Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I
Trang 1TUẦN 13Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2004HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÔNG HOA NIỀM VUI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ khó: sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng, hai bông nữa(MB); bệnh viện, diệu cơn đau, ngắm vẻ đẹp, cánh cửa kẹt mở, hăng hái, hiếuthảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn, … (MT, MN)
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc đúng giọng của nhân vật
+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi
+ Giọng Chi: Cầu khẩn
+ Lời cô giáo: Diệu dàng, trìu mến
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn,
diệu cơn đau, trái tim nhân hậu
- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
3 Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Tranh (ảnh) hoa cúc đại đoá hoặc hoathật Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Chỉ lên bức tranh và nói: Đây là cô giáo, cô
đang trao cho bạn nhỏ 1 bó hoa cúc Hoa
trong vườn trường không được hái nhưng cuối
cùng bạn lại được nhận hoa Chúng ta cùng
tìm hiểu xem vì sao bạn nhỏ lại được hái hoa
trong vườn trường qua bài tập đọc Bông hoa
Trang 2- Viết tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu dài Đọc
phân biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ ở đoạn
1,2
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2
b/ Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã
ghi trên bảng phụ
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt câu dài
d/ Đọc theo đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc theo nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức HS thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh
- Nhận xét, cho điểm
g/ Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 qua bài Bông
hoa Niềm Vui để thấy được tấm lòng hiếu thảo của
Chi đối với cha mẹ
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Đoạn 1, 2 kể về bạn nào?
- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để
làm gì?
- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì?
- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là
bông hoa Niềm Vui?
- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?
- Bông hoa Niềm Vui đẹp ntn?
- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?
- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa?
- Chuyển ý: Chi rất muốn tặng bố bông hoa
Niềm Vui để bố mau khỏi bệnh Nhưng hoa
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- Luyện đọc các từ khó: sáng, tinh
mơ, lộng lẫy, chần chừ (MB), bệnhviện, dịu cơn đau, ngắm vẻ đẹp(MT, MN)
- Tìm cách đọc vàluyện đọc các câu
Em muốn đem tặng bố/ 1 bông hoaNiềm Vui/ để bố dịu cơn đau.//Những bông hoa màu xanh/ lộnglẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.//
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Từng HS đọc theo nhóm Các HSkhác bổ sung
- Rất lộng lẫy
- Vì nhà trường có nội qui không aiđược ngắt hoa trong vườn trường
- Biết bảo vệ của công
Trang 3trong vườn trường là của chung, Chi không
dám ngắt Để biết Chi sẽ làm gì, chúng ta
học tiếp bài ở tiết 2
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÔNG HOA NIỀM VUI (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu dài Đọc
phân biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Trực quan, phân tích
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ khó, câu
- Tiến hành theo các bước như phần luyện đọc ở
tiết 1
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV giải thích thêm 1 số từ mà HS không hiểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 qua đó giáo dục
tình cảm và lòng hiếu thảo đối với cha mẹ
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì?
- Khi biết liù do vì sao Chi rất cần bông hoa cô giáo
làm gì?
- Thái độ của cô giáo ra sao?
- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh?
- Theo em bạn Chi có những đức tính gì đáng
quý?
Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai
Mục tiêu: Đọc phân vai( người dẫn chuyện, cô giáo
và Chi)
- Gọi 3 HS đọc theo vai Chú ý đọc theo yêu cầu
- Hát
- Luyện đọc các từ ngữ: ốm nặng,
2 bông nữa, cánh cửa kẹt mở,hãy hái, hiếu thảo, khỏi bệnh,đẹp mê hồn
- Luyện đọc các câu:
Em hãy hái thêm 2 bông nữa,/Chi ạ!// 1 bông cho em,/ vì tráitim nhân hậu của em.// 1 bôngcho mẹ,/ vì cả bố và mẹ dạy dỗ
em thành 1 cô bé hiếu thảo
- Xin cô cho em … Bố em đang ốmnặng
- Oâm Chi vào lòng và nói: Em hãy
… hiếu thảo
- Trìu mến, cảm động
- Đến trường cám ơn cô giáo vàtặng nhà trường khóm hoa cúcmàu tím
- Thương bố, tôn trọng nội qui,thật thà
- HS đóng vai: người dẫn chuyện,cô giáo và Chi
Trang 42 Củng cố – Dặn do ø (4’)
- Gọi 2 HS đọc đoạn con thích và nói rõ vì sao?
