1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 7 - Tuan 5

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GD QP-AN Khẳng định ý chí của dân tộc Việt Nam về độc lập chủ quyền trước các thế lực xâm lược.. Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản - Bảng phụ: bài Sông Núi Nước Nam - GV hướng dẫn đọc : dõn

Trang 1

Ngày soạn: 16/ 09/ 2018 Ngày dạy: 17/ 09/ 2018

TUẦN: 5 – TIẾT: 17

Văn bản SÔNG NÚI NƯỚC NAM

(Nam quốc sơn hà - Lí Thường Kiệt)

PHÒ GIÁ VỀ KINH

(Tụng giá hoàn kinh sư - Trần Quang Khải)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại.

- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược

- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải

- Khí phách hào hùng, khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ở thời đại nhà Trần

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu và cảm thụ hai bài thơ

- Biết được hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng ý thức học tập tác phẩm văn chương

- Bồi dưỡng, giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

- Liên hệ với nội dung bản tuyên ngôn độc lập của Bác

Tích hợp: GD TT HCM (liên hệ với nội dung bản tuyên ngôn độc lập của Bác)

GD QP-AN Khẳng định ý chí của dân tộc Việt Nam về độc lập chủ quyền trước các thế lực xâm lược

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến

thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Phân tích bài ca dao số 1 (SGK)

Tìm đọc thêm hai bài ca dao châm biếm mà em biết (khác SGK)

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có

cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hiểu chung

- HS đọc chú thích SGK (63)

GV: Đây là bài thơ “thần”, bài thơ không có tên

nhưng nhiều người đặt tên là “Nam quốc sơn

hà” (Sông núi nước Nam)

A Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn

hà)

I Tìm hiểu chung

- Thơ trung đại Việt Nam được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, có nhiều thể: thơ

Trang 2

- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ trong câu,

cách hiệp vần?

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

- Bảng phụ: bài Sông Núi Nước Nam

- GV hướng dẫn đọc : dõng dạc, nghiêm trang

thể hiện được khí phách hào hùng của bài thơ,

nhịp 4/3

- Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn

độc lập đầu tiên của nước ta được viết bằng thơ

Vậy tuyên ngôn độc lập là gì?

- Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về

biểu ý ( bày tỏ ý kiến) Vậy nội dung biểu ý đó

được thể hiện theo một bố cục như thế nào? Hãy

nhận xét bố cục và biểu ý đó?

+ 2 câu đầu: nước Nam là của người Nam Điều

đó được sách trời định sẵn, rõ ràng

+ 2 câu cuối: kẻ thù không được xâm phạm, xâm

phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm

hại

=> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ, biểu ý rõ ràng

+ HS đọc 2 câu đầu Hai câu đầu ý nói gì?

- GV: 2 câu đầu nêu lên một nguyên lí khách

quan, tất yếu, có giá trị như lời tuyên ngôn Nó

là quyền độc lập và tự quyết của dân tộc ta Đó

là ý chí sắt đá của một dân tộc có bản lĩnh, có

truyền thống đấu tranh Hai câu thơ có giá trị mở

đầu cho một bản tuyên ngôn ngắn gọn của nước

Đại Việt hùng cường ở thế kỉ XI

- Nói như vậy để nhằm mục đích gì?

+ HS: đọc 2 câu thơ cuối

-2 câu cuối nói lên ý gì? (Nói về truyền thống

đấu tranh bất khuất của dân tộc ta và nêu lên một

nguyên lí có tính chất hệ quả đối với 2 câu thơ

trên)

Nói như vậy nhằm mục đích gì?

- Em có nhận xét gì về thể thơ, giọng điệu, nhịp

thơ? Tác dụng?

- Bài thơ viết vào thời gian nào?

- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ trong câu,

cách hiệp vần?

- Rút ra ý nghĩa văn bản?

