- Y/c các nhóm khác bổ sung - Chốt lại lời giải đúng - Gọi HS đọc các từ vừa tìm được a Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 2.Hoạt động khám phá * Bài
Trang 1Tuần 13: Thứ hai, ngày 7 tháng 12 năm 2020
Chào cờ (Hiệu trưởng và TPT lên lớp)
-Âm nhạc ( GV chuyên dạy)
-Tiếng Anh (Cô Yến dạy)
-Tập đọc NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, lưu loát; đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn- cốp-xki); biết đọc phânbiệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt
40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (Trả lời được các CHtrong SGK)
+ KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: “Vẽ trứng”
- Gọi HS đọc và TLCH
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi cảm thấy chán ngán?
- Nhận xét
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh họa chân dung
Xi-ôn-cốp-xki trong SGK-giới thiệu bài
b) Các hoạt động:
* Hoạt động 1: HD Luyện đọc.
- Cho HS chia đoạn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ HD phát âm những từ khó trong bài và đọc
Trang 2- Gọi HS đọc 4 đoạn lượt 2
+ Giảng từ mới trong bài
+ Đoạn 3: khí cầu, Sa hoàng, thiết kế,
+ Đoạn 4: tâm niệm, tôn thờ
- Y/c HS luyện đọc trong nhóm 2
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: HD Tìm hiểu bài.
+ KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản
thân
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 TLCH (Động não)
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2,3
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi để TLCH:
+ Để tìm hiểu điều bó mật đó, ông đã làm
- HD HS rút ra nội dung bài văn
- Gọi HS đọc lại nội dung bài văn
- HS thảo luận và trình bày
+ Ông đã đọc không biết bao nhiêu làsách, ông hì hục làm thí nghiệm, có khiđến hàng trăm lần
+ Ông sống rất kham khổ Ông chỉ ănbánh mì suông để dành tiền mua sách vở
và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng khôngủng hộ phát minh bằng khí cầu bay bằngkim loại của ông nhưng ông không nảnchí Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kếthành công tên lửa nhiều tầng, trở thànhphương tiện bay tới các vì sao từ chiếcpháo thăng thiên
+ Vì ông có ước mơ chinh phục các vìsao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơước
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
+ Người chinh phục các vì sao
+ Quyết tâm chinh phục bầu trời
+ Từ mơ ước bay lên bầu trời
- HS nêu và đọc: Ca ngợi nhà khoa học vĩđại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiêntrì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thànhcông mơ ước tìm đường lên các vì sao
- HS nối tiếp nhau đọc trước lớp
- Lắng nghe, tìm ra giọng đọc, cách nhấngiọng
- Theo dõi
Trang 3- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn của bài.
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GD KNS: Em học được điều gì qua cách
làm việc của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki?
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau:
“Văn hay chữ tốt”
- xét tiết học
+ Lắng nghe
- HS đọc đoạn cô vừa hướng dẫn
+ HS luyện đọc trong nhóm đôi
Xi-ôn-cốp Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại
- HS lắng nghe thực hiện
Toán GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3; * HS làm thêm bài 2 và bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: 29 Bảng con
- GV: 2 Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: “Luyện tập”
- Gọi HS lên bảng sửa bài 3/70
- Gọi một số hs đọc bài của mình
a) Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
- HD cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:
- Theo dõi
Trang 4theo dõi tiếp.
b) Trường hợp tổng của hai chữ số lớn hơn
+ Thêm 1 vào 4 của 428, được 528
- Y/c HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11
- Ghi bảng 75 x 11, gọi hs nêu cách nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
- Nêu cách tìm số BC chưa biết?
+ Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
-Y/c HS tự làm bài trong vở
- Gọi em giải bài toán vào bảng nhóm lên
* HS làm vào vở luyện toán
a) x : 11 = 25 b) x : 11 =78
Trang 5- Nhận xét, đánh giá.
+ Bµi 4:
- Gọi HS đọc đề bài
-Y/c HS tự làm bài-nêu kếtquả
- Nhận xét, sửa sai
3 Củng cố - dặn dò:
- Ghi bảng 35 x 11, 34 x 11
76 x 11 77 x 11
- Gọi 2 HS lên thi đua
- Bài sau: Nhân với số có 3 chữ số
Nhận xét tiết học
Số HS của khối lớp Bốn là:
11 x 17 = 187 (học sinh)
Số HS của khối lớp Năm là:
11 x 15 = 165 (học sinh)
Số HS của hai khối lớp là:
187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh
- HS nêu miệng KQ:
Câu b: Đúng; Câu a, c, d sai
- 2 HS thi đua làm bài
35 x 11 = 385, 76 x 11 = 836
- HS lắng nghe và thực hiện
-NHẬN XÉT CỦA BGH VÀ TỔ CM ………
……….
