Giới thiệu bài: Trong chủ điểm Những người quả cảm, các em đã biết nhiều tấm gương dũng cảm: Những gương dũng cảm trong chiến đấu qua các bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ga-vơ-rố
Trang 1Tuần 27 Thứ hai, ngày 22 tháng 3 năm 2021
Chào cờ (Hiệu trưởng và TPT lên lớp)
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động: “Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy”
- Gọi HS đọc truyện theo cách phân vai và
nêu nội dung bài đọc
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong chủ điểm Những
người quả cảm, các em đã biết nhiều tấm
gương dũng cảm: Những gương dũng cảm
trong chiến đấu qua các bài: Bài thơ về tiểu
đội xe không kính, Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy;
Những chú bé không chết; gương dũng cản
trong đấu tranh chống thiên tai (Thắng biển);
gương dũng cảm trong đấu tranh với bọn côn
đồ hung hãn (khuất phục tên cướp biển) Bài
đọc hôm nay sẽ cho các em thấy một biểu
hiện khác của lòng dũng cảm-dũng cảm bảo
vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là tấm gương
của hai nhà khoa học vĩ đại: Cô-péc-ních và
Ga-li-lê
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: Cô-péc-ních,
Ga-li-lê
+ Lượt 2: Giảng từ: thiên văn học, tà thuyết,
- 4 HS đọc theo cách phân vai
- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú béGa-vrốt
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
+ Đoạn 1: Từ đầu chúa trời + Đoạn 2: Tiếp theo .gần bảy chụctuổi
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
Trang 2chân lí
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: Ý
kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến
chung lúc bấy giờ?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: Ga-li-lê
viết sách nhằm mục đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 3, trả lời: Lòng dũng
cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở
chỗ nào?
- Giảng bài: Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã dũng
cảm nói lên chân lí khoa học dù điều đó đã
đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy
giờ và sẽ nguy hại đến tính mạnh Vì khi đó
Giáo hội là cơ quan có quyền sinh sát đối với
mọi người dân Ga-li-lê đã trải qua những
năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo
vệ chân lí khoa học
* Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc lại 3 đoạn của bài
- Y/c HS lắng nghe, tìm những từ cần nhấn
giọng trong bài
- HD học sinh đọc diễn cảm 1 đoạn
- Ga-li-lê viết sách nhằmủng hộ tưtưởng khoa học của Cô-péc-ních
+ Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì chorằng ông đã chống đối quan điểm củaGiáo hội, nói ngược với những lời phánbảo của Chúa trời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngượcvới lời phán bảo của Chúa trời, tức làđối lập với quan điểm của Giáo hội lúcbấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽnguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đãphải trải qua những năm thánh cuối đờitrong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoahọc
- Lắng nghe
- 3 HS đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời: nhấn giọng những
từ ngữ ca ngợi dũng khí bảo vệ chân lícủa 2 nhà khoa học: trung tâm, đứngyên, bác bỏ, sai lầm, sửng sốt, tàthuyết
- Lắng nghe
- 2 HS đọc to trước lớp
Trang 3+ Y/c HS đọc diễn cảm trong nhóm đôi.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài ?
- Gọi vài HS đọc lại bài
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bi bài
sau: “Con sẻ”
- Nhận xét tiết học
- Đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- Vài HS thi đọc trước lớp
-Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 (Bài 4* dành cho HS có năng lực)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số;
quy đồng mẫu số các phân số
Bài 1: Gọi HS nêu y/c của bài.
- Y/c HS kiểm tra từng phép tính, sau đó báo
cáo kết quả trước lớp
Trang 4- Cùng HS nhận xét câu trả lời của HS.
Bài 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm cặp và
gọi 1 HS lên bảng trình bày
Bài 3: Gọi HS nêu y/c của bài.
- HS thảo luận nóm 4
- Đại diện thi đua
- Chấm bài và tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Nhận xét
* Bài 4: (Dành cho HS có năng lực)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nêu các bước giải:
- Tìm số xăng lấy ra lần sau
- Tìm số xăng lấy ra cả hai lần
32 x 4
3 = 24 (bạn)
Đáp số: a)
4
3
- 1 HS đọc đề bài
- HS thảo luận và thi đua
- 2 HS lên bảng giải thi đua, cả lớp làmvào vở
Đáp số: 5km
- Đọc yêu cầu và làm bài
56200 + 43800 = 100000 (lít xăng)
Trang 5- Về nhà làm lại các bài đã giải ở lớp và chuẩn
bị bài sau: “Kiểm tra định kì giữa học kì II”
I MỤC TIÊU:
- Kể tên và nêu được vai trị của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trongsinh hoạt Ví dụ: theo di khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
* KNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn
nhiệt
- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Kĩ năng xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống đặt ra)
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động “Vật dẫn nhiệt và vật cách
nhiệt”.