*GV:Liên hệ với nội dung bản tuyên ngôn độc

lập của Bác: Qua bài thơ Sông núi nước Nam

Đường luật, song thất lục bát, lục bát,… Đường luật là luật thơ có từ đời Đường ở Trung Quốc

- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: một thể thơ Đường luật quy định một bài có bốn câu thơ, mỗi câu có 7 tiếng, có niêm luật chặt chẽ

- Nam quốc sơn hà là một bài thơ chữ Hán viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật Theo truyền thuyết, tác phẩm ra đời gắn liền tên tuổi của Lí Thường Kiệt và trận chiến chống quân Tống xâm lược ở phòng tuyến sông Như Nguyệt

II Đọc-hiểu văn bản:

1 Nội dung:

- Lời khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước

+ Nước Nam là của người Nam

+ Sự phân định địa phận, lãnh thổ nước Nam trong “ thiên thư”

- Ý chí kiên quyết bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ độc lập dân tộc

+ Thái độ rõ ràng, quyết liệt: coi kẻ xâm lược là “nghịch lỗ”

+ Chỉ rõ: bọn giặc sẽ thất bại thảm hại trước sức mạnh của dân tộc quyết tâm bảo

vệ chủ quyền của đất nước

2 Nghệ thuật

- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn,súc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước

- Dồn nén xúc cảm trong hình thức thiên

về nghị luận, trình bày ý kiến

- Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép

Trang 3

chúng ta liên tưởng đến bản tuyên ngôn độc

lập mà Bác Hồ đã đọc với lời hùng hồn mạnh

mẽ cũng khẳng định nền dộc lập của dân tộc

ta.

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu chung về

bài Phò giá về kinh

GV: cho hs đọc phần chú thích

Bài thơ viết vào thời gian nào?

- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ trong câu,

cách hiệp vần?

- Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ?

Hoạt động 4: hướng dẫn Đọc- hiểu văn bản

+ Hướng dẫn đọc: giọng phấn chấn, hào hùng,

chậm chắc, nhịp 2/3

- Nội dung 2 câu đầu và hai câu cuối khác nhau

ở chỗ nào? (2 câu đầu nói về hào khí chiến

thắng, 2 câu sau nói về khát vọng thái bình của

dân tộc)

+ Đọc 2 câu đầu Hai câu đầu nêu lên ý gì? (hai

câu đầu của bài thơ nói về 2 chiến thắng Chiến

thắng Chương Dương sau nhưng lại được nói

trước chiến thắng Hàm Tử, để làm sống lại

không khí của chiến trường Hai câu thơ như

một ghi chép cảnh chiến trường kinh thiên động

địa)

- Em có nhận xét gì về lời thơ của tác giả?Tác

dụng của lời thơ đó? (Lời thơ rõ ràng, rành mạch

và mạnh mẽ, gân guốc làm sống dậy một không

khí trận mạc như có tiếng va của dao kiếm, tiếng

ngựa hí , quân reo.)

- Nhắc đến 2 trận đánh đó để nhằm mục đích gì?

Qua đó tác giả muốn bộc lộ tình cảm gì?

+ Hs đọc 2 câu cuối Hai câu cuối ý nói gì? (Hai

câu cuối là lời động viên, phát triển đất nước

trong hòa bình Như vậy thái bình vừa là thành

quả chiến đấu, vừa là cơ hội để gắng sức Đó là

chiến lược giữ nước lâu bền)

Hai câu cuối đã bộc lộ được tình cảm gì?

Hs đọc ghi nhớ - sgk 68

- Em có nhận xét gì về cách biểu ý của bài thơ?

+ Hs:Bài thơ được biểu ý một cách rõ ràng, diễn

đạt ý tưởng một cách trực tiếp, không hình ảnh

3 Ý nghĩa văn bản

- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta

- Bài thơ có thể xem như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

B Phò giá về Kinh

I Tìm hiểu chung

- Ngũ ngôn tứ tuyệt: một thể thơ Đường luật quy định mỗi bài có bốn câu thơ, mỗi câu có năm tiếng, có niêm luật chặt chẽ

- Dưới thời Trần, nhân dân ta đã viết nên những trang sử vẻ vang.Thượng tướng Thái sư Chiêu Minh đại vương Trần Quang Khải là người có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược

-Sau chiến thắng Chương Dương, Hàm

Tử, giải phóng kinh đô năm 1285, tác giả phò giá hai vua Trần trở về Thăng Long

và cảm hứng sáng tác bài thơ này

-Đây cũng là một trong số những bài thơ

tỏ chí của văn học trung đại, người viết trực tiếp biểu lộ tư tưởng, tình cảm qua tác phẩm

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nội dung

- Hào khí của dân tộc ta ở thời Trần được tái hiện qua những sự kiện lịch sử chống giặc Mông – Nguyên xâm lược: chiến thắng Hàm Tử, Chương Dương

- Phương châm giữ nước vững bền:

+ Thể hiện khát vọng về đất nước thái bình thịnh trị

+ Thể hiện sự sáng suốt của vị tướng cầm quân lo việc lớn, thấy rõ ý nghĩa của việc dốc hết sức lực, giữ vững hòa bình, bảo vệ đất nước

2 Nghệ thuật

- Sử dụng thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô động, hàm súc để thể hiện niềm tự hào của

Trang 4

hoa mĩ, cảm xúc trữ tình được nén kín trong ý

tưởng 2 câu đầu là niềm tự hào mãnh liệt trước

chiến thắng, 2 câu sau là niềm tin sắt đá vào sự

bền vững muôn đời của đất nước

GD QP-AN Khẳng định ý chí của dân tộc Việt

Nam về độc lập chủ quyền trước các thế lực

xâm lược.