………
………
-Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2020
Chính tả (Nghe - viết) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn,không mắc quá 5 lỗi trong bài chính tả
- Làm đúng BT (2) b, (3) b
II ĐỒ DÙNG DAYH HỌC:
- GV: 6 bảng nhóm
- HS: 29 bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Người chiến sĩ giàu nghị lực
- Đọc cho HS viết vào B: vườn tược, thịnh
vượng, vay mượn
- Nhận xét
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học
- Cả lớp viết vào Bảng con
- Lắng nghe
Trang 6b) Các hoạt động:
* Hoạt động 1: HD hs nghe-viết.
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Y/c cả lớp đọc thầm để phát hiện từ khó viết
- Hd HS phân tích các từ trên và viết vào
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
+ Bài 3b:
- Gọi HS đọc y/c.
- Y/c nhóm 4 làm bài (Phát bảng nhóm cho
các nhóm và y/c các em chỉ viết từ tìm được
Xi-ôn-cốp Phân tích, viết Bảng con
b) kim khâu, tiết kiệm, tim
- Chia nhóm cử thành viên lên thựchiện
- HS lắng nghe và thực hiện
-Tiếng Anh (Cô Yến dạy)
-Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
Trang 7- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3; * HS làm thêm bài 2.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 2 Bảng nhóm.
- HS: 29 Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tính khác, đó là thực hiện tính nhân theo
cột dọc Dựa vào cách đặt tính nhân với số
- 4 phép tính: 3 phép tính nhân, 1 phép tínhcộng
- Ta đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳnghàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, Sau đó ta lần lượt nhân từng chữ số của 123với 164 theo thứ tự từ phải sang trái
- Tích riêng thứ hai viết lùi sang trái mộtcột so với tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ
ba viết lùi sang bên trái một cột so với tíchriêng thứ hai
Trang 8+ Bài 3: GV ghi đề lên bảng.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở, 1 em làm
bảng nhóm, gắn bảng - chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Muốn nhân với số có ba chữ số ta làm
sao?
- Nhân với số có ba chữ số ta được mấy
tích riêng ? Cách viết các tích riêng như
thế nào?
- Bài sau: Nhân với số có ba chữ số (tt)
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện vào vở, 1 em làm bảngnhóm, gắn bảng - chữa bài
a) 248 x 321 = 79608 b) 1163 x 125 = 145375 c) 3124 x 213 = 665412
- 2 HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào vởnháp - chữa bài
262 x 130 = 34060
262 x 131 = 34322
263 x 132 = 34453
- HS thực hiện vào vở, 1 em làm bảngnhóm, gắn bảng - chữa bài
- Ta đặt tính, sau đó nhân lần lượt theo thứ
tự từ phải sang trái
- Được 3 tích riêng Tích riêng thứ hai viếtlùi vài bên trái 1 cột so với tích riêng thứnhất, tích riêng thứ ba viết lùi vào bên trái 2cột so với tích riêng thứ nhất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 1 Bảng nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính
Trang 9+ Bài 1: Gọi HS đọc y/c.
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi thực hiện
y/c của bài tập
- Gọi các nhóm trình bày kết quả làm việc
- Y/c các nhóm khác bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc các từ vừa tìm được
a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con
người
b) Các từ nêu lên những thử thách đối với ý
chí, nghị lực của con người
+ Bài tập 2: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS tự làm bài, đặt câu vào VBT
- Gọi HS đọc câu của mình
- Nhận xét, sửa sai cho hs (câu nào sai, GV
ghi bảng sửa)
* Hoạt động 2: HD luyện tập viết đoạn văn
ngắn.
+ Bài tập 3: Gọi HS đọc y/c.
- Đoạn văn y/c viết về nội dung gì?
- Bằng cách nào em biết được người đó?
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
từ đã cho+ Thêm các từ rất, quá, lắm, vào trước hoặc sau tính từ
+ Tạo ra phép so sánh
- Đỏ: đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chói, rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá,
đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son,
- HS lắng nghe
- HS đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trong nhóm nối tiếp nhau trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- HS, mỗi em đọc 1 cột
- Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí,bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị,kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vữngchí, vững dạ, vững lòng
- Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan,gian lao, thử thách, chông gai,
- HS đọc y/c
- Tự làm bài vào VBT
- Nối tiếp nhau đọc câu của mình
+ Gian khó không làm anh nhụt chí.(DT)
+ Công việc này rất gian khổ (TT)+ Khó khăn không làm anh nản chí (DT)+ Công việc này rất khó khăn (TT)+ Đừng khó khăn với tôi! (ĐT)
- HS đọc y/c
- Viết về một người có ý chí, nghị lực đãvượt qua nhiều thử thách và đạt đượcthành công
Trang 10học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên.
