Kế hoạch giảng dạy tuần 13.
Trang 1Tuần 13:
Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 61: So sánh số lớn bằng một phần mấy số bé.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Aùp dụng để giải toán có lời văn
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 4
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so ánh số bé bằng
một phần mấy số lớn
a) Ví dụ.
- Gv nêu bài toán
- Gv : Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ dài
đoạn thẳng AB ta nói độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ
dài đoạn thẳng CD
- Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2 ô vuông Hỏi
số ô vuông hàng trên gấp mấy lần số ô vuông hàng
dưới?
- Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô vuông hàng dưới,
vậy số ô vuông hàng dưới bằng một phần mấy số ô
vuông hàng trên?
b) Bài toán.
- Gv yêu cầu Hs đọc bài toán
+ Mẹ bao nhiêu tuổi?
+ Con bao nhiêu tuổi?
+ Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
+ Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
Hs đọc lại đề toán: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB
Số ô vuông hàng trên gấp 8 : 2 =
4 lần số ô vuông hàng dưới
Số ô vuông hàng dưới bằng ¼ số
ô vuông hàng trên
Hs đọc đề bài toán
Mẹ 30 tuổi.
Con 6 tuổi.
Tuổi mẹ gấp tuổi con 30 : 6 = 5 lần.
Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
Trang 2- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài giải.
Bài giải.
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
30 : 6 = 5 (lần)
Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
Đáp số: 1/5.
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết thực hiện so sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời Hs đọc dòng đầu tiên của bảng
- Gv hỏi:
+ 8 gấp mấy lần 2?
+ Vậy 2 bằng một phần mấy 8 ?
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv chốt lại
Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi:
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số
lần là:
24 : 6 = 4 (lần)
Vậy số sách ngăn dưới bằng 1/4 số sách ngăn
trên.
Đáp số : 1/4.
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách giải bài toán có lời
văn
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình a) và nêu số hình vuông
màu xanh, số hình vuông màu trắng có trong hình
này
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đọc
8 gấp 4 lần 2.
2 bằng bằng ¼ của 8.
Hai Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài
Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài
Hs chữa bài vào vở
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hình a) có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng
Số hình vuông màu trắng gấp 5: 1
Trang 3- Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số hình vuông
màu xanh?
- Vậy trong hình a), số hình vuông màu xanh bằng một
mấy số hình vuông màu trắng?
- Gv yêu cầu Hs làm các bài còn lại
- Hai Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Số hình vuông màu trắng gấp 3 lần số hình vuông
màu xanh.
b) Số hình vuông màu trắng gấp 2 lần số hình vuông
màu xanh.
* Hoạt động 4: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết áp dụng vào để giải toán có lời
văn
- Gv chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi nhóm 5 Hs
- Gv cho các nhóm thi làm bài
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài
xong, đúng sẽ chiến thắng
* Bài toán: Trong thùng có 56 lít dầu, trong can có 8 lít
dầu Hỏi số lít dầu trong can bằng một phần mấy số lít
d6àu trong thùng.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
= 5 lần số hình vuông màu xanh Số hình vuông màu xanh bằng 1/5 số hình vuông màu trắng. Cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs lên bảng làm Cả lớp nhận xét bài của bạn PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi. Các nhóm thi đua làm bài Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò. - Tập làm lại bài - Làm bài 3, 4 - Chuẩn bị bài: Luyện tập. - Nhận xét tiết học Bổ sung :
Trang 4
Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 62: Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Củng cố cho HS
- Thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn
- Tìm một trong các phần bằng nhau của số
- Giải toán bằng hai phép tính
- Xếp hình theo mẫu
b) Kỹ năng: Làm toán đúng, chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phấn màu, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một em sửa bài 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs thực hiện so sánh số lớm gấp
mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời Hs đọc dòng đầu tiên của bảng
- Gv hỏi:
+ 12 gấp mấy lần 3?
+ Vậy 3 bằng một phần mấy 12 ?
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
- GV yêu cầu Hs làm các phần còn lại vào VBT
- Gv nhận xét
* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.
-Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách tìm một trong các phần
bằng nhau của một số Giải toán bằng hai phép tính
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đọc
12 gấp 4 lần 3.
Vậy 3 bẳng ¼ của 12.