Tổng kết:

- Cách biểu ý và biểu cảm của bài Phò giá về

kinh và bài Sông núi nước Nam có gì giống

nhau?

- Nhận xét hai bài thơ Sông núi nước Nam và

bài Phò giá về kinh: Hai bài thơ đều thể hiện

một chân lí lớn lao và thiêng liêng đó là:

+ Nước Việt Nam là của người Việt nam, không

ai xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ bị thất bại (bài

1)

+ Ca ngợi khí thế hào hùng của dân tộc qua

chiến đấu và khát vọng xây dựng phát triển đất

nướ trong hòa bình.(bài 2)

+ Hai bài thơ đều là thể Đường luật Một theo

thất ngôn tứ tuyệt, một theo ngũ ngôn tứ tuyệt

Cả hai bài thơ đều diễn đạt ngắn gọn, súc tích,

cảm xúc và ý tưởng hòa làm một

tác giả trước những chiến thắng hào hùng của dân tộc

- Có nhịp thơ phù hợp vời việc tái hiện lại những chiến thắng dồn dập của nhân dân

ta và việc bày tỏ suy nghĩ của tác giả

- Sử dụng hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong tư tưởng

- Có giọng điệu sảng khoái, hân hoan , tự hào

3 Ý nghĩa văn bản

Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước tháí bình thịnh trị của dân tộc ta

ở thời nhà Trần

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Học thuộc lòng bài thơ "Sông núi nước Nam".

Theo em, cách nói giản dị, cô đúc của bài thơ này có tác dụng gì trong việc

thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ: “Thái bình tu trí lực –

Vạn cổ thử giang san” trong cuộc sống hôm nay.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm vững về ý thức, độc lập tự chủ của dân tộc Việt Nam

- Nhớ được 8 yếu tố Hán trong văn bản

- Chuẩn bị bài mới: "Từ Hán Việt".

+ Khái niệm yếu tố Hán Việt

+ Các loại từ ghép Hán Việt

Trang 5

Ngày soạn: 16/ 09/ 2018 Ngày dạy: 17/ 09/ 2018

TUẦN: 5 – TIẾT: 18

Tiếng việt TỪ HÁN VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt

- Các loại từ ghép Hán Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt.

- Mở rộng vốn từ Hán Việt

3 Thái độ:

- Biết phân biệt khi dùng từ Hán Việt với thuần Việt

- Phân biệt khi dùng từ Hán Việt với thuần Việt

Tích hợp: GD MT: tìm từ Hán Việt liên quan đến môi trường

GD KNS: ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến

thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đại từ? Đại từ thường giữ chức vụ ngữ pháp gì trong

câu? Cho ví dụ

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có

cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu chung

Khái niệm yếu tố Hán Việt.

- GV yêu cầu HS đọc bài thơ chữ

Hán: Nam quốc sơn hà

- Các tiếng Nam, quốc, sơn ,hà

nghĩa là gì?

- Tiếng nào có thể dùng như một

từ đơn đặt câu (dùng độc lập),

tiếng nào không dùng được?

- VD: so sánh quốc với nước,

sơn với núi, hà với sông?

+ Có thể nói: Cụ là một nhà thơ

I.Tìm hiểu chung

- Khái niệm yếu tố Hán Việt:

+ Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt + Phần lớn yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép

+ Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa

Trang 6

yêu nước.

+ Không thể nói: Cụ là một nhà

thơ yêu quốc

+ Có thể nói: trèo núi Không thể

nói trèo sơn

+ Có thể nói:Lội xuống sông

Không thể nói: Lội xuống hà

GV kết luận:Đây là các yếu tố

Hán Việt

- Vậy em hiểu thế nào là yếu tố

Hán Việt?

- Các yếu tố Hán Việt được dùng

như thế nào?

- Tiếng thiên trong thiên thư có

nghĩa là trời Tiếng thiên trong

các từ bên có nghĩa là gì?

GV: kết luận: đây là yếu tố Hán

Việt đồng âm

+ HS đọc ghi nhớ 1

Hoạt động 2: hướng dẫn tìm

hiểu các loại từ ghép Hán Việt.

- Các từ sơn hà, xâm phạm

(trong bài Nam quốc sơn hà)

giang sơn (Tụng già hoàn kinh

sư) thuộc loại từ ghép chính phụ

hay đẳng lập?

- Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến

thắng thuộc loại từ ghép gì? Em

có nhận xét gì về trật tự của các

tiếng?

GDKNS: Sau khi học từ Hán Việt

em phải biết dùng như thế nào

cho chính xác thì mới có tác

dụng.

- Các từ: thiên thư (trong bài

Nam quốc sơn hà), thạch mã

(trong bài tức sự), tái phạm

(trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ

ghép gì? Em có nhận xét gì về

trật tự của các tiếng?

- Từ ghép Hán Việt được phân

loại như thế nào?

- Em có nhận xét gì về trật tự các

- Các loại từ ghép Hán Việt:

+ Từ ghép đẳng lập.

+ Từ ghép chính phụ

- Các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt được sắp xếp theo các trật tự:

+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau + Yếu tố chính đứng sau, yếu tố phụ đứng trước

II Luyện tập:

Bài 1(70): Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng

âm trong các từ ngữ sau:

- Hoa 1: hoa quả, hương hoa  có nghĩa là bông hoa Hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ  có nghĩa là đẹp.

- Phi 1: phi công, phi đội  có nghĩa là bay.

Phi 2: phi pháp, phi nghĩa  có nghĩa là trái với lẽ

phải, trái với pháp luật

Phi 3: cung phi, vương phi  có nghĩa là vợ thứ của

vua, xếp dưới hoàng hậu

- Tham 1: tham vọng, tham lam  có nghĩa là ham

muốn

Tham 2: tham gia, tham chiến  có nghĩa là có mặt, dự

vào, tham dự vào

- Gia 1: gia chủ, gia súc  có nghĩa là nhà (có 4 yếu tố

Hán Việt có nghĩa là nhà: thất, gia, trạch, ốc)

Trang 7

yếu tố trong từ ghép chính phụ

Hán Việt?

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện

tập

BT1: Phân biệt nghĩa của các

yếu tố Hán Việt đồng âm:

BT2:Tìm những từ ghép Hán

Việt có chứa các yếu tố Hán Việt:

quốc, sơn, cư, bại (đã được giải

nghĩa ở bài Nam quốc sơn hà)

BT3: Xếp các từ ghép đã cho vào

nhóm thích hợp

Gia 2: gia vị, gia tăng  có nghĩa là thêm vào.

* Bài 2 (71): Tìm từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố

“quốc, sơn, cư, bại”.

- quốc: quốc gia, cường quốc,quốc kì, quốc vượng, quốc

tế…

- sơn: sơn hà, sơn nam, thanh sơn,hồng sơn…

- cư: di cư, tản cư, định cư, ngụ cư, cư trú…

- bại: thất bại, đại bại, thảm bại, bại vong…

* Bài 3 (71): Xếp các từ ghép đã cho vào nhóm thích

hợp.

+ Nhóm có yếu tố chính trước, yếu tố phụ sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hoả.

+ Nhóm các yếu tố phụ trước, yếu tố chính sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Tìm nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm khác nghĩa sau: "nhật", "hành",

"danh", "niên"

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Đố vui: Đố nhau giải nghĩa yếu tố Hán Việt Mỗi em sưu tầm khoảng 10 - 15 từ ghép

Hán Việt Các em sẽ đố nhau giải nghĩa các yếu tố Hán Việt trong từ ghép đó

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài

- Hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị bài mới: "Trả bài viết số 1" Đánh giá lại bài viết TLV để tiết sau trả bài viết.

Trang 8

Ngày soạn: 16/ 09/ 2018 Ngày dạy: 21/ 09/ 2018

TUẦN: 5 – TIẾT: 19

Làm văn TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

(Văn tự sự và miêu tả)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Kiểu bài văn tự sự kết hợp miêu tả

- Học sinh hiểu được yêu cầu cần thực hiện của đề bài

2 Kỹ năng:

- Cách trình bày, cách diễn đạt lưu loát, mạch lạc

- Kể đúng nội dung truyện

3 Thái độ: Có thái độ và nhận định đúng đắn về bài viết của bản thân.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến

thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có

cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Gv cho hs nhắc lại đề bài viết số1

- Hs nhắc lại- gv ghi lên bảng

- Gv yêu cầu hs tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý

cho đề bài đó

- Gv nhận xét và trình bày lại cho hs hiểu rõ Hoạt

động 2: Gv nhận xét bài làm của hs.