- Nhắc nhở: các em viết đoạn văn theo đúng
y/c của bài Có thể mở đầu hoặc kết thúc
đoạn văn bằng một thành ngữ hay tục ngữ Sử
dụng những từ tìm được ở BT1 để viết
- Y/c HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
1 Kiến thức:
- Hiểu được vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chốngquân Tống lần thứ hai thắng lợi
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quý chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2.Hoạt động khám phá
* Bài mới:
* Mục tiêu: - Hiểu được vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng
chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi Biết những nét chính về trận chiến tạiphòng tuyến sông Như Nguyệt
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Lớp.
* Giới thiệu bài: Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc tiến công xâm lược nước ta lần thứ
nhất năm 981, nhà Tống luôn ấp ủ âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa Năm 1072,vua Lý Thánh Tông từ trần, vua Lý Nhân Tông lên ngôi khi mới 7 tuổi, nhà Tống coi đó
là cơ hội tốt, liền xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta Trong hoàn cảnh đó ai sẽ làngười lãnh đạo nhân dân kháng chiến Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lầnthứ 2 diễn ra thế nào?
* Hoạt đ ộng 1: Nguyên nhân của cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược Tống
- GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: Việc Lý
Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai
ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị
chiến đấu với giặc?
+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào
thời gian nào? Lực lượng của quân Tống khi
+ Cuối năm 1076, nhà Tống cho 10 vạn
bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phụ,
Trang 12sang xâm lược nước ta như thế nào? Do ai
chỉ huy?
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở
đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong
trận này?
+ Kể lại trận quyết chiến tại phòng tuyến
sông Như Nguyệt?
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa.
- GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng
… được giữ vững
+ Nêu kết quả của cuộc kháng chiến?
- GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
- GV: Nguyên nhân thắng lợi là do quân
dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là
một tướng tài (chủ động tấn công sang đất
Tống; Lập phòng tuyến sông Như Nguyệt)
3 Hoạt động nối tiép
+ Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến?
- GV: Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân
ta có một lòng yêu nước nồng nàn, tinh
thần dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc,
bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo tài giỏi của
Lý Thường Kiệt
4 Hoạt động ứng dụng
dưới sự chỉ huy của tướng Quách Quỳ .
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn
ra ở phòng tuyến sông Như Nguyệt Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía Nam
- HS thuật lại (có thể dùng lược đồ)
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Kể chuyện lịch sử vể Lí Thường Kiệt
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC VỀ NGƯỜI CÓ TINH THẦN KIÊN TRÌ, VƯỢT KHÓ
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý của, biết chọn và kể lại được câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc nói
về một người có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu truyện
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 131 Khởi động:
- GV nhận xét
- 2 HS kể câu chuyện Bàn chân kì diệu
và nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV gạch chân dưới từ ngữ quan trọng:
- Hãy kể một câu chuyện mà em đã được
nghe, được đọc về có ý chí nghị lực vươn lên
- 4 HS nối tiếp đọc các gợi ý 1,2,3,4
+ Bác Hồ bất chấp mọi khó khăn, nguyhiểm, quyết tâm ra đi tìm đường cứunước tron truyện Hai bàn tay; Bạch TháiBưởi từ một cậu bé nghèo, mồ côi chatrở thành “vua tàu thuỷ”;……
+ Một HS nghèo vượt khó ở sách Đạođức 4; Bác tự học và dạy học;…
- HS nối tiếp giới thiệu câu chuyện củamình
- HS học theo nhóm 4: kể và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể trước lớp
- HS trao đổi cả lớp về nhân vật, chi tiết,
ý nghĩa câu chuyện
Trang 14- Khai thác tranh minh họa trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: “Người tìm đường lên các
vì sao”
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
- Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki
thành công là gì?
