1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch giảng dạy tuần 13

15 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh số lớn bằng một phần mấy số bộ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 128,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch giảng dạy tuần 13.

Trang 1

Tuần 13:

Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 61: So sánh số lớn bằng một phần mấy số bé.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- Aùp dụng để giải toán có lời văn

b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 4

- Gv nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so ánh số bé bằng

một phần mấy số lớn

a) Ví dụ.

- Gv nêu bài toán

- Gv : Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ dài

đoạn thẳng AB ta nói độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ

dài đoạn thẳng CD

- Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2 ô vuông Hỏi

số ô vuông hàng trên gấp mấy lần số ô vuông hàng

dưới?

- Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô vuông hàng dưới,

vậy số ô vuông hàng dưới bằng một phần mấy số ô

vuông hàng trên?

b) Bài toán.

- Gv yêu cầu Hs đọc bài toán

+ Mẹ bao nhiêu tuổi?

+ Con bao nhiêu tuổi?

+ Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

+ Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

Hs đọc lại đề toán: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB

Số ô vuông hàng trên gấp 8 : 2 =

4 lần số ô vuông hàng dưới

Số ô vuông hàng dưới bằng ¼ số

ô vuông hàng trên

Hs đọc đề bài toán

Mẹ 30 tuổi.

Con 6 tuổi.

Tuổi mẹ gấp tuổi con 30 : 6 = 5 lần.

Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.

Trang 2

- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài giải.

Bài giải.

Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:

30 : 6 = 5 (lần)

Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.

Đáp số: 1/5.

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết thực hiện so sánh số bé

bằng một phần mấy số lớn

Bài 1.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv mời Hs đọc dòng đầu tiên của bảng

- Gv hỏi:

+ 8 gấp mấy lần 2?

+ Vậy 2 bằng một phần mấy 8 ?

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- Gv chốt lại

Bài 2:

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hỏi:

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên

bảng sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số

lần là:

24 : 6 = 4 (lần)

Vậy số sách ngăn dưới bằng 1/4 số sách ngăn

trên.

Đáp số : 1/4.

* Hoạt động 3: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách giải bài toán có lời

văn

Bài 3:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình a) và nêu số hình vuông

màu xanh, số hình vuông màu trắng có trong hình

này

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs đọc

8 gấp 4 lần 2.

2 bằng bằng ¼ của 8.

Hai Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT

Hs cả lớp nhận xét bài của bạn

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu của bài

Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài

Hs chữa bài vào vở

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hình a) có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng

Số hình vuông màu trắng gấp 5: 1

Trang 3

- Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số hình vuông

màu xanh?

- Vậy trong hình a), số hình vuông màu xanh bằng một

mấy số hình vuông màu trắng?

- Gv yêu cầu Hs làm các bài còn lại

- Hai Hs lên bảng làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại

a) Số hình vuông màu trắng gấp 3 lần số hình vuông

màu xanh.

b) Số hình vuông màu trắng gấp 2 lần số hình vuông

màu xanh.

* Hoạt động 4: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết áp dụng vào để giải toán có lời

văn

- Gv chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi nhóm 5 Hs

- Gv cho các nhóm thi làm bài

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài

xong, đúng sẽ chiến thắng

* Bài toán: Trong thùng có 56 lít dầu, trong can có 8 lít

dầu Hỏi số lít dầu trong can bằng một phần mấy số lít

d6àu trong thùng.

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

= 5 lần số hình vuông màu xanh Số hình vuông màu xanh bằng 1/5 số hình vuông màu trắng. Cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs lên bảng làm Cả lớp nhận xét bài của bạn PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi. Các nhóm thi đua làm bài Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò. - Tập làm lại bài - Làm bài 3, 4 - Chuẩn bị bài: Luyện tập. - Nhận xét tiết học Bổ sung :

Trang 4

Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 62: Luyện tập.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức : Củng cố cho HS

- Thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn

- Tìm một trong các phần bằng nhau của số

- Giải toán bằng hai phép tính

- Xếp hình theo mẫu

b) Kỹ năng: Làm toán đúng, chính xác.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phấn màu, bảng phụ

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3

- Một em sửa bài 4

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Củng cố cho Hs thực hiện so sánh số lớm gấp

mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv mời Hs đọc dòng đầu tiên của bảng

- Gv hỏi:

+ 12 gấp mấy lần 3?

+ Vậy 3 bằng một phần mấy 12 ?

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm

- GV yêu cầu Hs làm các phần còn lại vào VBT

- Gv nhận xét

* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.

-Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách tìm một trong các phần

bằng nhau của một số Giải toán bằng hai phép tính

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs đọc

12 gấp 4 lần 3.