- Kể tên và nói về công dụng của các vật cách
nhiệt ?
- Xoong và cán xoong đun nước thường làm
bằng chất dẫn nhiệt hay chất cách nhiệt ? Vì
sao?
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em
sẽ cùng tìm hiểu các nguồn nhiệt trong cuộc
sống, vai trò của các nguồn nhiệt đối với con
người và những việc làm để phòng tránh rủi
ro, tai nạn hay tiết kiệm khi sử dụng nguồn
Trang 6nguồn nhiệt thường găp trong cuộc sống
- Các em hãy quan sát tranh minh họa và vốn
hiểu biết thảo luận nhóm đôi hãy trả lời câu
hỏi: Những vật là là nguồn tỏa nhiệt cho các
vật xung quanh? Hãy nói về vai trò của
chúng
- Gọi HS trình bày:
- GV ghi nhanh lên bảng thành các nhóm: đun
nấu, sưởi ấm, sấy khô,
- Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì ?
+ Kết luận:
- Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy như que
diêm, than củi, ga,… giúp cho việc thắp sáng
và đun nấu
- Bếp điện, lò sưởi điện đang hoạt động giúp
cho việc sưởi ấm hay làm nóng chảy một vật
nào đó
- Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm nóng sấy khô
nhiều vật
- Khí biôga là một loại khí đốt, được tạo
thành bởi phân, rơm rạ được ủ kín trong bể,
thông qua quá trình lên men Khí bi-ô-ga là
nguồn năng lượng mới, được khuyến khích sử
dụng rộng rãi
* Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi
sử dụng các nguồn nhiệt.
+ Mục tiêu: Biết thực hiện những qui tắc đơn
giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử
dụng các nguồn nhiệt
- Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào?
- Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác ?
- Em hãy quan sát hình 5,6 SGK/107 nêu
những rủi ro có thể xảy ra có trong hình?
- Làm việc nhóm đôi
- Các nhóm nối tiếp trình bày:
+ Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi
ấm, phơi khô thóc, lúa, ngô, quần áo,nước biển bốc hơi nhanh tạo thànhmuối, (hình 1)
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu + Bàn ủi điện: giúp ta ủi khô quần áochín thức ăn, đun sôi nước,…(hình 2)(hình 3)
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợnvào mùa đông
- Sấy khô, đun nấu, sưởi ấm
- Lắng nghe
- Nhà em sữ dụng những nguồn nhiệt:ánh sáng Mặt trời, bàn ủi, bếp điện, bếpthan, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc,
- Lò nung gạch, lò sưởi điện, lò nung đồgốm
- Chơi gần bếp đang nấu nước sôi cóthể bị bỏng (hình 5); để quên bàn ủiđiện đang nóng trên quần áo sẽ cháy áo
và cháy những đồ vật khác (hình 6)
Trang 7- Vậy chúng ta phải làm gì để phòng tránh
những rủi ra trên?
- Các em hãy hoạt động nhóm 4 ghi vào phiếu
những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi sử
dụng các nguồn nhiệt mà em biết và cách
phòng tránh
- Gọi các nhóm trình bày:
Những rủi ra, nguy hiểm có thể xảy ra
- Bị bỏng do chơi đùa gần vật tỏa nhiệt: bếp
- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá to
+ Tại sao phải dùng lót tay để bưng nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
+ Tại sao không nên vừa ủi quần áo vừa làm
* Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản
xuất ở gia đình Thảo luận: Có thể làm gì
để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt.
+ Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng
các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
- Các em hãy hoạt động nhóm đôi nói cho
nhau nghe em và gia đình có thể làm gì để
thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn
nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
- YC các nhóm phát biểu
- Không chơi gần bếp lửa, không được
ủi đồ rồi làm việc khác
- Đội nón khi ra đường Không nên chơiđùa ngoài nắng
- Để lửa vừa phải và phải canh chừng + Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệttỏa ra xung quanh một lượng nhiệt rấtlớn Nhiệt này truyền vào xoong, nồi.Xoong, nồi làm bằng kim loại là vậtdẫn nhiệt tốt , lót tay là vật cách nhiệt,nên ta dùng lót tay để bưng nồi, xoong
ra khỏi nguồn nhiệt để tránh bị bỏng và
bể đồ dùng + Vì bàn ủi là điện đang hoạt động toả
ra nhiệt rất mạnh Nếu vừa ủi đồ vừalàm việc khác rất dẽ bị bỏng tay, chảyquần áo và có khi cháy cả những đồ vậtkhác
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi
- Lần lượt phát biểu
Trang 8+ Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt, em
và gia đình cần phải thực hiện tiết kiệm Vì
muốn có được nguồn nhiệt, gia đình phải tốn
tiền, của Vì thế phải sử dụng các nguồn nhiệt
+ Tắt bếp điện khi không dùng
+ Đậy kín phích nước nóng để giữ chonước nóng lâu hơn
+ Không để lửa quá to khi đun bếp.+ Không để bàn ủi đang nóng mà không
ủi đồ
- Lắng nghe
- Tại vì nếu không tiết kiệm sẽ hao phítiền của của gia đình và có thể ảnhhưởng đến mọi người xung quanh
- Lắng nghe, thực hiện
Luyện Tập làm văn LUYỆN TẬP VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về văn miêu tả cây cối
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
* Hoạt động 1: GV cho HS viết bài văn tả
cây ăn quả mà em thích
- GV kèm HS còn hạn chế, gọi một số đọc bài
làm
- GV nhận xét một số bài
3 Cũng cố - dăn dò:
- Cho HS nhắc lại ND bài học
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà xem lại
I MỤC TIÊU:
Trang 9- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu.
- Lắp được cái đu theo mẫu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu cái đu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, thầy sẽ
hd các em chọn các chi tiết trong bộ lắp
ghép để lắp được cái đu
b Các hoạt độn g:
* Hoạt động 1: HD HS quan sát và nhận
xét mẫu.
- Cho HS quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn
- Cái đu có những bộ phận nào?
- Các em thường thấy cái đu ở những đâu?
- Cái đu dùng để cho các em nhỏ vui chơi,
để cho mọi người ngồi nghỉ ngơi, hóng mát
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
1 Lắp giá đỡ đu: Dùng 4 thanh thẳng 11 lổ
lắp vào tấm lớn thành 4 cọc đu (hình 2a),
tiếp theo lấy thanh chữ L dài lắp vào thanh
chữ U dài.(2b)
- Theo các em phải lắp mấy giá đữ trục đu?
- Tiếp theo lấy thanh thẳng 11 lỗ và giá đỡ
trục đu lắp vào 4 cọc đu (hình 2c)
2 Lắp ghế đu
- Ta lắp thanh chữ U dài vào tấm 3 lỗ để
thành thành sau của ghế đu (hình 3a) Sau
đó lấy 2 thanh thẳng 7 lỗ lắp vào thành sau
của ghế đu và tấm nhỏ (hình 3b) Mối ghép
này ta phải lắp 4 chi tiết cùng 1 lúc: lấy tay
cầm còn lại lắp tiếp 2 thanh thẳng 7 lỗ vào
- Lắng nghe
- Quan sát
- Giá đỡ đu, ghế đu, trục đu
- Ở trường mầm non hoặc trong côngviên
Trang 10tấm nhỏ.
3 Lắp trục vào ghế
- Cuối cùng ta lắp trục đu vào tay cầm Để
cố định trục đu, người ta phải lắp ở mỗi bên
tay cầm mấy vòng hãm?
- Y/c HS hoàn thiện lắp trục vào ghế đu
- Lấy các bộ phận đã lắp xong ghép lại để
hoàn thiện cái đu
- Y/c HS thực hiện lần lượt theo qui trình
- Để lắp được cái giá đỡ đu cần phải có
những chi tiết nào?
- Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì?
- Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết nào? số
lượng bao nhiêu?
- Để cố định trục đu, cần bao nhiêu vòng
hãm?
- Lắp xong, yêu cầu HS kiểm tra sự dao
động của cái đu
c) HD hs tháo các chi tiết:
- Y/c HS tháo các chi tiết
- Nhắc nhở: Khi tháo phải tháo rời từng bộ
phận, tiếp đó mới tháo rời từng chi tiết theo
trình tự ngược lại với trình tự lắp Khi tháo
xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp
3 Củng cố, dặn dò:
- Khi lắp giá đỡ đu, em cần chú ý điều gì?
- Về nhà tập lắp cái đu (nếu có bộ lắp ghép
- 4 vòng hãm
- Kiểm tra sự dao động của cái đu
- Thực hành tháo chi tiết
- Vị trí trong ngoài của các thanh thẳng
11 lỗ và thanh chữ U dài
-Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2021
Luyện từ và câu CÂU KHIẾN
I MỤC TIÊU:
- Nắm vững cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ)
Trang 11- Nhận biết câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói vớibạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* HS có năng lực tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câukhiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần nhận xét)
- Bốn băng giấy - mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)
- Một số tờ giấy để HS làm BT2-3 (phần luyện tập)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động “MRVT: Dũng cảm”.
- Gọi HS đọc thuộc lòng các thành ngữ ở chủ
điểm dũng cảm và giải thích 1 thành ngữ mà
em thích
- Gọi HS đặt câu hoặc nêu tình huống sử
dụng một trong các thành ngữ thuộc chủ điểm
dũng cảm
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hàng ngày, chúng ta
thường nhờ vả ai đó hoặc rủ những người
thân cùng làm việc gí đó Để thực hiện được
những việc như vậy, phải dùng đến câu khiến
Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu để
nhận dạng và sử dụng câu khiến
b Các hoạt độn g:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
+ Bài 1,2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc câu in nghiêng
- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
- Cuối câu in nghiêng có dấu gì?
+ Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng viết câu mà mình tưởng
tượng như đang nói bạn cho mượn vở, những
HS ở dưới lớp tập nói với nhau
- Nhìn vào các câu bạn đặt trên bảng, các em
hãy cho biết câu khiến dùng để làm gì?
- Dấu hiệu nào để nhận ra câu khiến?
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
- Cuối câu có dấu chấm than
+ Nga ơi, cho mình mượn quyển vở củabạn đi!
+ Cho mình mượn quyển vở của bạnvới
- Câu khiến dùng để nâu yêu cầu, đềnghị, mong muốn, của người nói,người viết với người khác
- Cuối câu có dấu chấm than hoặc dấu
Trang 12+ Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề
nghị, nhờ vả người khác làm một việc gí đó
gọi là câu khiến Cuối câu khiến thường có
dấu chấm than hoặc dấu chấm
* Chú ý: Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là
lời yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng
+ Đặt dấu chấn than cuối câu khi đó là lời đề
nghị, yêu cầu mạnh mẽ (có các từ hãy, đừng,
chớ, nên, phải đứng trước động từ trong
câu), hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ nhé,
thôi, nào,… ở cuối câu
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/88
* Hoạt động 2: Luyện tập.
+ Bài 1: Gọi HS đọc y/c
- Các em đọc thầm lại các đoạn văn và xác
định các câu khiến trong từng đoạn
- Y/c HS đọc câu khiến trong từng đoạn văn
+ Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gợi ý: Trong SGK, câu khiến thường được
dùng để yêu cầu các em trả lời câu hỏi hoặc
giải đáp bài tập Cuối các câu này thường
dùng dấu chấm Còn các câu khiến trong
truyện kể, bài thơ, bài tập đọc thường có dấu
chấm than ở cuối câu Các em làm bài tập này
trong nhóm 4(phát phiếu cho 3 nhóm)
- Gọi các nhóm dán phiếu và đọc các câu
- Lần lượt nêu trước lớp
a) - Hãy gọi người hàng hành vào chota!
b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ýnhé!Đừng có nhảy lên boong tàu!
c) - Nhà vua hoàn gươm lại cho LongVương!
d) Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,mang về đây cho ta
- Nói đi, ta trọng thưởng
(Vương quốc vắng nụ cười)
Trang 13+ Bài 3: Gọi HS nêu y/c.
- Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải chú ý
đến đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong
muốn, là bạn cùng lứa tuổi, với anh, chi, cha
mẹ, với thầy cô giáo
- Gọi HS đọc các câu khiến mình đặt
+ Anh cho em mượn chiếc xe bin nàymột chút nhé!