- Nhận xét
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Y/c HS quan sát tranh trong SGK và hỏi:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ HD Luyện phát âm những từ khó: oan
uổng kêu quan, nỗi oan, huyện đường, dốc
sức
- Gọi HS đọc lượt 2 trước lớp + giải nghĩa
từ mới có trong bài
+ Đoạn 1: khẩn khoản
+ Đoạn 2: huyện đường, ân hận
- HS lần lượt đọc và trả lời
- Mơ ước được bay lên bầu trời
- Vì ông có mơ ước chinh phục các vì sao,
có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước
- Vẽ cảnh một người đang luyện viết chữtrong đêm
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS luyện phát âm cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc lượt 2
- HS đọc giải nghĩa từ ở phần chú giải
Trang 15- Y/c HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- Gọi HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm
kém?
+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2
+ Sự việc gì xảy ra đã làm cho Cao Bá
Quát phải ân hận?
+ Theo em, kho bà cụ bị quan thét lính
đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế nào?
+ Kết luận: Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng,
vui vẻ nhận lời giúp đỡ bà cụ nhưng việc
không thành vì lá đơn chữ viết quá xấu Sự
việc đó làm cho Cao Bá Quát rất ân hận và
quyết tâm luyện chữ
- Y/c HS đọc đoạn còn lại
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ
như thế nào?
+ Nguyên nhân nào khiến CBQ nổi danh
khắp nước là người văn hay, chữ tốt?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để tìm
- Gọi HS đọc lại 3 đoạn của bài
- Y/c cả lớp lắng nghe, theo dõi tìm ra
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
cụ ra khỏi huyện đường
+ Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận và tựdằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng, dù văn hayđến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳngích gì
+ Nhờ ông kiên trì luyện tập và có năngkhiếu viết văn từ nhỏ
- Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh làngười văn hay, chữ tốt
- HS đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, theo dõi tìm ra giọng đọc,
Trang 16giọng đọc của bài.
- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn
+ GV đọc mẫu
+ Gọi HS đọc cá nhân
+ Y/c HS đọc diễn cảm trong nhóm đôi
theo cách phân vai
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay
3 Củng cố - dặn dò:
- Bài Văn hay chữ tốt nói lên điều gì?
- Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- Về đọc lại bài, CB bài sau: Chú đất nung
- Từng nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp.+ Kiên trì làm một việc gì đó, nhất định sẽthành công,
- Lắng nghe, thực hiện
Thể dục (GV chuyên dạy)
-Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiếp theo )
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 * HS làm cả bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : 2 Bảng nhóm
- HS : 29 bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Nhân với số có ba chữ số.
- Cho HS thực hiện bảng con
Trang 17- Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai?
- Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0
nên khi thực hiện đặt tính để tính 258 x 203
ta có thể không viết tích riêng này mà vẫn
- Nêu câu hỏi để chốt lại nội dung bài học
-Về xem lại bài, chuẩn bị Bài : Luyện tập
a) 523 x 305 = 159515 b) 563 x 308 = 173404c) 1309 x 202 = 264418
- Cả lớp suy nghĩ, viết kết quả vào bảngcon và giải thích.(cách thực hiện thứ ba làđúng)
- HS khác nhận xét
- HS đọc đề
- HS tự làm bài vào vở, 1 em làm bảngnhóm -gắn bảng, chữa bài:
Bài giảiTrại đó cần số thức ăn cho 375 con gà ăn
trong 10 ngày là:
104 x 375 x 10 = 390 000 (g)Đổi: 390 000 g = 390 kg Đáp số: 390 kg thức ăn
- HS lắng nghe và thực hiện
Khoa học
Trang 18NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,…
+ Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu
+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,…
+ Vỡ đường ống dẫn dầu,…
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người:lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn bị ô nhiễm
+ KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Kĩ năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
+ GDMT: Chúng ta làm gì để bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm?
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Nước bị ô nhiễm
- Gọi HS lên bảng trả lời
1) Dấu hiệu nào cho biết nước bị ô
nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
* KNS: - KN tìm kiếm và xử lí thông tin
về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Kĩ năng trình bày thông tin về nguyên
nhân làm nước bị ô nhiễm
- Các em hãy q/sát các hình từ hình 1 đến
hình 8 SGK/54,55 thảo luận nhóm đôi
tập đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình
- Gọi từng cặp HS lên hỏi-đáp trước lớp
1) Hình nào cho biết nước sông/hồ/kênh
rạch bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây
nhiễm bẩn được mô tả trong hình đó là
- 1) có màu,có chất bẩn,có mùi hôi,có chứacác vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức chophép hoặc chứa các chất hòa tan có hại chos/khỏe
2) Nước sạch là nước trong suốt,không màu,không mùi, không vị, không chứa các vi sinhvật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏecon người
- Lắng nghe
- Quan sát và thảo luận
- Quan sát hình minh họa để hỏi và trả lờinhau
- Từng cặp HS lên thực hiện (mỗi cặp nói vềmột nội dung)
1) Hình 1,4 Nguyên nhân làm cho nướcsông, hồ, kênh rạch bị nhiễm bẩn là do nướcthải từ nhà máy chảy không qua xử lí xuống
Trang 19gì?