- Dặn HS phải luôn học tập bạn Chi
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Quà của bố
- Đọc và trả lời:
- Đoạn 1: Tấm lòng hiếu thảo củaChi
- Đoạn 2: Ý thức về nội qui củaChi
- Đoạn 3: Tình cảm thân thiết củacô và trò
- Đoạn 4: Tình cảm của bố conChi đối với cô giáo và nhà trường
MÔN: TOÁN
Tiết: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 –8
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số
2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có liên quan.
3Thái độ: Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Que tính, bảng phụ, trò chơi
- HS: Vở bài tập, bảng con, que tính
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta cùng học
về cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 – 8,
lập và học thuộc lòng các công thức 14 trừ đi một
số Sau đó áp dụng để giải các bài tập có liên
quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 14 – 8
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: Que tính
Bước 1: Nêu vấn đề:
Đưa ra bài toán: Có 14 que tính (cầm que tính),
bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng
câu hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
Giải Số quyển vở cô giáo còn:
63 – 48 = 15 (quyển vở) Đáp số: 15 quyển vở
- Nghe và phân tích đề
- Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
Trang 5muốn bớt đi bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm gì?
- Viết lên bảng: 14 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ và tìm
cách bớt 8 que tính, sau đó yêu cầu trả lời
xem còn lại bao nhiêu que?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng
dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước
- Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính
nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6
que
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy que
tính?
- Vậy 14 - 8 bằng mấy?
- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu
lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi một số
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
ĐDDH:Bảng phụ
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép trừ trong phần bài học và viết lên
bảng các công thức 14 trừ đi một số như
phần bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS
thông báo thì ghi lại lên bảng
Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công
thức sau đó xoá dần các phép tính cho HS học
thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các
phép tính phần a vào Vở bài tập
- HS học thuộc bảng công thức
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm một cột tính
- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai Tự kiểm tra bài mình
- Không vì khi đổi chỗ các số hạng
Trang 6- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó đưa ra
kết luận về kết quả nhẩm
- Hỏi: Khi biết 5 + 9 = 14 có cần tính 9 + 5
không, vì sao?
- Hỏi tiếp: Khi đã biết 9 + 5 = 14 có thể ghi
ngay kết quả của 14 – 9 và 14 – 5 không? Vì
sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b
- Yêu cầu so sánh 4 + 2 và 6
- Yêu cầu so sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6
- Kết luận: Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2 bằng 14
– 6 (khi trừ liên tiếp các số hạng cũng bằng
trừ đi tổng)
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó
nêu lại cách thực hiện tính 14 – 9; 14 – 8
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ
ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3
HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
tính của 3 phép tính trên
- Nhận xét và cho điểm
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó
hỏi: Bán đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức
14 trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện
phép trừ 14 trừ đi một số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 34 – 8
trong một tổng thì tổng không đổi
- Có thể ghi ngay: 14 – 5 = 9 và 14 –
9 = 5 vì 5 và 9 là số hạng trong phép cộng 9 + 5 = 14 Khi lấy tổng số trừ sốhạng này sẽ được số hạng kia
- Làm bài và báo cáo kết quả
- Ta có 4 + 2 = 6
- Có cùng kết quả là 8
- Làm bài và trả lời câu hỏi
- Đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ
14 14 14
- 5 - 7 - 9
9 7 5
- HS trả lời
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- Giải bài tập và trình bày lời giải
- 2 dãy HS thi đua đọc
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2Kỹ năng: Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
3Thái độ: Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp
Trang 7II Chuẩn bị
- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Quan tâm giúp đỡ bạn.
- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn?
- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học
Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập
ĐDDH: Phiếu học tập
- GV dẫn HS đi tham quan sân trường, vườn trường,
quan sát lớp học
- Yêu cầu HS làm Phiếu học tập sau khi tham quan
1) Em thấy vườn trường, sân trường mình ntn?