Vậy 3 bẳng ¼ của 12.

Hs làm vào VBT

Hai Hs đứng lên trả lời

Hs nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Trang 5

+ Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò ta phải

biết được điều gì?

+ Muốn biết số bò gấp mấy lần số trâu, ta phải biết điều

gì?

+Gv yêu cầu Hs tìm số bò.

+ Vậy số bò gấp mấy lần số trâu?

+ Vậy số trâu bằng một phần mấy số bò?

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng

làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại

Số con bò có là:

7 + 28 = 35 (con)

Số con bò gấp số con trâu một số lần là;

35 : 7 = 5 (lần)

Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò

Đáp số: 1/5 lần.

Bài 3:

- Gv mời Hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên

bảng làm

Số con vịt đang bơi ở dưới ao là:

48 : 8 = 6 (con vịt)

Số con vịt đang ở trên bờ là:

48 – 6 = 42 (con vịt)

Đáp số : 42 con vịt.

* Hoạt động 3: Làm bài 4

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết xếp hình theo mẫu.

Bài 4:

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv chia lớp thành 2 nhóm

- GV cho Hs chơi trò “ Ai xếp hình nhanh” yêu cầu

trong 5 phút nhóm nào xếp hình xong đúng, thì chiến

thắng

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm nhanh, đúng nhất

Hs thảo luận nhóm đôi

Ta phải biết số bò gấp mấy lần số trâu.

Ta phải biết có bao nhiêu con bò.

Số con bò 7 + 28 = 35 con.

Số bò gấp 35 : 7 = 5 lần số trâu Số trâu bằng 1/5 số bò.

Hs làm bài vào VBT

Một Hs lên bảng làm bài

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm

Hs chữa bài vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs chia thành hai nhóm

Hs chơi trò chơi xếp hình

Hs nhận xét

Trang 6

Tổng kết – dặn dò

- Tập làm lại bài

- Làm bài 4, 5

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 7

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 63: Bảng nhân 9

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Thành lập bảng nhân 9 và học thuộc lòng bảng nhân này

- Aùp dụng bảng nhân 9 để giải bài toán có lời văn bằng phép tính nhân

- Thực hành đếm thêm 9

b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Các tấm bìa, bảng phụ viết sẵn bảng nhân 9 không ghi kết quả, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2

- Một Hs đọc bảng nhân 8

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng nhân 9.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu thành lập được bảng nhân

8

- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi: Có

mấy hình tròn?

- 9 hình tròn được lấy mấy lần?

-> 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 9 x 1 = 9

- Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai tấm bìa,

mỗi tấm có 8 hình tròn, vậy 8 hình tròn được lấy mấy

lần?

- Vậy 9 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần

- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu Hs

đọc phép nhân này

- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 9 x 3

- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong bảng nhân 9

và viết vào phần bài học

- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 9 và học thuộc

lòng bảng nhân này

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

giải

Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: Có 9 hình tròn

Được lấy 1 lần

Hs đọc phép nhân: 9 x 1 = 9

9 hình tròn được lấy 2 lần

9 được lấy 2 lần

Đó là: 9 x 2 = 18

Đó là: 9 x 3 = 27

Hs đọc phép nhân

Hs tìm kết quả các phép còn lại,

Trang 8

- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng.

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm, tính giá trị của

biểu thức

Cho học sinh mở vở bài tập

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của

nhau

- Gv nhận xét

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv nhắc lại cho Hs thực hiện tính lần lượt từ trái sang

phải

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs lên bảng

sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) 9 x 6 + 17 = 54 + 17 b) 9 x 7 – 25 = 63 – 25

= 71 = 28

9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 9 : 9 = 81 : 9

= 54 = 9

* Hoạt động 3: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs giải toán có lời văn.

Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:

+ Lớp 3B có mấy tổ?

+ Mỗi tổ có bao nhiêu Hs?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính lớp 3B có tất cả bao nhiêu bạn ta làm như thế

nào?

- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài vào vở, 1 Hs làm

bài trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

Lớp 3 B có số học sinh là:

3 x 9 = 27 (bạn)

Đáp số : 27 bạn.

* Hoạt động 3: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết điền các chữ số thích

hợp vào ô trống

Hs đọc bảng nhân 9 và học thuộc lòng

Hs thi đua học thuộc lòng

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh tự giải

12 em Hs tiếp nối nhau đọc kết quả

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs lên bảng sửa bài

Hs cả lớp nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có 3 tổ.

Mỗi tổ có 9 bạn.

Hỏi lớp 3 B có bao nhiêu bạn

Ta tính tích 3 x 9

Hs làm bài

Một Hs lên bảng làm

PP: Thực hành, trò chơi.