2) Hình nào cho biết nước máy bị nhiễm
bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được
mô tả trong hình là gì?
3) Hình nào cho biết nước biển bị nhiễm
bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được
mô tả trong hình đó là gì?
4) Hình nào cho biết nước mưa bị nhiễm
bẩn? Hãy nêu nguyên nhân gây nhiễm
bẩn được mô tả trong hình?
5) Hình nào cho biết nước ngầm bị
nhiễm bẩn? Nêu nguyên nhân gây nhiễm
bẩn được mô tả trong hình?
- Gọi HS liên hệ đến địa phương mình
nêu nguyên nhân làm ô nhiễm nước ở địa
phương
- GV nhận xét - Kết luận:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của sự
ô nhiễm nước
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời
câu hỏi sau: Điều gì sẽ xảy ra đối với sức
khỏe con người khi nguồn nước bị ô
nhiễm?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
+ Kết luận: Nguồn nước bị ô nhiễm gây
hại cho sức khỏe con người, thực vật,
động vật Đó là môi trường để các vi sinh
vật có hại sinh sống Chúng là nguyên
nhân gây bệnh và lây bệnh
bị nhiễm bẩn2) Hình 2 Nguyên nhân làm cho nước máy bị
ô nhiễm là do một ống nước sạch bị vỡ, cácchất bẩn chui vào ống nước làm cho nguồnnước này bị nhiễm bẩn
3) Hình 3 Nguyên nhân làm nước biển bịnhiễm bẩn là do có một con tàu bị đắm trênbiển, dầu tràn ra mặt biển, nước biển nơi dầutràn ra có màu đen gây nên ô nhiễm
4) Hình 7,8 Nguyên nhân là khí thải khôngqua xử lí từ các nhà máy thải ra ngoài, làmgây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước mưa.5) Hình 5,6,8 Nguyên nhân là do bác nôngdân đang bón phân cho rau, phân sẽ thấm vàođất làm gây ô nhiễm mạch nước ngầm
- Chia nhóm thảo luận-trả lời
- Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường tốt đểcác loại vi sinh vật sống như:rong,rêu,tảo,bọgậy,ruồi, muỗi, phát triển và là nguyên nhângây bệnh và lây lan các bệnh: tả, lị, thươnghàn,tiêu chảy,bại liệt, viêm gan, đau mắt hột
Trang 20-Theo em, mỗi người dân chúng ta cần
phải làm gì để hạn chế nguồn nước bị ô
nhiễm?
- Về nhà xem lại bài, không làm những
việc ảnh hưởng đến nguồn nước
- Bài sau: Một số cách làm nước sạch
nước chăn nuôi gia súc xuống sông,
- HS lắng nghe và thực hiện
Địa lý NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng,áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ
là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chítkhăn mỏ quạ
*TKNL&HQ: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở ĐBBB, đặc biệt là cácnghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ … các nghề này sử dụng năng lượng để tạo
ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quátrình sản xuất đồ thủ công
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội củangười dân ĐBBB
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi đông: Đồng bằng Bắc Bộ
- Gọi HS lên bảng trả lời:
1) ĐBBB do những sông nào bồi đắp nên?
- ĐBBB là nơi đông dân hay thưa dân?
- Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là dân tộc nào?
- Y/c HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
(2 nhóm thảo luận 1 câu)
1) Làng của người Kinh ở ĐBBB có đặc điểm gì?
- HS lần lượt lên bảng trả lời
- Lắng nghe
- HS đọc to trước lớp
- Đông dân nhất cả nước
- Chủ yếu là dân tộc Kinh
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
1) Làng có nhiều nhà quây quần
Trang 212) Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh Vì
sao nhà ở có đặc điểm đó?
3) Làng Việt cổ có đặc điểm gì?
4) Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người dân
ĐBBB có thay đổi như thế nào?
+ Kết luận: Trong năm, ĐBBB có hai mùa nóng
và lạnh.Người dân thường làm nhà quay về hướng
Nam để tránh gió rét và đón ánh nằng vào mùa
đông, đón gió biển thổi vào mùa hạ đây là nơi hay
có bão làm đổ nhà cửa, cây cối nên người dân phải
làm nhà kiên cố để có sức chịu đựng được bão
* Hoạt động 2: Trang phục và lễ hội.