Sạch, đẹp, thoáng mát
Bẩn, mất vệ sinh
Ý kiến khác
2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn? Ghi lại ý kiến
của em
- GV tổng kết dựa trên những kết quả làm trong
Phiếu học tập của HS
Kết luận:
- Các em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp
Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ gìn trường lớp
trường sạch đẹp
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Phiếu thảo luận
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy,
những việc cần thiết để giữ trường lớp sạch đẹp
Sau đó dán phiếu của nhóm mình lên bảng
Kết luận:
Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có thể làm một
số công việc sau:
- Không vứt rác ra sàn lớp
- Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và trên tường
- Luôn kê bàn ghế ngay ngắn
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- HS đi tham quan theo hướngdẫn
- HS làm Phiếu học tập và đạidiện cá nhân trình bày ý kiến
- HS các nhóm thảo luận và ghikết quả thảo luận ra giấy khổ to.Hình thức: Lần lượt các thànhviên trong nhóm sẽ ghi vào giấy
ý kiến của mình
- Đại diện các nhóm lên trình
Trang 8- Vứt rác đúng nơi quy định.
- Quét dọn lớp học hàng ngày…
Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên lớp
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Vật dụng làm vệ sinh lớp
- Tùy vào điều kiện cũng như thực trạng thực tế của
lớp học mà GV cho HS thực hành
- Chú ý: Những công việc làm ở đây phải bảo đảm
vừa sức với lứa tuổi các em (như: nhặt rác bỏ vào
thùng, kê bàn ghế ngay ngắn…)
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành
bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sunggiữa các nhóm
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2004
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: BÔNG HOA NIỀM VUI.
I Mục tiêu
1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn từ Em hãy hái … cô bé hiếu thảo trong bài tập đọc
Bông hoa Niềm Vui
2Kỹ năng: Tìm được những từ có tiếng chứa iê/yê.
- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ngã; phụ âm r/d
3Thái độ: Trình bày bài đẹp, sạch sẽ.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Mẹ.
- Gọi HS lên bảng
- Nhận xét bài của HS dưới lớp
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh của bài tập đọc và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Giờ chính tả hôm nay, các em sẽ chép câu
nói của cô giáo và làm các bài tập chính tả
phân biệt thanh hỏi/ngã; r/d, iê/yê
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Bảng phụ, từ
a / Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
Trang 9- Đoạn văn là lời của ai?
- Cô giáo nói gì với Chi?
b/ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu gì?
- Kết luận: Trước lời cô giáo phải có dấu gạch
ngang Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết
hoa Cuối câu phải có dấu chấm
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh, sửa lỗi cho HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 6 HS lên bảng, phát giấy và bút dạ
- Nhận xét HS làm trên bảng Tuyên dương
nhóm làm nhanh và đúng
- Chữa bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi bên đặt 1 câu
theo yêu cầu Gọi HS đặt câu nói tiếp
- Nhận xét, sửa chữa cho HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các HS viết
đẹp, đúng
- Dặn HS về nhà làm bài tập 2, bài tập 3
- Lời cô giáo của Chi
- Em hãy hái thêm … hiếu thảo
- 3 câu
- Em, Chi, Một
- Chi là tên riêng
- dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấuphẩy, dấu chấm
- Đọc các từ: hãy hái, nữa, trái tim,nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viếtbảng con
- Chép bài
- Đọc thành tiếng
- 6 HS chia làm 2 nhóm, tìm từ viếtvào giấy
- HS dưới lớp làm vào Vở bài tậpTiếng Việt
- Lời giải: yếu, kiến, khuyên
- Đọc to yêu cầu trong SGK
VD về lời giải:
- Mẹ cho em đi xem múa rối nước
- Gọi dạ bảo vâng
- Miếng thịt này rất mở
- Tôi cho bé nửa bánh
- Cậu bé hay nói dối
- Rạ để đun bếp
- Em mở cửa sổ
- Cậu ăn nữa đi
Trang 10- Chuẩn bị:
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: QUÀ CỦA BỐ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc đúng các từ khó: lần nào, lạo xạo, thao láo, ngó ngoáy (MB); tỏa, quẫy
toé, nước, con muỗm, cánh xoăn (MT, MN) và các từ mới: thúng cau, cà cuống, niềngniễng, nhộn nhạo, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thế giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm lừng,toé nước, thao láo, thế giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy vangnhà, giàu quá
2Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới trong SGK.
- Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dànhcho các con
3Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi,
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
- 2 Bài cu õ (3’) Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 4 HS lên bảng đọc bài Bông hoa Niềm
Vui
- Vì sao Chi không tự ý hái hoa?
- Cô giáo nói gì khi biết Chi cần bông hoa?
- Con học tập bạn Chi đức tính gì?
- Khi khỏi bệnh bố Chi đã làm gì?
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Đó là những món quà của bố dành cho các
con Những món quà rất đặc biệt Để biết
món quà đó có ý nghĩa gì lớp mình cùng học
bài Quà của bố của nhà văn Duy Khánh
(trích từ tập truyện Tuổi thơ im lặng)
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
ĐDDH: SGK, bảng ghi từ khó, câu khó
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại
Chú ý: giọng đọc nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên
- Hát
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và TLCH
- HS 2: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- HS 3: Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- HS 4: Đọc cả bài và trả lời câu hỏi
- Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽcảnh 2 chị em đang chơi với mấychú dế
- Mở SGK
- 1 HS đọc bài: Cả lớp theo dõi đọcthầm
Trang 11b/ Luyện phát âm.
- Gọi HS đọc từng câu theo hình thức nối tiếp
- Gọi HS tìm từ khó đọc trong câu vừa đọc
- Ghi bảng các từ khó HS vừa nêu
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc
- Yêu cầu HS nêu nghĩa các từ: thúng cau, cà
cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sột, xập
xành, muỗm, mốc thếch
d/ Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS chia nhóm và đọc bài theo
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
g/ Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Hỏi đáp
ĐDDH: tranh, SGK
- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới các
từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Bố đi đâu về các con có quà?
- Quà của bố đi câu về có những gì?
- Vì sao có thể gọi đó là “Một thế giới dưới
nước?”
- Các món quà ở dưới nước của bố có đặc
điểm gì?
- Bố đi cắt tóc về có quà gì?
- Con hiểu thế nào là “Một thế giới mặt đất”?
- Những món quà đó có gì hấp dẫn?
- Nối tiếp nhau đọc Mỗi HS đọc 1câu
- Luyện đọc các từ khó
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu.Mở thúng câu ra là cả 1 thế giới dướinước:// cà cuống, niềng niễng đực,/niềng niễng cái/ bò nhộn nhạo.//Mở hòm dụng cụ ra là cả 1 thế giớimặt đất:// con xập xanh,/ conmuỗm to xù,/ mốc thếch,/ ngóngoáy.//
Hấp dẫn nhất là những con dế/ laoxao trong cái vỏ bao diêm// toàndế đực,/ cánh xoan và chọi nhauphải biết
- Đọc chú giải trong SGK
- 3 HS đọc bài thành tiếng, cả lớptheo dõi và nhận xét
- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm, các bạn trong nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Thi đua đọc
- Đọc và gạch chân các từ: Cả 1 thếgiới dưới nước, nhộn nhạo, thơmlừng, toé nước thao láo, cả 1 thếgiới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngóngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà, giàuquá
- Đi câu, đi cắt tóc dạo
- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ,cá sộp, cá chuối
- Vì đó là những con vật sống dướinước
- Tất cả đều sống động, bò nhộnnhạo, tỏ hương thơm lừng, quẫy toénước, mắt thao láo
- Con xập xành, con muỗm, con dế
- Nhiều con vật sống ở mặt đất
- Con xập xành, con muỗm to xù,mốc thếch, ngó ngoáy Con dế đực
Trang 12- Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích những
món quà của bố?
- Theo con, vì sao các con lại cảm thấy giàu
quá trước những món quà đơn sơ?