+ Chị giảng cho em bài toán này nhé!+ Em xin phép cô cho em vào lớp
- HS trả lời
- Lắng nghe, thực hiện
Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU:
+ Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằngnhau, rút gọn, so sánh phân số; viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại
- Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân sốcho số tự nhiên khác 0
- Tính giá trị biểu thức của các phân số ( không quá 3 phép tính); tìm một thầnh phần chưabiết trong phép tính
- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian
- Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nó, tính chu vi, diện tích hìnhchữ nhật, hình bình hành
- Giải bài toán có đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đó có các bài
toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; tìm phân số của một số.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 GV ghi đề bài và yêu cầu HS làm bài:
Đề bài:
Bài 1: Trong các số 265, 480, 354, 710, 372
a Số nào chia hết cho 2?
b Số nào chia hết cho 5?
c Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho
- HS chuẩn bị giấy kiểm tra, bút, thước
Trang 149 , 11
13 , 9
8 , 6
7 , 5
8 , 9
6 , 7 4
a Phân số nào bé hơn 1?
b Phân số nào lớn hơn 1?
Bài 3: Tính a
12
7 3
2
b
5
4 15
16
x d
4
5 : 8
7 10
8 , 9
6 , 7 4
b.Các phân số lớn hơn 1là:
11
13 , 8
9 , 6
7 , 5 8
Bài 3: (3 điểm)
a
4
5 12
15
b
15 1
c
3
2 216
144
d
5 8
Bài 4: (3 điểm) Bài giải
Chiều dài là: 70 x
5
3 = 42 (m)Chu vi là: (70 + 42) x 2 = 224 (m)Diện tích là: 70 x 42 = 2940 (m2)Đáp số: Chu vi 224 m Diện tích 2940 m2
- Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động: Gọi HS kể lại câu chuyện đã
Trang 15a Giới thiệu bài: Trong tiết KC tuần trước,
các em đã kể những câu chuyện đã nghe, đã
đọc nói về lòng dũng cảm Tiết học hôm nay
giúp các em được kể về lòng dũng cảm của
những con người có thực đang sống xung
- Gọi HS đọc các gợi ý trong SGK
- Gọi HS mô tả những gì diễn ra trong 2 bức
tranh
- Hành động của các chú công an, bộ đội
chứng tỏ các chú là người dũng cảm, hành
động nhận lỗi của bạn nhỏ cũng nói lên bạn là
người dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
- Treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý 2
- Các em định kể câu chuyện về ai? Câu
chuyện đó xảy ra khi nào? Hãy giới thiệu cho
các bạn cùng nghe
* Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Y/c HS kể chuyện trong nhóm cặp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Y/c HS lắng nghe, trao đổi với các bạn về
+ Các chú bộ đội, công an đang dũngcảm, vật lộn với dòng nước lũ để cứungười, cứu tài sản của dân
+ Bạn nhỏ trèo cây hái trộm quả của giađình một người hàng xóm Bạn nhận ralỗi lầm của mình và xin lỗi người hàngxóm
- Lắng nghe
- 1 HS đọc to trước lớp
- Nối tiếp nhau giới thiệu
+ Tôi xin kể câu chuyện về chính mình.Một lần tôi nô đùa với con mèo làm vỡchiếc gương của mẹ Tôi đã phải đấutranh với chính mình để dũng cảm nhậnlỗi với mẹ
+ Tôi xin kể với các bạn về các chú bộđội đã dũng cảm cứu dân khỏi nhữngcơn lũ Hình ảnh các chú trong ngàyhôm đó không phai mờ trong trí của tôi
- HS thực hành kể chuyện trong nhómcặp
- Vài HS thi kể trước lớp
+ Bạn cảm thấy thế nào khi tận mắtchứng kiến việc làm của chú ấy?
+ Theo bạn nếu không có chú ấy thìchuyện gì sẽ xảy ra?
+ Việc làm của chú ấy có ý nghĩa gì?
Trang 16I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải MiềnTrung:
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá
+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn
và bảo dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phíabắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh
- Chỉ có vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
* HS có năng lực: + Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền trung thường nhỏ vàhẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng
+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
yếu do biển và các sông khi chảy ra biển bồi
đắp lên Đó là dải đồng bằng duyên hải miền
Trung Dải ĐB này có đặc điểm gì ? Các em
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
b Các hoạt độn g:
* Hoạt động 1: Các đồng bằng nhỏ hẹp với
nhiều côn cát ven biển.