- Gọi HS đọc mục 2 SGK/84
- Dựa vào thông tin và các tranh, ảnh trong SGH,
các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi
sau:
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể tên một
số hoạt động trong lễ hội mà em biết
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân
ĐBBB
- Gọi đại diện nhóm trả lời
+ Kết luận: Ngày nay, người dân ĐBBB thường
mặc trang phục hiện đại tuy nhiên vào những dịp
lễ hội họ thích mặc các trang phục truyền thống
nghề này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản
phẩm thủ công nói trên, đồng thời giáo dục ý thức
bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ
công
- Về nhà tiếp tục sưu tầm tranh, ảnh về hoạt động
sản xuất của người dân ĐBBB để chuẩn bị bài sau,
với nhau Các nhà gần nhau để hỗtrợ, giúp đỡ nhau
2) Nhà thường xây bằng gạch, vữngchắc để tránh gió bão, mưa lớn.Xung quanh nhà thường có sân,vườn, ao
3) Có lũy tre xanh bao bọc Mỗilàng có một ngôi đình thờ Thànhhoàng, chùa và có khi có miếu.4) Ngày nay, làng của người dân ởĐBBB có nhiều thay đổi Nhà ở và
đồ dùng trong nhà ngày càng tiệnnghi hơn
- HS lắng nghe
- HS đọc to trước lớp
- Chia nhóm thảo luận
+ Thường tổ chức tế lễ và các hoạtđộng vui chơi, giải trí Các hoạtđộng mà em biết là chọi gà, cờngười, thi thổi cơm, rước kiệu, + Hội Lim, hội Chùa Hương, HộiGióng,
- Lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 22đọc lại nhiều lần ghi nhớ.
-Tiếng Anh (Cô Yến dạy)
-Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
- TBVN điều hành lớp hát, vận độngtại chỗ
2 Hình thành KT:
* Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện HS biết nhận ra lỗi mắc phải
Trang 23khi viết văn và sửa được lỗi
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp.
* Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm
- Gọi HS đọc lại đề bài
- Nhận xét chung:
* Ưu điểm:
- HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề
+ Dùng đại từ nhân xưng trong bài có nhất quán
(với các đề kể lại theo lời 1 nhân vật trong
truyện)
- Diễn đạt câu, ý
+ Sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần
+ Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật
+ Chính tả, hình thức trình bày bài văn
- GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu của đề
bài, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết giữa
các phần; mở bài, thân bài, kết bài hay
* Khuyết điểm:
- GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt
câu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bài văn,
chính tả…
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến
- Lưu ý: Không nêu tên những HS bị mắc các lỗi
trên trước lớp
- Trả bài cho HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn chữa bài.
- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách
trao đổi với bạn bên cạnh
* Hoạt động 3: Học tập những đoạn văn hay,
bài văn tốt
- GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài được
điểm cao đọc cho các bạn nghe Sau mỗi HS
đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách dùng từ, lối diễn
đạt, ý hay,…
* Tuyên dương HS M3+M4
* Hoạt động 4: Hướng dẫn viết lại một đoạn
văn.
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay
+ Đoạn văn viết đơn giản, câu văn ngắn
+ MB trực tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp
+ KB không mở rộng viết thành KB mở rộng
- 1 HS đọc: Kể 1 câu chuyện em đãnghe, đã đọc về lòng nhân hậu
Trang 24Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính
- Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3,bài 5a và bài 2* và 4*,5b dành cho HS khá, giỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 5 bảng nhóm
- HS: 18 bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Nhân với số có ba chữ số (tt)
- Gọi HS lên bảng thực hiện
+ Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi
hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào B
- Lắng nghe
- HS làm vào bảng con
a) 345 x 200 = 69000 b) 237 x 24 = 5688c) 403 x 346 = 139438
- lớp làm vào vở ,1 HS lªn b¶ng nhóm.a) 95 + 11 206 = 95 + 2266 = 2361b) 95 11 + 206 = 1045 + 206 = 1251c) 95 11 206 = 1045 206 = 215270
- HS làm vào vở nhápa) 142 x 12 + 142 x 18 = 142 x (12 + 18) = 142 x 30 = 4260
b) 49 x 365 - 39 x 365 =
365 x (49 - 39) = 365 x 10 = 3650c) 4 x 18 x 25 = (4 x 25) x 18
Trang 25+ Bài 4: HS năng lực:
- GV nêu yêu cầu
+ Bài 5a: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi
hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
- HS lên bảng sửa, cả lớp theo dõi
a) a = 12 cm, b = 5cm thì S = 12 x 5 = 60 (cm2 )
a = 15m, b = 10m thì S = 15 x10 = 150 (m2)
b) Chiều dài mới là: a 2 Khi đó diệntích của hình chữ nhật mới là:
(a 2) b = 2 (a b) = 2S
- Vậy khi tăng chiều dài lên 2 lần và giữnguyên chiều rộng thì diện tích hình chữnhật tăng thêm 2 lần
- HS lắng nghe và thực hiện
Luyện từ và câu CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I MỤC TIÊU:
- Hiểu tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính thức để nhận biết chúng (ND ghi nhớ)
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản (BT1, mục III); Bước đầu biết đặt câu hỏi đểtrao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3)
* HS đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo 2,3 nội dung khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 6 Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ nói về ý chí,
nghị lực của con người:
Trang 26* Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của câu
hỏi và dấu hiệu chính thức để nhận biết
chúng.
+ Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài Người tìm đường
lên các vì sao và thảo luận nhóm đôi tìm các
câu hỏi trong bài
- GV ghi nhanh câu hỏi trên bảng
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu
bài, đặt câu đúng hay
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- GV hỏi mẫu - gọi 1 HS trả lời
- Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu trình
bày từng HS
+ Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Cho HS tự đặt câu vào vở
* Yêu cầu HS đặt được câu hỏi để tự hỏi mình
theo 2,3 nội dung khác nhau
- Nhận xét tuyên dương HS đặt câu hay, hỏi
- Lần lượt nói câu của mình
- HS phát biểu: Câu hỏi dùng để hỏi
Trang 27II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Bài 1: Gọi HS đọc y/c.
- Các em hãy suy nghĩ và cho biết đề nào thuộc
văn KC ?
- Gọi HS phát biểu
+ Kết luận: Đề 2 là văn KC Vì khi làm đề văn
này, các em phải chú ý đến nhân vật, cốt truyện,
diễn biến, ý nghĩa, của truyện Nhân vật trong
truyện là tấm gương rèn luyện thân thể, nghị lực
và quyết tâm của nhân vật đáng được ca ngợi và
Trang 28- Gọi HS phát biểu về đề tài mình chọn.
- Cho HS nhắc lại kiến thức về văn KC
- HD HS ngồi cùng bàn hãy kể cho nhau nghe
câu chuyện mình chọn và trao đổi với nhau câu
chuyện vừa kể theo y/c của BT 3
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Y/c cả lớp trao đổi với bạn theo câu hỏi ở BT3
- Nhận xét, tuyên dương bạn kể hay và trả lời
được câu hỏi của bạn
3 Củng cố - dặn dò:
- Hỏi HS kiến thức về văn KC
- Về nhà tự viết lại tóm tắt những kiến thức về
- Lần lượt HS thi kể trước lớp
- Hỏi và trả lời về nội dung truyện
- HS trả lời theo sự hiểu của mình
- Lắng nghe, thực hiện
Tiếng Anh (Cô Yến dạy)
-Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích (cm2, dm2, m2 )
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- Biết tận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3 * HS làm cả bài 4; bài 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : 2 bảng nhóm
- HS : 29 Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Luyện đổi đơn vị đo
a) Nếu CD tăng 2 lần thì CD mới là a x 2
DT hình chữ nhật mới là:
a x 2 x b = (a x b) x 2 = S x 2
- Vậy khi tăng chiều dài lên 2 lần và giữnguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ nhậttăng lên 2 lần
- Lắng nghe
Trang 29khối lượng; diện tích.
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi HS
- Về nhà xem lại bài, làm bài vở BT
- Bài sau: “Chia một tổng cho một số”
15000 kg = 15 tấn 10 tạ = 1 tấn
30 tạ = 3 tấn 200 tạ = 20 tấn c) 100 cm2 = 1 dm2 800cm2 = 8dm2
1700 cm2 = 17dm2 900dm2 = 9m2 100dm2 = 1m2 1000dm2 = 10m2
- HS cả lớp làm vào Bảng con
a) 268 x 235 = 62980 b) 475 x 205 = 97 375c) 42 x 12 + 8 = 504 + 8 = 512
- HS làm vào vở, 1 em làm bảng nhóm.a) 2 x 39 x 5 = (2 x 5) x 39 = 10 x 39 = 390b) 302 x 16 + 302 x 4 = 302 x (16 +4) = 302 x 20 = 6040c) 769 x 85 - 769 x 75 = 769 x (85-75) = 769 x 10 = 7690
I M ỤC TIÊU:
Trang 30- HS thấy được ưu và nhược điểm trong tuần 13 và kế hoạch tuần 14.
- Phát huy những điểm tốt và khắc phục những nhược điểm trong tuần 13
II CHUẨN BỊ:
- GV chuẩn bị kết quả hoạt động của lớp trong tuần 13
- Các tổ trưởng nắm tình hình của nhóm mình trong tuần qua
- Lớp trưởng và lớp phó nắm tình hình của lớp theo từng mặt trong tuần
III CÁC HO ẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Nhận xét tình hình trong tuần
- Gợi ý cho ban quản lí lớp cách làm việc:
- Lớp phó văn nghệ nhận xét về việc tập hát của
lớp, thái độ các bạn khi hát, về đồng phục, vệ sinh
cá nhân
- Lớp phó lao động nhận xét tổ trực, kỉ luật của lớp
- Lớp trưởng nhận xét chung về các mặt của lớp
- Lớp trưởng lên điều khiển sinh hoạt lớp
- GV theo dõi HS làm việc
* Hoạt động 2: Nêu nhận xét chung về HS.
- Về học tập: HS đi học đúng giờ, các em tích cực
trong học tập…, còn một số bạn chuẩn bị bài chưa
tốt hay quên đồ dùng học tập, thụ động trong giờ
học, chữ viết còn xấu, tẩy xoá
- Về đồng phục: Thực hiện đầy đủ
- Vệ sinh cá nhân: Một số em còn để móng tay dài
- Trực nhật: Tổ 2 làm tốt
- Trật tự: - Đa số các em ngoan trật tự, còn một vài
em chưa ngoan còn nói chuyện trong giờ học:
* Hoạt động 3: Cho HS nêu ý kiến.
* Hoạt động 4: Sinh hoạt chủ điểm.
- Lớp trưởng điều khiển các bạnsinh hoạt
I MỤC TIÊU:
Trang 31- Biết được con cháu phải hiếu thảo với ông, bà, cha mẹ Để đền đáp công lao của ông bà,cha mẹ đẫ sinh thành, nuôi nấng, dạy dỗ mình.
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹtrong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
- KN xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu
- KN lắng nghelời dạy bảo của ông bà, cha mẹ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Đóng vai (Bài 3).
- Chia nhóm 4 em, đóng vai theo tình huống -
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Gợi ý để lớp phỏng vấn HS đóng vai cháu, ông
(bà)
- KL: Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà,
cha mẹ ốm đau, già yếu
* Hoạt động 2: Bài 4.
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Gọi 1 số em trình bày
- Khen các em biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
và nhắc nhở các em khác học tập
* Hoạt động 3: Bài 5 - 6.
- Yêu cầu HS trình bày, giới thiệu các sáng tác
hoặc tư liệu sưu tầm được
- Lớp phỏng vấn vai cháu về cách cư
xử và vai ông (bà) về cảm xúc khi nhậnđược sự quan tâm, chăm sóc của concháu
Trang 32* HS khéo tay:Thêu được ít nhất 8 vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm.Có thể ứng
dụng thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản
+ HSKT biết tham gia học tập cùng các bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 5 Bộ đồ dùng khâu thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Y/c HS nêu các bước khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột thưa ?
- GV giới thiệu mẫu: GV hướng dẫn HS kết hợp
quan sát hai mặt của đường thêu móc xích mẫu với
quan sát H1 SGK để trả lời câu hỏi về đặc điểm
của đường thêu móc xích
- Nêu khái niệm:
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Cho HS quan sát quy trình thêu móc xích, hướng
dẫn HS quan sát hình 2 (SGK) để trả lời câu hỏi về
cách vạch dấu đường thêu móc xích
- Nhận xét và bổ sung:
- GV vạch trên mảnh vải ghim trên bảng Chấm các
điểm trên đường dấu cách đều 2cm
- Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung 2 với quan
sát hình 3a,3b.3c (SGK) để trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Hướng dẫn HS thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi thứ
nhất, thêu mũi thứ hai theo SGK
-Y/c HS dựa vào thao tác thêu mũi thứ nhất, mũi
thứ hai và quan sát hình 3a,3c,3d để trả lời câu hỏi
và thực hiện thao tác thêu mũi thứ ba, thứ tư, thứ
- HS thực hiện
- HS quan sát và nêu