- Kết luận: Bố mang về cho các con cả 1 thế
giới mặt đất, cả 1 thế giới dưới nước Những
món quà đó thể hiện tình yêu thương của bố
với các con
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Bài tập đọc muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm đọc tập truyện Tuổi thơ
im lặng của nhà văn Duy Khánh
- Chuẩn bị: Há miệng chờ sung
cánh xoăn, chọi nhau
- Hấp dẫn, giàu quá
- Vì nó thể hiện tình yêu của bố đốivới các con./ Vì đó là những mónquà mà trẻ em rất thích./ Vì cáccon rất yêu bố
- Tình cảm yêu thương của người bốqua những món quà đơn sơ dànhcho các con
MÔN: TOÁN
Tiết: 34 - 8
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 34 – 8.
2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài toán liên quan.
3Thái độ: Yêu thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Que tính, bảng gài
- HS:Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) 14 trừ đi một số: 14 - 8
- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc lòng công
thức 14 trừ đi một số
- Yêu cầu nhẩm nhanh kết quả của một vài
phép tính thuộc dạng 14 – 8
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết học hôm nay chúng ta học bài: 34 - 8
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 34 – 8
Phương pháp: Học nhóm, hỏi đáp
ĐDDH: Bộ thực hành Toán
Bước 1: Nêu vấn đề
- Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
Trang 13- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm gì?
- Viết lên bảng 34 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4
que tính rời, tìm cách để bớt đi 8 que rồi
thông báo lại kết quả
- 34 que tính, bớt đi 8 que, còn lại bao nhiêu
que?
- Vậy 34 – 8 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng 34 – 8 = 26
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêâu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Nếu HS đặt
tính và tính đúng thì yêu cầu nêu rõ cách đặt
tính và cho một vài HS nhắc lại Nếu chưa
đúng gọi HS khác thực hiện hoặc hướng dẫn
trực tiếp bằng các câu hỏi:
- Tính từ đâu sang?
- 4 có trừ được 8 không?
- Mượn 1 chục ở hàng chục, 1 chục là 10, 10
với 4 là 14, 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 3 chục cho
mượn 1, hay 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
- Nhắc lại hoàn chỉnh cách tính
Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành
Phương pháp: Thực hành, học nhóm
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu cách tính của
một số phép tính?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3
HS lên bảng làm, mỗi HS làm một ý
- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu rõ cách đặt tính
và thực hiện tính của từng phép tính
- Nhận xét và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và trình bày bài giải,
1 HS làm bài trên bảng lớp
- Thực hiện phép trừ 34 – 8
- Thao tác trên que tính
- 34 que, bớt đi 8 que, còn lại 26 que tính
- 34 trừ 8 bằng 26
33 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới
- 8 thẳng cột với 4 Viết dấu – và kẻ 26 vạch ngang
- 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8, 14trừ 8 được 6, viết 6 nhớ 1 3 trừ 1 bằng
2, viết 2
- Tính từ phải sang trái
- 4 không trừ được 8
- Nghe và nhắc lại
- Làm bài Chữa bài Nêu cách tính cụthể của một vài phép tính
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
64 84 94
- 6 - 8 - 9
58 76 85
- HS trả lời
- Đọc và tự phân tích đề bài
- Bài toán về ít hơn Tóm tắtNhà Hà nuôi : 34 con gà
Nhà Ly nuôi ít hơn nhà Hà : 9 con gà
Nhà Ly nuôi :……con
Trang 14- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4: Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa
biết trong một tổng, cách tìm số bị trừ trong một
hiệu và làm bài tập
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính 34 – 8
- Nhận xét tiết học Biểu dương các em học
tốt, có tiến bộ Nhắc nhở các em chưa chú ý,
chưa cố gắng trong học tập
- Chuẩn bị: 54 - 18
gà?
Bài giảiSố con gà nhà bạn Ly nuôi là:
34 – 9 = 25 (con gà) Đáp số: 25 con gà
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH
CÂU KIỂU : AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ chỉ hoạt động (công việc trong gia đình).
2Kỹ năng: Luyện tập về mẫu câu Ai làm gì?