- Về ưu điểm:

+ Hs trình bày được khá đầy đủ yêu cầu của thể loại

tự sự

+ Xác định được câu chuyện yêu thích để kể

+ Kể có sự sáng tạo (dùng lời kể của mình để kể)

+ Khi kể đã kể theo trình tự trước sau tương đối đầy

đủ

+ Có kết hợp giữa tự sự và miêu tả

- Về khuyết điểm:

+ Đa số những bài dưới trung bình là do thiếu ý, sai

chính tả, diễn đạt kém: Kiều An, Ngân, Phú, Yến,

+ Phần dẫn dắt vào đề chưa rõ ràng: Nhã, Vũ, Tuấn,

Đề bài

“Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè (Miêu

tả cảnh trường em, hoặc cánh đồng mía, cánh đồng lúa quê em)”

- GV hướng dẫn HS làm bài: HS làm bài theo đáp án

- Đáp án

Dàn bài:

Mở bài: Giới thiệu được cảnh trường

em hoặc cánh đồng quê em

- Cảm nhận chung về cảnh

Thân bài:

- Nêu quan cảnh chung

- Tả cụ thể: Vừa tả, vừa kể chuyện cảnh đặc sắc

- Cảm nghĩ về cảnh đó: SV, con

Trang 9

+ Viết sai lỗi chính tả nhiều, nhất là cách viết tên

riêng: Phúc, Trung, An,

Hoạt động 3:

- Gv đọc bài viết tốt của học sinh: Phương, Như,

Triều, Nhân,

- Cho hs lên bảng sửa lỗi bài viết

- Phát bài cho hs và ghi điểm vào sổ

Hoạt động 4: Thống kê điểm:

Lớp 7/1 7/2

+ 9 - 10: HS

+ 7- 8: HS

+ 5 – 6: HS

+ Dưới TB: HS.

người, tác động đến cảnh vật mới đó

Kết bài:

- Cảm nhận của em về cảnh vừa tả

- Lời hứa quyết tâm góp phần xây dựng ở tương lai về cảnh vật

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: HS trao đổi bài nhau, đọc tham khảo và phát hiện lỗi từ bài bạn.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Vận dụng kiến thức đã học xem lại và sửa chữa bài viết để bài làm tiến bộ

hơn

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Xem lại bài viết của mình và dàn bài đã sửa

- Chuẩn bị bài mới: "Tìm hiểu chung về văn biểu cảm" Khái niệm, các cách biểu cảm "Kiểm tra 15 phút" (phần văn bản)

Trang 10

Ngày soạn: 16/ 09/ 2018 Ngày dạy: 21/ 09/ 2018

TUẦN: 5 – TIẾT: 20

Làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Khái niệm về văn biểu cảm

- Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm

- Hai cách biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết đặc điểm chung của văn biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp, biểu cảm gián tiếp trong văn biểu cảm cụ thể

- Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.Yêu thích môn học.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến

thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đại từ? Đại từ thường giữ chức vụ ngữ pháp gì trong

câu? Cho ví dụ

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có

cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu biểu cảm của con người.

HS đọc 2 câu ca dao trong SGK (71)

Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì?

Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì?

Thổ lộ tình cảm để gợi sự cảm thông, chia sẻ , gợi sự đồng

cảm

Khi nào con người cần thấy phải làm văn biểu cảm ?

 Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa, muốn biểu

hiện cho người khác cảm nhận thì người ta có nhu cầu biểu

cảm)

Vậy thế nào là văn biểu cảm ?

Người ta thường biểu cảm bằng những phương tiện nào ?

GV : văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình Bao gồm các

thể loại văn học như: thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút

HS đọc 2 đoạn văn.

Hai đoạn văn trên biểu đạt những nội dung gì?

I Tìm hiểu chung

- Văn biểu cảm là văn bản viết

ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc

- Văn biểu cảm (còn gọi là văn trữ tình) bao gồm các thể loại văn học như thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút…

- Văn biểu cảm biểu lộ tình cảm, cảm xúc, thường thấm nhuần nhân văn của con người (yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc, ghét những thói

Ngày đăng: 25/03/2021, 22:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w