- Treo bản đồ địa lí VN và chỉ tuyến đường
sắt, đường bộ từ TPHCM đến Hà Nội Sau đó
- Lắng nghe
- Quan sát trên bản đồ, lắng nghe, ghinhớ
Trang 17xác định dải đồng bằng duyên hải miền Trung
ở phần giữa của lãnh thổ VN: Phía bắc giáp
đồng bằng Bắc Bộ, phía nam giáp ĐBNB;
phía tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn;
phía đông là Biển Đông
- Treo lược đồ: Các em hãy quan sát lược đồ,
hãy đọc tên các đồng bằng duyên hải miền
Trung theo thứ tự từ Bắc vào Nam
- Các em hãy hoạt động nhóm 4, quan sát
lược đồ, ảnh trong SGK trao đổi với nhau về
tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên
hải miền Trung so với ĐBBB và ĐBNB
- Gọi đại diện các nhóm trình bày:
+ Kết luận: 5 đồng bằng này chạy dọc theo
biển khu vực miền Trung nên mới gọi là: dải
đồng bằng duyên hải miền Trung Các đồng
bằng được gọi tên theo tên của tỉnh có ở đồng
bằng đó Dải đồng bằng duyên hải miền
Trung chỉ gồm các đồng bằng nhỏ, hẹp, song
tổng diện tích cũng khá lớn, gần bằng diện
tích ĐBBB
- Dựa vào kết quả hoạt động và KL của thầy,
bạn nào có thể nêu lại ngắn gọn đặc điểm của
đồng bằng duyên hải miền Trung
- Treo lược đồ đầm phá ở Thừa Thiên Huế,
giới thiệu và minh họa trên lược đồ: các đồng
bằng ven biển thường có các cồn cát cao
20-30m, những vùng thấp, trũng ở cửa sông, nơi
có doi cát dài ven biển bao quanh thường tạo
- Làm việc nhóm 4
- Trình bày;
+ Tên gọi của các dải đồng bằng lấy từtên của các tỉnh nằm trên vùng đồngbằng đó
+ Vị trí: Nằm sát biển, Phía Bắc giápĐBBB, phía tây giáp dãy núi TrườngSơn, phía Nam giáp ĐBNB, phía đông
là Biển Đông+ Các đồng bằng duyên hải miền Trungnhỏ và hẹp cách nhau bởi các dãy núilan ra sát biển
- Lắng nghe
- 1 HS trả lời: ĐB duyên hải miền trung
có 5 dãy đồng bằng được gọi theo têncủa tỉnh ở đồng bằng đó, các dãy đồngbằng này nhỏ và hẹp song tổng diệntích cũng gần bằng ĐBBB
- Lắng nghe
- 1 HS đọc: phá Tam Thanh, đầm CầuHai
- 1 HS đọc
Trang 18- Ở các vùng ĐB này có nhiều cồn cát cao, do
đó thường có hiện gì xảy ra?
- Nhân dân ở đây làm gì để ngăn gió di
chuyển các cồn cát vào sâu trong đất liền?
- Ngoài đặc điểm nhỏ, hẹp, nằm sát biển đồng
bằng duyên hải miền trung còn có đặc điểm
gì?
* Hoạt động 2: Khí hậu có sự khác biệt
giữa khu vực phía bắc và phía nam
- Gọi HS đọc mục 2 SGK/136
- Các em hãy quan sát lược đồ hình 1 SGK:
chỉ dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân; đọc tên
hai thành phố ở phía bắc và nam dãy núi Bạch
Mã
- Giải thích: Dãy núi này đã chạy thẳng ra bờ
biển nằm giữa Huế và Đà Nẵng (Chỉ trên lược
đồ) Người ta gọi đây là bức thành bức tường
cắt ngang dải đồng bằng duyên hải miền
Trung
- Để đi từ Huế vào Đà Nẵng và từ Đà Nẵng ra
Huế phải đi bằng cách nào?
- Các em quan sát hình 4 thảo luận nhóm đôi
miêu tả đoạn đường vượt núi trên đèo Hải
Vân
- Gọi HS trình bày:
- Ngoài tuyến đường bộ qua đèo Hải Vân, ta
có thể đi đường hầm qua đèo Hải Vân mới
được xây dựng vừa rút ngắn, vừa dễ đi, hạn
chế được tắc nghẽn giao thông do đất đá ở
vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn đường bị sụt
lở vì mưa lớn
- Gọi HS đọc SGK mục 2 /136 và 137
- Các em hãy đọc lại SGK thảo luận nhóm 4
cho biết: Khí hậu phía Bắc và phía Nam ĐB
duyên hải miền Trung khác nhau như thế
- Đi đường bộ trên sườn đèo Hải Vân
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày: Nằm trên sườn núi, đườnguốn lượn Nếu đi từ Nam ra Bắc bêntrái là sườn núi cao, bên phải sườn dốcxuống biển cảnh đèo Hải Vân là cảnhđẹp rất hùng vĩ
Trang 19- Sự khác biệt giữa khí hậu giữa phía bắc và
phía nam dãy Bạch Mã thể hiện rất rõ ở nhiệt
độ Ở Đà Nẵng nhiệt độ trung bình tháng 1
không thấp hơn 20 độ C, trong khi của Huế
xuống dưới 20 độ C; nhiệt độ trung bình
tháng 7 của hai TP này đều cao và chênh lệch
không đáng kể, khoảng 29 độ C
- Sự khác biệt về nhiệt độ như vậy là do đâu?
- Vì thế ta gọi dãy Bạch Mã là bức tường
chắn gió của ĐB duyên hải miền Trung
- Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐBDH
miền Trung?
- Thời tiết như thế có ảnh hưởng gì đến đời
sống nhân dân?
- Đây cũng là vùng chịu nhiều bão lụt nhất
của cả nước Các em xem ti vi thấy hàng năm
miền Trung đều bị chịu những cơn lũ tàn phá
Vì thế các em phải biết chia sẻ khó khăn với
nhân dân miền Trung
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bi bài sau:
“Người dân và hoạt động sản xuất ở ĐBDH
ở dãy núi này, do đó phía Nam không
có gió lạnh và không có mùa đông
- Vào mùa hạ, không khí khô, nóng làmruộng đồng nứt nẻ, sông hồ cạn nước.Cuối năm thường có mưa lớn và bão
- Mưa bão làm nước sông dâng lên độtngột, đồng ruộng bị ngập lụt, nhà cửa,đường giao thông bị phá hoại, gây thiệthại về người và của
- Lắng nghe
- Lắng nghe và lặp lại
- 1 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS chọn ý đúng nhất là d: núi lan rasát biển
- HS ghi nhớ thực hiện
-Buổi chiều
Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Củng cố các phép tính về phân số
- Củng cố kỹ năng tìm phân số của một số
Trang 20- Giải toán liên quan đến tìm phân số của một số.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 3 Bảng nhúm
- HS: 29 Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động:
+ Nêu cách tìm phân số của một số?
- Kiểm tra vở BT của hs, giúp hs hoàn thành
2
1 của 24
5là:
- HS đọc yêu cầu của đề
- HS làm bài cá nhân vào bảng con
Trang 213 Thương của
7
4
và 3
1 là:
* Hoạt động 2: Vận dụng giải toỏn
Bài giảiChiều dài của hỡnh chữ nhật là:
18
14
- 3
2
=9
-Chính tả (Nhớ - viết) BÀI THƠ VỀ TIỀU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT 2a, viết nội dung BT 3a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động “Thắng biển”
- Gọi 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con: lung linh, giữ gìn, nhường nhịn, rung
rinh
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
- Lắng nghe
Trang 22em sẽ nhớ viết lại 3 khổ thơ cuối trong bài
Bài thơ về tiểu đội xe không kính và làm bài
tập chính tả phân biệt s/x
b Các hoạt độn g:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ-viết.
- Gọi HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của
bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Y/c HS nhìn sách giáo khoa tìm các từ khó
viết và chú ý cách trình bày
- HD học sinh phân tích và viết vào bảng: đột
ngột, buồng lái, mưa tuôn, ướt áo
- Gọi HS đọc lại các từ khó
- Bài thơ được trình bày thế nào?
- Y/c HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ - tự viết
bài
- Y/c HS soát lại bài
- Y/c HS đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
* Hoạt động 2: HD hs làm bài tập chính tả.
Bài 2a: Các em hãy tìm 3 trường hợp chỉ viết
với S, không viết với X, 3 trường hợp chỉ viết
với X, không viết với S
- Y/c HS làm bài trong nhóm 4
- Gọi các nhóm dán bài lên bảng lớp và trình
bày kết quả
Bài tập 3a: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Y/c HSxem tranh và tự làm bài gạch những
tiếng viết sai chính tả
- Dán lên bảng 3 băng giấy, gọi HS lên bảng
thi làm bài
- Gọi HS đọc lại bài hoàn chỉnh
- Y/c HS nhận xét: chính tả, phát âm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài
- Về nhà làm lại các bài tập và chuẩn bị bài
* Chỉ viết với X: xí xị, xoan, xúm, xuôi,xuống, xuyến, xỉn, xếch, xệch, xoà,xõa, xem, xéo, xóm, xồm, xổm,
Trang 23Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2021
Tập đọc CON SẺ
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động: “Dù sao Trái Đất vẫn quay”
- Lòng dũng cảm của Cô-Péc-níc và Ga-li-lê
thể hiện ở chỗ nào?
- Bài văn nói lên điều gì ?
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Y/c HS quan sát tranh minh họa và mô tả
những gì vẽ trong bức tranh
- Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy lòng
dũng cảm của một con chim sẻ bé bỏng mà
khiến một con người cũng phải kính cẩn
nghiêng mình trước nó Câu chuyện cảm
động như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua
- Ca ngợi những nhà khoa học chânchính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân
lí khoa học
- Tranh vẽ một con chó to đang đứngkhựng lại trước cảnh chon chim mẹ xùlông, xòe cánh bảo vệ con chim non
- Lắng nghe
- 5 HS đọc 5 đoạn của bài
+ Đoạn 1: Từ đầu tổ xuống
+ Đoạn 2: tiếp theo con chó
+ đoạn 3: tiếp theo xuống đất
+ Đoạn 4: tiếp theo thán phục
+ Đoạn 5: phần còn lại
Trang 24+ Lượt 1: Luyện phát âm: rít lên, tuyệt vọng,
mõm, khản đặc
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: tuồng như, khản đặc,
bối rối, kính cẩn
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Trên đường đi, con chó thấy gì ?
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng
lại và lùi?
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây
lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào?
- Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu
Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó
xuống đất là sức mạnh gì ?
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với
con sẻ nhỏ bé ?
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 5 HS đọc lại 5 đoạn của bài
- Y/c HS lắng nghe, tìm các từ ngữ cần nhấn
giọng trong bài
- HD học sinh đọc diễn cảm 1 đoạn
+ GV đọc mẫu
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi Đoạn 1chậm rãi khoan thai, đoạn 2,3 hồi hộpcăng thẳng, đoạn 4,5 chậm rãi, thánphục
- Đột nhiên, một con sẻ già từ trên câylao xuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻrất hung dữ khiến con chó phải dừng lại
và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có mộtsức mạnh làm nó phải ngần ngại
- Con sẻ già lao xuống như một hòn đárơi trước mõm con chó; lông dựngngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảmthiết; nhảy hai, ba bước về phía cáimõm há rộng đầy răng của con chó; laođến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻcon
- Đó là sức mạnh của tình mẹ con, mộttình cảm tự nhiên, bản năng trong con
sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn tolớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứucon
- Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũngcảm đối đầu với con chó săn hung dữ
để cứu con là một hành động đáng trântrọng, khiến con người cũng phải cảmphục
- 5 HS đọc lại 5 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời: dừng chân, tuồngnhư, dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng,thảm thiết, bé bỏng,
- Lắng nghe
- Luyện theo cặp
- Vài HS thi đọc trước lớp
- Nhận xét
Trang 253 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại bài
- Bài văn nói lên điều gì?
- Tình mẹ thương con là tình cảm thiêng liêng
- Lắng nghe
Âm nhạc (Cô Khương dạy)
-Tập làm văn MIÊU TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU:
- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK; bài viết đủ 3phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh một số cây cối trong SGK, một số tranh, ảnh cây cối khác
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả cây cối
+ MB: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây
+ Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây
+ KB: Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK
- Yêu cầu HS chọn một trong ba đề 1, 2, 3
trong SGK để làm bài
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề trước khi chọn và
làm
- GV yêu cầu HS làm vào vở
- GV theo dõi uốn nắn cho HS