- Nói được câu theo mẫu Ai làm gì? Có nghĩa và đa dạng về nội dung
3Thái độ: Giáo dục HS yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2 Giấy khổ to để HS thảo luận nhóm, bút dạ 3 bộ thẻcó ghi mỗi từ ở bài tập 3 vào 1 thẻ
- HS: SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Gọi 3 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay chúng ta
sẽ biết các bạn mình ở nhà thường làm gì để
giúp bố mẹ và luyện tập mẫu câu Ai làm gì?
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1
Phương pháp: Học nhóm
ĐDDH: Giấy khổ to, bút dạ
Bài 1:
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát giấy, bút và nêu
yêu cầu bài tập
- Hát
- Mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu Ai (cái
gì, con gì) làm gì?
- HS nêu
Trang 15- Gọi các nhóm đọc hoạt động của mình, các
nhóm khác bổ sung
- Nhận xét từng nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2
Phương pháp: Diễn giải, hỏi đáp, thi đua
ĐDDH: Bảng phụ, thẻ rời
Bài 2:( Trò chơi: Tiếp sức)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 2
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch trước bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai? Gạch 2 gạch trước bộ phận
trả lời cho câu hỏi làm gì?
- GV nhận xét
Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh hơn)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 3 nhóm HS, mỗi nhóm 3 em Phát thẻ từ
cho HS và nêu yêu cầu trong 3 phút nhóm
nào ghép được nhiều câu có nghĩa theo mẫu
Ai làm gì? Nhóm nào làm đúng và nhanh
nhất sẽ thắng
- Nhận xét HS trên bảng
- Gọi HS dưới lớp bổ sung
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Trò chơi: Ô chữ kì diệu:
- Tìm 1 từ có 4 chữ cái nói về việc làm sạch sẽ
nhà cửa
- Hôm nay chúng ta học kiến thức gì?
- Dặn về nhà mỗi HS đặt 5 câu theo mẫu Ai
làm gì?
- Chuẩn bị:
- HS hoạt động theo nhóm Mỗi nhómghi các việc làm của mình ở nhàtrong 3 phút Đại diện nhóm lêntrình bày
- VD: quét nhà, trông em, nấu cơm,dọn dẹp nhà cửa, tưới cây, cho gàăn, rửa cốc…
- Tìm các bộ phận trả lời cho từngcâu hỏi Ai? Làm gì?
- Mỗi dãy cử 3 HS lên bảng thi đua
a/ Chi tìm đến bông cúc màu xanh b/ Cây xoà cành ôm cậu bé
c/ Em học thuộc đoạn thơ.
d/ Em làm 3 bài tập toán.
- Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm sauthành câu
- Nhận thẻ từ và ghép
- HS dưới lớp viết vào nháp
- Em giặt quần áo
- Chị em xếp sách vở
- Linh rửa bát đũa/ xếp sách vở
- Cậu bé giặt quần áo/ rửa bát đũa
- Em và Linh quét dọn nhà cửa
- 2 dãy thi đua
- Oân mẫu câu Ai làm gì? và các từngữ chỉ hoạt động
ÂM NHẠCCHIẾN SĨ TÍ HON -
Trang 16MÔN: TOÁN
Tiết: 54 - 18
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 54 – 18.
- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan
2Kỹ năng: Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ.
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác
3Thái độ: Yêu thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Que tính, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Nêu cách thực hiện phép tính 54 – 7
- Nhận xét cà cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong tiết học toán hôm nay, chúng ta cùng
nhau học về cách thực hiện phép trừ dạng 54
– 18 và giải các bài toán có liên quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 54 – 18
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Bộ số, bảng phụ
Bước 1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: Có 54 que tính, bớt 18 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm thế nào?
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 5 bó que tính và 4 que tính
rời
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng thảo luận
để tìm cách bớt đi 18 que và nêu kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Hỏi: 54 que tính, bớt đi 18 que tính, còn lại
bao nhiêu que tính?
- Vậy 54 trừ 18 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện tính
- Lấy que tính và nói: Có 54 que tính
- Thao tác trên que tính và trả lời còn
36 que tính
- Nêu cách bớt
- Còn lại 36 que tính
- 54 trừ 18 bằng 36
54
- 18 36
- Viết 54 rồi viết số 18 dưới 54 sao