Trang 9

Bài 4:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?

+ Tiếp sau số 9 là số naò?

+ 9 cộng mấy thì bằng 18?

+ Tiếp theo số 18 là số naò?

+ Em làm như thế nào để tìm được số 27?

- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau điền

số vào ô trống

- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT

- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc: Các số thứ tự cần

điền là:

9 18 27 36 45 54 63 72 81 90

Hs đọc yêu cầu đề bài Số 9 Số 18 9 cộng 9 bằng 18 Số 28 Con lấy 18 + 9. Hai nhóm thi làm bài Đại diện 2 nhóm lên điền số vào Hs nhận xét Hs sửa vào VBT 5 Tổng kết – dặn dò. - Học thuộc bảng nhân 9 - Làm bài 2,3 - Chuẩn bị bài: Luyện tập. - Nhận xét tiết học Bổ sung :

Trang 10

-Thứ ngày tháng năm 2004.

Toán.

Tiết 64: Luyện tập

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Cũng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 9

- Aùp dụng bảng nhân 9 để giải toán

- Ôn tập các bảng nhân 6, 7, 8, 9

b) Kĩõ năng: Hs làm đúng, chính xác các bài tập.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, VBT

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Bảng nhân 9

- Gọi 3 học sinh đọc bảng nhân 6 Một Hs làm bài tập 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại việc thực hiện các phép

tính nhẫm, tính giá trị biểu thức

Cho học sinh mở vở bài tập

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm bài

- Gv mời 12 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả trong phần a)

- Tiếp tục Gv mời 8 Hs đọc kết quả của phần b)

- Gv hỏi: Các em có nhận xét gì về kết quả , các thừa số ,

thứ tự của các thừa số trong hai phép tính nhân 9 x 2 và

2 x 9

=> Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không

thay đổi

- Gv nhận xét, chốt lại: Khi đổi chỗ các thừa số của phép

nhân thì tích không thay đổi

Bài 2:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hướng dẫn: Khi thực hiện tính giá trị của một biểu

thức có cả phép nhân và phép cộng, ta thực hiện phép

nhân trước, sau đó lấy kết quả của phép nhân cộng với số

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm vào VBT

12 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phần a)

8 Hs đọc kết quả phần b)

Hai phép tính có cùng kết quả bằng 18.

Các thừa số giống nhau, nhưng thứ tự khác nhau

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs nhắc lại

Trang 11

- Yêu cầu Hs cả lớp tự suy nghĩ và làm bài

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại

a) 9 x 3 + 9 b) 9 x 8 + 9

= 27 + 9 = 72 + 9

= 36 = 81

9 x 4 + 9 9 x 9 + 9

= 36 + 9 = 81 + 9

= 45 = 90

* Hoạt động 2: Làm bài 3.

Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn.

- Gv mời Hs đọc đề bài.

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Công ti vận tải có mấy đội xe?

+ Đội Một có bao nhiêu xe ôtô?

+ Còn ba đội còn lại?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu HS cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng

làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

Số xe ôtô của 3 đội còn lại là:

9 x 3 = 27 (ôtô)

Số xe ôtô của công ty có là:

10 + 27 = 37 (ôtô)

Đáp số: 37 ôtô.

* Hoạt động 3: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs viết kết quả phép nhân vào ô

trống

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 1 Hs đọc các số của dòng đầu tiên

- Gv hỏi:

+ 6 nhân 1 bằng mấy?

- Ta viết 6 vào cùng dòng với 6 và thẳng cột với 2

+ 6 nhân 2 bằng mấy?

- Vậy ta viết 12 vào ô cùng dòng với 6 và thẳng cột với 2

- Gv yêu cầy Hs làm các phần còn lại

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 4: Làm bài 5.

-Mục tiêu: Củng cố cho Hs điền các dấu (< = > ) vào ô

trống

Hs cả lớp làm bài Bốn Hs lên bảng sửa bài

Hs cả lớp nhận xét

Hs chữa bài vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

Có 4 đội xe

Đội Một có 10 xe

Mỗi đội có 9 xe.

Hỏi công ti đó có bao nhiêu xe ôtô.

Hs làm vào VBT Một HS lên sửa bài

Hs nhận xét bài lám của bạn

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs đọc

6 x 1 = 6

6 x 2 = 12.

Hs nối tiếp lên bảng điền các kết quả vào bảng

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi

Ngày đăng: 21/11/2012, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sửa bài. - Kế hoạch giảng dạy tuần 13
Bảng s ửa bài (Trang 2)
Bảng làm. - Kế hoạch giảng dạy tuần 13
Bảng l àm (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w