp nhân dân những người
thiếu hiểu biết.
Hãy tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự
Hoạt động 3: Tổng kết
Hai bài ca dao có điểm chung gì về nội dung - nghệ thuật?
II Đọc- hiểu văn bản
1 Nội dung
- Ca dao châm biếm ghi lại một số hiện tượng thực tế trong đời sống xã hội như: lười nhác,khoe khoang, dốt nát, mê tín…
- Thể hiện thái độ mỉa mai châm biếm đối với những người
có thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu
2 Nghệ thuật
- Sử dụng các hình thức giễu nhại
- Sử dụng cách nói có hàm ý -Tạo nên cái cười châm biếm, hài hước
3 Ý nghĩa của các văn bản:
Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Đọc và phân tích một bài ca dao mà em biết.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Những câu hát châm biếm nói trên có điểm gì giống truyện cười dân
gian?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Sưu tầm phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm
- Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học
- Chuẩn bị bài mới: "Đại từ" Xem trước phần lí thuyết, chuẩn bị bài tập.
Trang 6Ngày soạn: 08/09/2019 Ngày dạy: 13/09/2019
TUẦN: 04 – TIẾT: 15
Tiếng việt ĐẠI TỪ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ Có ý
thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
Lưu ý: hs đã học về đại từ ở Tiểu học
1 Kiến thức: Khái niệm đại từ Các loại đại từ.
2 Kỹ năng:
- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.
Tích hợp: GD KNS:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng đại từ tiếng Việt
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến
thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Từ láy có mấy loại? Cụ thể mỗi loại? Cho ví dụ?
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
Từ “tôi” ở trong văn bản “Tôi đi học” có phải là danh từ không? Vì sao? (Từ "Tôi"
không phải là danh từ vì nó không phải là từ dùng để gọi tên người, sự vật) Vậy từ “tôi” thuộc
từ loại gì? (“tôi” là đại từ) Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đại từ
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm
hiểu chung
GV treo bảng phụ có 4 ví dụ
Cho hs đọc đoạn a
Đoạn văn được trích trong văn bản
nào? Tác giả? Từ “nó” trong đoạn văn
a chì ai?
Cho hs đọc đoạn b
Đoạn văn được trích từ văn bản “ Con
gà trống”của Võ Quảng Từ “nó”
trong đoạn văn b chỉ con vật nào?
Nhờ đâu mà em biết được nghĩa của 2
I Tìm hiểu chung
- Khái niệm đại từ:
+ Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
+ Trong câu đại từ có thể đảm nhiệm vai trò chủ ngữ,vị ngữ; trong cụm từ, đại từ có thể đảm nhiệm vai trò phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ
- Các loại đại từ + Đại từ để trỏ dùng để trỏ người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc Đại từ trỏ người, sự vật gọi là đại từ xưng hô
Trang 7từ “nó” trong 2 đoạn văn này? (dựa
vào văn cảnh cụ thể)
Cho hs đọc đoạn c
Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác
giả?
Từ thế ở đoạn văn c trỏ sự việc gì?
Nhờ đâu em hiểu được từ thế trong
đoạn văn này?
Từ ai trong bài ca dao d dùng để làm
gì?
Các từ: nó, thế, ai trong các đoạn văn
trên giữ chức vụ ngữ pháp gì trong
câu?
GV: Ở mục I các em cần nắm được
khái niệm về đại từ và chức năng ngữ
pháp của đại từ
Hoạt động 2: Các loại đại từ.
Gv hướng dẫn làm theo sgk
Các đại từ ở VD a trỏ gì? Trỏ người,
sự vật.
Các đại từ ở VD b trỏ gì? Trỏ số
lượng.
Các đại từ ở VD c trỏ gì? Trỏ hoạt
động, tính chất, sự việc.
GV: Đây là các đại từ để trỏ
Đại từ để trỏ phân làm mấy tiểu loại?
Đó là những tiểu loại nào?
Các đại từ ai, gì, nào hỏi về gì? hỏi
về sự vật
Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì?
hỏi về lượng
Các đại từ sao, thế nào hỏi về gì? hỏi
về hoạt động, tính chất, sự việc
GD KNS: Đại từ xưng hô phức tạp,
khi sử dụng các em nên lựa chọn như
thế nào cho thích hợp, nhất là khi nói
chuyện với người lớn tuổi
Hoạt động 3: Luyện tập
BT1/56
a/ hãy xếp các đại từ trỏ người,sự vật
theo bảng dưới đây
b/ GV cho hs đọc làm lần lượt
+ Đại từ để hỏi dùng để hỏi về người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc
Lưu ý các hiện tượng
+ Các đại từ chỉ trỏ theo quan niệm trước đây, nay được xếp thành một từ loại riêng (chỉ từ)
+ Một số danh từ chỉ quan hệ họ hàng thân thuộc (ông, bà, cha, mẹ, con…), chức vụ (bí thư, chủ tịch…), nghề nghiệp (bác sĩ…) trong tiếng Việt thường được dùng để xưng hô - gọi là đại từ xưng
hô lâm thời
+ Đại từ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, phức tạp, chịu nhiều sự ràng buộc Do đó trong giao tiếp phải chọn cách xưng hô đúng chuẩn mực, phù hợp với văn hóa giao tiếp của người Việt
II Luyện tập:
Bài 1:
a Bảng đại từ xưng hô
Ngôi - số Số ít Số nhiều
Số1:
(người nói
tự xưng)
Tôi,ta,tao, tớ
Chúng tôi, chúng
ta, chúng tao, chúng tớ
Số2:
người đối thoại
Cậu, bạn, mày, mi
Các cậu, các bạn, chúng mày
Số3:
(người sự vật nói tới)
Hắn, nó, họ,y
Chúng nó, bọn
họ, bọn hắn
b Mình 1 Trỏ người nói (ngôi 1)
Mình 2, 3 Trỏ người đối thoại (ngôi 2)
Bài 2:
A - Cháu đi liên lạc
Vui lắm chú à
ở đồn Mang Cá Thích hơn ở nhà đại từ
B - Đi học về Lan xuống bếp hỏi mẹ.
ĐT
- Mẹ ơi! Cơm chín chưa? Con đói quá rồi.
ĐT ĐT
Trang 8C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn thành bài tập.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Ca ngợi chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà thơ Tố Hữu có viết:
Người là Cha, là Bác, là Anh
Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ.
Người ở đây là danh từ được dùng như đại từ mang sắc thái ý nghĩa gì? Em hãy đặt một câu có từ Người được dùng như đại từ mang sắc thái ý nghĩa như Tố Hữu đã dùng.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Xác định đại từ trong văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình, Những câu hát về tình yêu quê hương ,đất nước, con người
- Chuẩn bị bài mới: "Luyện tập tạo lập văn bản" Xem lí thuyết, chuẩn bị bài tập.
Trang 9Ngày soạn: 08/09/2019 Ngày dạy: 13/09/2019
TUẦN: 04 – TIẾT: 16
Làm văn LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên có thể tạo lập văn bản tương đối đơn giản gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em
1 Kiến thức: Văn bản và quy trình tạo lập văn bản.
2 Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến
thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu trình tự các bước của quá trình tạo lập văn bản (sgk/46).
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
Để nâng cao kĩ năng tạo lập văn bản thông thường, đơn giản Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta luyện tập về tạo lập văn bản
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
GV cho hs nhắc lại: Khi tạo lập một văn bản phải
thực hiện mấy bước? Đó là những bước nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
GV chép đề lên bảng
Yêu cầu hs tìm hiểu đề
Dựa vào những kiến thức đã học ở bài trước, em
hãy xác định yêu cầu của đề bài?
Để tạo lập văn bản chúng ta thực hiện bước đầu
tiên là gì?
Bước 1: Định hướng:
Văn bản viết cho ai?
Mục đích viết? (giúp bạn hiểu hơn về đất nước
mình Qua đó gây thiện cảm của bạn đối với đất
nước mình và góp phần xây dựng tình hữu nghị
hai nước
I Củng cố kiến thức
- Liên kết trong văn bản
- Mạch lạc trong văn bản
- Bố cục trong văn bản
- Quá trình tạo lập văn bản
II Thực hành trên lớp:
Đề bài: Thư cho một người bạn để bạn
hiểu về đất nước mình
Dàn bài:
Mở bài: (phần đầu thư)
- Địa điểm, ngày, tháng, năm
- Lời xưng hô với người nhận thư
- Lí do viết thư
Thân bài: (Phần nộidung)
- Hỏi thăm sức khỏe của bạn củng gia quyến
- Ca ngợi tổ quốc của bạn
Trang 10Nội dung viết về những vấn đề gì? (Nội dung
giao tiếp: * gt về đất nước, con người *gt về lịch
sử, địa lí, kinh tế, văn hóa *gt cảnh đẹp của
nước VN)
Bước 2: Tìm ý và sắp xếp ý giới thiệu cảnh
Lập ý: Nếu cho giới thiệu cảnh đẹp thiên nhiên
thì có những ý gì? Nét riêng của danh lam thắng
cảnh ấy
Kết bài: Hướng tương lai cùng ra sức bảo vệ
cảnh quan thiên nhiên,môi trường
Bước 3: Diễn đạt thành văn
Đến bước 4 Sau khi viết xong văn bản chúng ta
phải làm gì?
GV: cho hs đọc bài tham khảo sgk (60)
HS viết đoạn mở đầu bức thư
GV gọi hs đọc, nhận xét
- giới thiệu về đất nước mình:
+ Con người Việt Nam
+ Kể về truyền thống lịch sử
+ Kể về truyền thống văn hóa
+ Gt về tài nguyên thiên nhiên phong phú: cát vàng, bãi biển, nguồn nước vô tận, khí hậu ấm áp…, động thực vật phong phú, hải sản nỗi tiếng, nhiều danh lam thắng cảnh, nơi nghĩ mát tuyệt vời…
+ Kể về tình hình xây dựng đất nước hiện nay…
Kết bài:
- Gởi lời chào và lời chúc.
- Lời hứa hẹn sẽ gặp lại bạn trong những bức thư sau
- Tìm cách gợi ra một lí do nào đó để bạn nhớ đến đất nước mình
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn chỉnh dàn ý đề bài trên.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Mỗi HS viết thành bức thư hoàn chỉnh và nộp lại bài.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Về nhà làm bài diễn đạt thành văn bản
- Chuẩn bị bài mới: "Sông núi nước Nam", "Phò giá về kinh" Đọc trước văn bản, trả
lời câu hỏi SGK phần đọc hiểu