Hs làm vào VBT
Hai Hs đứng lên trả lời
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Trang 5+ Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò ta phải
biết được điều gì?
+ Muốn biết số bò gấp mấy lần số trâu, ta phải biết điều
gì?
+Gv yêu cầu Hs tìm số bò.
+ Vậy số bò gấp mấy lần số trâu?
+ Vậy số trâu bằng một phần mấy số bò?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
Số con bò có là:
7 + 28 = 35 (con)
Số con bò gấp số con trâu một số lần là;
35 : 7 = 5 (lần)
Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò
Đáp số: 1/5 lần.
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng làm
Số con vịt đang bơi ở dưới ao là:
48 : 8 = 6 (con vịt)
Số con vịt đang ở trên bờ là:
48 – 6 = 42 (con vịt)
Đáp số : 42 con vịt.
* Hoạt động 3: Làm bài 4
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết xếp hình theo mẫu.
Bài 4:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm
- GV cho Hs chơi trò “ Ai xếp hình nhanh” yêu cầu
trong 5 phút nhóm nào xếp hình xong đúng, thì chiến
thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm nhanh, đúng nhất
Hs thảo luận nhóm đôi
Ta phải biết số bò gấp mấy lần số trâu.
Ta phải biết có bao nhiêu con bò.
Số con bò 7 + 28 = 35 con.
Số bò gấp 35 : 7 = 5 lần số trâu Số trâu bằng 1/5 số bò.
Hs làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Hs chữa bài vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs chia thành hai nhóm
Hs chơi trò chơi xếp hình
Hs nhận xét
Trang 6Tổng kết – dặn dò
- Tập làm lại bài
- Làm bài 4, 5
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 7
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 63: Bảng nhân 9
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Thành lập bảng nhân 9 và học thuộc lòng bảng nhân này
- Aùp dụng bảng nhân 9 để giải bài toán có lời văn bằng phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 9
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Các tấm bìa, bảng phụ viết sẵn bảng nhân 9 không ghi kết quả, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2
- Một Hs đọc bảng nhân 8
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng nhân 9.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu thành lập được bảng nhân
8
- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi: Có
mấy hình tròn?
- 9 hình tròn được lấy mấy lần?
-> 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 9 x 1 = 9
- Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai tấm bìa,
mỗi tấm có 8 hình tròn, vậy 8 hình tròn được lấy mấy
lần?
- Vậy 9 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần
- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu Hs
đọc phép nhân này
- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 9 x 3
- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong bảng nhân 9
và viết vào phần bài học
- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 9 và học thuộc
lòng bảng nhân này
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: Có 9 hình tròn
Được lấy 1 lần
Hs đọc phép nhân: 9 x 1 = 9
9 hình tròn được lấy 2 lần
9 được lấy 2 lần
Đó là: 9 x 2 = 18
Đó là: 9 x 3 = 27
Hs đọc phép nhân
Hs tìm kết quả các phép còn lại,
Trang 8- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng.
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm, tính giá trị của
biểu thức
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của
nhau
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv nhắc lại cho Hs thực hiện tính lần lượt từ trái sang
phải
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs lên bảng
sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 9 x 6 + 17 = 54 + 17 b) 9 x 7 – 25 = 63 – 25
= 71 = 28
9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 9 : 9 = 81 : 9
= 54 = 9
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs giải toán có lời văn.
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Lớp 3B có mấy tổ?
+ Mỗi tổ có bao nhiêu Hs?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính lớp 3B có tất cả bao nhiêu bạn ta làm như thế
nào?
- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài vào vở, 1 Hs làm
bài trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Lớp 3 B có số học sinh là:
3 x 9 = 27 (bạn)
Đáp số : 27 bạn.
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết điền các chữ số thích
hợp vào ô trống
Hs đọc bảng nhân 9 và học thuộc lòng
Hs thi đua học thuộc lòng
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
12 em Hs tiếp nối nhau đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs lên bảng sửa bài
Hs cả lớp nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 3 tổ.
Mỗi tổ có 9 bạn.
Hỏi lớp 3 B có bao nhiêu bạn
Ta tính tích 3 x 9
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
PP: Thực hành, trò chơi.
Trang 9 Bài 4:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?
+ Tiếp sau số 9 là số naò?
+ 9 cộng mấy thì bằng 18?
+ Tiếp theo số 18 là số naò?
+ Em làm như thế nào để tìm được số 27?
- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau điền
số vào ô trống
- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc: Các số thứ tự cần
điền là:
9 18 27 36 45 54 63 72 81 90
Hs đọc yêu cầu đề bài Số 9 Số 18 9 cộng 9 bằng 18 Số 28 Con lấy 18 + 9. Hai nhóm thi làm bài Đại diện 2 nhóm lên điền số vào Hs nhận xét Hs sửa vào VBT 5 Tổng kết – dặn dò. - Học thuộc bảng nhân 9 - Làm bài 2,3 - Chuẩn bị bài: Luyện tập. - Nhận xét tiết học Bổ sung :
Trang 10
-Thứ ngày tháng năm 2004.
Toán.
Tiết 64: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Cũng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 9
- Aùp dụng bảng nhân 9 để giải toán
- Ôn tập các bảng nhân 6, 7, 8, 9
b) Kĩõ năng: Hs làm đúng, chính xác các bài tập.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, VBT
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bảng nhân 9
- Gọi 3 học sinh đọc bảng nhân 6 Một Hs làm bài tập 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại việc thực hiện các phép
tính nhẫm, tính giá trị biểu thức
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài
- Gv mời 12 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả trong phần a)
- Tiếp tục Gv mời 8 Hs đọc kết quả của phần b)
- Gv hỏi: Các em có nhận xét gì về kết quả , các thừa số ,
thứ tự của các thừa số trong hai phép tính nhân 9 x 2 và
2 x 9
=> Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không
thay đổi
- Gv nhận xét, chốt lại: Khi đổi chỗ các thừa số của phép
nhân thì tích không thay đổi
Bài 2:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn: Khi thực hiện tính giá trị của một biểu
thức có cả phép nhân và phép cộng, ta thực hiện phép
nhân trước, sau đó lấy kết quả của phép nhân cộng với số
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm vào VBT
12 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phần a)
8 Hs đọc kết quả phần b)
Hai phép tính có cùng kết quả bằng 18.
Các thừa số giống nhau, nhưng thứ tự khác nhau
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nhắc lại
Trang 11- Yêu cầu Hs cả lớp tự suy nghĩ và làm bài
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
a) 9 x 3 + 9 b) 9 x 8 + 9
= 27 + 9 = 72 + 9
= 36 = 81
9 x 4 + 9 9 x 9 + 9
= 36 + 9 = 81 + 9
= 45 = 90
* Hoạt động 2: Làm bài 3.
Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn.
- Gv mời Hs đọc đề bài.
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Công ti vận tải có mấy đội xe?
+ Đội Một có bao nhiêu xe ôtô?
+ Còn ba đội còn lại?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu HS cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số xe ôtô của 3 đội còn lại là:
9 x 3 = 27 (ôtô)
Số xe ôtô của công ty có là:
10 + 27 = 37 (ôtô)
Đáp số: 37 ôtô.
* Hoạt động 3: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs viết kết quả phép nhân vào ô
trống
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs đọc các số của dòng đầu tiên
- Gv hỏi:
+ 6 nhân 1 bằng mấy?
- Ta viết 6 vào cùng dòng với 6 và thẳng cột với 2
+ 6 nhân 2 bằng mấy?
- Vậy ta viết 12 vào ô cùng dòng với 6 và thẳng cột với 2
- Gv yêu cầy Hs làm các phần còn lại
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 4: Làm bài 5.
-Mục tiêu: Củng cố cho Hs điền các dấu (< = > ) vào ô
trống
Hs cả lớp làm bài Bốn Hs lên bảng sửa bài
Hs cả lớp nhận xét
Hs chữa bài vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Có 4 đội xe
Đội Một có 10 xe
Mỗi đội có 9 xe.
Hỏi công ti đó có bao nhiêu xe ôtô.
Hs làm vào VBT Một HS lên sửa bài
Hs nhận xét bài lám của bạn
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đọc
6 x 1 = 6
6 x 2 = 12.
Hs nối tiếp lên bảng điền các kết quả vào bảng
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi