- HD HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi: + Tính hung hãn của tên chúa tàu tên cướp biển được thể hiện qua những chi tiết nào?. + Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh đối ngh
Trang 1Tuần 25 Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2021
Chào cờ (Hiệu trưởng và TPT lên lớp)
-Tập đọc KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
+Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó?
+ Nêu ý nghĩa bài học
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc từ khó
Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Cần đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát gấp
gáp dần theo diễn biến câu chuyện.Cần nhấn
giọng những từ ngữ: cao vút, vạm vỡ, sạm
như gạch nung, trắng bệch, man rợ, …
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng
hôn Câu thơ Mặt trời xuống biển như hòn lửa cho biết điều đó.
+ HS nêu ý nghĩa bài học
- Theo dõi lắng nghe
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn1: Tên chúa…man rợ+ Đoạn 2: Một lần,…phiên toà sắp tới.+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1
Trang 2+ GD HS kĩ năng: Tư duy sáng tạo: bình luận,
phân tích
- HD HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi:
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp
biển) được thể hiện qua những chi tiết nào?
+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông
là người như thế nào?
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh
đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp
* Hoạt động 3: HD luyện đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc tiếp nối đoạn toàn bài, cả lớp
theo dõi, nêu giọng đọc của bài
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn
tiêu biểu trong bài: đoạn 2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm trước
lớp, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay
- Nhận xét, khen/động viên
3 Củng cố - dặn dò:
- Liên hệ giáo dục
- Nêu ý nghĩa bài học?
- Đọc thầm toàn bài để trả lời các câuhỏi
- Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa tàu
đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly“Có câm mồm không?”, rút soạt dao ra, lăm lăm đâm chết bác sĩ Ly.
- HS đọc thầm đoạn 2…
- Ông là người rất nhân hậu, điềm đạmnhưng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đốiđầu chống cái xấu, cái ác, bất chấpnguy hiểm
- HS đọc thầm đoạn 3…
- Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độ hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.
- Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyếtbảo vệ lẽ phải
+ Phải đấu tranh một cách không khoannhượng với cái ác, cái xấu
+ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cáithiện với cái ác, người có chính nghĩa,dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng
…
+ Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa, chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
- 3 HS đọc tiếp nối đoạn toàn bài, cảlớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài.+ Theo dõi, xác định cách đọc hay
+ Luyện đọc theo nhóm đôi+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp,lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay
- Câu chuyện ca ngợi hành động dũng
Trang 3- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe Chuẩn bị bài “Bài thơ tiểu đội xe
không kính”
- GV nhận xét tiết học
cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa, chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
- Lắng nghe thực hiện
Tiếng Anh (GV chuyên dạy)
-Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
- BT cần làm: Bài 1, bài 3 * HS hoàn thành cả bài tập 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 3 Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy hình
vuông có diện tích là bao nhiêu?
- HS đọc lại bài toán
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật talấy số đo chiều dài nhân với số đochiều rộng
- Diện tích hình chữ nhật là:
Trang 4+ Chia hình vuông có diện tích 1m2 thành 15
ô bằng nhau thì mỗi ô có diện tích là bao
nhiêu mét vuông?
+ Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu ô?
+ Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu
phần mét vuông?
3 Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số.
+ Từ phần trên ta có diện tích của hình chữ
+ Quan sát hình và cho biết 8 là gì của hình
chữ nhật mà ta phải tính diện tích?
+ Quan sát hình minh hoạ và cho biết 15 là
gì?
* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số với
nhau ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực hiện
phép nhân hai phân số
* Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
+ Bài 1: Tính:
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 em làm bảng
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
- Cho HS chia sẻ bài làm, nhận xét chung
* Bài 2: (Dành cho HS có năng lực)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- Mỗi ô có diện tích là
- 15 là tổng số ô của hình vuông (bằng 3 x 5)
- Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu sốnhân mẫu số
- HS nêu trước lớp
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- Thực hiện cá nhân, làm bài vào vở,
2 em làm bảng nhóm – gắn bảng lớpchữa bài
Đ/a:
a
35
24 7 5
6 4 7
6 5
1 2 2
1 9
8 1 3
8 2
1 1 7
1 8
- Chia sẻ yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân làm bài vào vở, 1
em làm bảng nhóm – gắn bảng lớpchữa bài
Đ/a: Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là:
Trang 5- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp, 3 em làm
7 3
1 5
7 6
2 ) x x
a
18
11 2
1 9
11 10
5 9
3 3
1 8
6 9
3 ) x x
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời,không chiếu đèn pin vào mắt nhau,…
+ HSKT biết tham gia học tập cùng các bạn
2 Kĩ năng: Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ mắt của mình
* GD KNS: - Trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôi mắt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 1 kính lúp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với đời
sống của: Con người ? Động vật?
- Nhận xét, khen/ động viên
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: HD tìm hiểu những trường
hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn
trực tiếp vào nguồn sáng.
+ Mục tiêu: Tránh để ánh sáng quá mạnh
chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt
Trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau
Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
+ Ánh sáng giúp con người có thức ăn,sưởi ấm và có sức khoẻ Nhờ ánh…+ HS đọc bài học
- HS lắng nghe
Trang 6+ Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
+ HD HSKT tham gia học tập cùng các bạn
- Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98 dựa
vào kinh nghiệm của bản thân, trao đổi, thảo
luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp
vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn?
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng
quá mạnh cần tránh không để chiếu vào mắt
- GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của Mặt
Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu nhìn trực
tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt Do vậy, chúng ta
không nên để ánh sáng quá mạnh chiếu vào
mắt.
- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4 trang
98 SGK, nói về những việc nên hay không
nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá
mạnh gây ra
- GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ hay
đi ô khi trời nắng?
+ Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có tác
dụng gì?
+ Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu thẳng
vào mắt bạn?
+ Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại gì?
- Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung GV nên hướng dẫn HS diễn kịch có
lời thoại
- Dùng kính lúp hướng về ánh đèn pin bật
sáng Gọi vài HS nhìn vào kính lúp và hỏi:
+ Em đã nhìn thấy gì?
1 Khi nào không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng
- HS thảo luận cặp đôi
- HS trình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Chúng ta không nên nhìn trực tiếp vàoMặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì: ánh sángđược chiếu sáng trực tiếp từ Mặt Trờirất mạnh và còn có tia tử ngoại gây hạicho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời tacảm thấy hoa mắt, chói mắt Ánh lửahàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn cònchứa nhiều: tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt,các chất khí độc do quá trình nóng chảykim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt
- Những trường hợp ánh sáng quámanh cần tránh không để chiếu thẳngvào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánhđiện nê- ông quá mạnh, đèn pha ô- tô,
- Các nhóm lên trình bày, cả lớp theodõi, nhận xét, bổ sung
- HS nhìn vào kính và trả lời: Em nhìnthấy một chỗ rất sáng ở giữa kính lúp
Trang 7- GV giảng: Mắt của chúng ta có 1 bộ phận
tương tự như kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào
ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng tập trung vào đáy
mắt, có thể làm tổn thương mắt
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu những việc nên
và không nên làm gì để đảm bảo đủ ánh
sáng khi đọc (KNS)
+ Mục tiêu: HS nắm được những việc nên và
không nên làm gì để đảm bảo đủ ánh sáng khi
đọc
+ Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 5
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8
trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Những trường hợp nào cần tránh để đảm
bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao?
- Gọi đại diện HS trình bày ý kiến, yêu cầu
mỗi HS chỉ nói về một tranh, các nhóm có ý
kiến khác bổ sung
- Nhận xét câu trả lời của HS
- GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải ngay
ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ cự li
khoảng 30 cm Không được đọc sách khi
đang nằm, đang đi trên đường hoặc trên xe
chạy lắc lư Khi viết bằng tay phải, ánh sáng
phải được chiếu từ phía trái để tránh bóng
của tay phải, đảm bảo đủ ánh sáng khi viết.
- Gọi HS đọc bài học
3 Củng cố - dặn dò:
+ Theo em, không nên làm gì để bảo vệ đôi
mắt?
- Nhắc nhở HS luôn luôn thực hiện tốt những
việc nên làm để bảo vệ mắt Chuẩn bị bài cho
+ H6: Không nên nhìn quá lâu vàomàn hình vi tính Bạn nhỏ dùng máytính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởngđến sức khoẻ, có hại cho mắt
+ H7: Không nên nằm đọc sách sẽ tạobóng tối, làm các dòng chữ bị che bởibóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể bịcận thị
+ H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ Đèn
ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên ánhsáng điện không trực tiếp chiếu vàomắt, không tạo bóng tối khi đọc hayviết
Trang 8Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2021 Chính tả (Nghe - viết)
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
+ Yêu cầu HS phát âm các từ: kể chuyện;
truyện đọc; nói chuyện; lúc lỉu; lủng lẳng;
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết CT
+ Nêu nội dung đoạn viết ?
* Luyện viết từ khó.
- Cho HS tìm và luyện viết những từ dễ viết
sai: đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm
nghị.
- Nhắc HS một số lưu ý khi viết bài
+ GV đọc bài cho HS viết
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
* Đánh giá và nhận xét bài:
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
+ Kiểm tra vở và nhận xét bài
* Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả.
+ Bài tập 2:
a) Điền gi/d hay r vào ô trống.
- Cho HS chữa bài bằng hình thức thi tiếp sức
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Dặn HS về học bài và Chuẩn bị bài “Nhớ
- HS đổi vở để cùng sửa lỗi với bạn
- HS tự soát lại bài
- Thực hiện theo cặp đôi, sau đó trả lờibài bằng cách thi tiếp sức
Đ/a: Thứ tự từ cần điền: gian, giờ, dãi, gió, ràng, rừng.
- HS đọc lại bài viết
- HS lắng nghe
- Lắng nghe thực hiện
Trang 9viết: Bài thơ tiểu…”
Mĩ thuật (Thầy Trung dạy)
-Toán LUYỆN TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Phép nhân phân số.
- Muốn nhân hai phân số ta làm sao?
- Gọi HS lên bảng tính
- Nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay, các em sẽ làm một số
bài toán luyện tập về phép nhân phân số
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
+ Bài 1: GV thực hiện mẫu như SGK
- Y/c HS thực hiện vào bảng
- Muốn nhân phân số với STN ta làm sao?
- Em có nhận xét gì về kết quả câu c, d?
+ Bài 2: GV thực hiện mẫu (trong quá
trình thực hiện hỏi hs để hs nêu được cách
tính và cách viết gọn)
- Y/c HS tự làm bài (lần lượt HS lên bảng
thực hiện)
* Bài 3: Ghi 2 phép tínhlên bảng, gọi HS
lên bảng thực hiện (HS có năng lực).
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhânvới mẫu số
15 2 9
3 5 2
3 9
8 9 8 11
45 x x
b)
6
35 6
7 5 7 6
- Theo dõi
- Tự làm bài, một số HS lên bảng thựchiện
4
5 )
; 11
12 )
; 7
24
d c b
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
vở nháp
Trang 10- Em hãy so sánh hai kết quả vừa tìm được.
- Ghi bảng:
5
2 5
2 5
2 3 5
- Nhận xét này chính là ý nghĩa của phép
nhân phân số với STN Bạn nào nêu được ý
nghĩa của phép nhân 3 ?
4 5 5
4 3
+ Sau đó rút gọn:
3
4 5 : 15
5 : 20 15
5 : 20 15
20 5
4 5 5
4 3
- Y/c HS thực hiện bảng câu b,c
* Bài 5: Gọi HS đọc đề bài (HS có năng
lực).
- Muốn tính chu vi (diện tích) hình vuông
ta làm sao?
- Y/c HS tự làm bài vào vở
- Cùng HS nhận xét, kết luận bài giải đúng
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
3 2 3 5
2 2 2 5
2 5
2 5
3 2 7
3 3
13 7 7
13 13
- Tính chu vi ta lấy cạnh nhân với 4
- Tính diện tích ta lấy cạnh x cạnh
- Tự làm bài, 1 hs lên bảng giải
Chu vi hình vuông là:
7 ( )
20 4
5 7
`20
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 HS trả lời
- Lắng nghe
Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I MỤC TIÊU:
Trang 11- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu tìmđược (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học(BT2); đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: VN trong câu kể Ai là gì?
a Giới thiệu bài: Trong tiết TLV trước, các
em đã học về VN trong câu kể Ai là gì? Tiết
học hôm nay, cô sẽ giúp các em tiếp tục tìm
hiểu về bộ phận CN của kiểu câu này
+ Bài 2: GV ghi 4 câu kể Ai là gì? , gọi hs
lên bảng xác định bộ phận CN trong mỗi câu
* Chú ý: Mỗi câu thơ trong câu (a) coi như
một câu (dù không có dấu chấm)
+ Bài 3: Gọi HS nêu các chủ ngữ vừa tìm
được
- Ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông là loại từ gì?
Kim Đồng và các bạn anh là loại từ nào?
- Vậy CN do những loại từ nào tạo thành?
+ Kết luận: Phần ghi nhớ
* Hoạt động 2: Luyện tập.
+ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Các em đọc yêu cầu của bài và lần lượt
thực hiện theo yêu cầu
- Gọi HS nêu các câu kể Ai là gì?
- GV viết câu câu kể Ai là gì? gọi hs lên bảng
+ Ruộng rẫy là chiến trường
+ Cuốc cày là vũ khí
+ Nhà nông là chiến sĩ
+ Kim Đồng và các bạn anh là nhữngđội viên đầu tiên của Đội ta
- 4 HS lên bảng thực hiện
a) Ruộng rẫy // là chiến trường.
Cuốc cày // là vũ khí.
Trang 12xác định CN
+ Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Để làm đúng bài tập, các em cần ghép thử
lần lượt từng TN ở cột A với các từ ngữ ở cột
B sao cho tạo ra được những câu kể Ai là gì?
thích hợp về nội dung
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Gọi HS lên bảng gắn những mảnh bìa (viết
các từ ở cột A ghép với các TN ở cột B, tạo
thành câu hoàn chỉnh Sau đó đọc lại câu vừa
ghép
+ Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Nhắc HS: Các TN cho sẵn là CN của câu kể
Ai là gì? Các em hãy tìm các từ ngữ làm VN
+ Vừa buồn mà lại vừa vui // mới thực
sự là nỗi niềm bông phượng
+ Hoa phượng // là hoa học trò
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe, tự làm bài
- Lần lượt lên bảng thực hiện
+ Trẻ em là tương lai của đất nước + Cô giáo là người mẹ thứ hai của em + Bạn Lan là người Hà Nội.
- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
+ Bạn Bích Vân là học giỏi môn Toáncủa lớp em
+ Hà Nội là Thủ đô của nước ta
+ Dân tộc ta là dân tộc anh hùng
I MỤC TIÊU:
- Cũng cố về kĩ năng nhân phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT Toán 4, tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Khởi động: Cho HS nêu qui tắc nhân - 2 HS nêu.
Trang 13* Hoạt động 1: Củng cố về nhân phân số.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2, ở VBT,
BT toán 4, trang 41 lên bảng
- GV kèm HS yếu, gọi một số HS lên bảng
- HS làm bài vào VBT
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT và làm bài vào vở
- Một số HS lên bảng làm, Lớp nhận xét,chữa bài
- 2 HS nhắc lại
- HS lắng nghe thực hiện
Tiếng Anh (GV chuyên dạy)
-K
ể chuyện NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ SGK, kể lại được từng đoạn của câu chuyện:
“Những chú bé không chết” rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt tên khác cho truyện phù hợp vớinội dung
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa trong bộ ĐDDH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Gọi HS lên bảng lể lại việc
Trang 142 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong cuộc chiến tranh
chống phát xít Đức bảo vệ đất nước Liên
Xô đã có những chiến sĩ du kích nhỏ nhưng
việc làm của họ có ý nghĩa rất to lớn đối với
TQ
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: GV kể chuyện.
- Kể lần 1 giọng hồi hộp; phân biệt lời các
nhân vật: lời tên sĩ quan lúc đầu hống hách,
sau ngạc nhiên, kinh hãi đến hoảng loạn;
các câu trả lời của chú bé du kích: dõng dạc,
kiêu hãnh Làm rõ chi tiết về chiếc áo sơ mi
xanh có hàng cúc trắng của các chú bé, nhấn
giọng chi tiết vẫn là chú bé mặc áo sơ mi
xanh có hàng cúc trắng Đây là chi tiết có ý
nghĩa sâu xa, gợi sự bất tử của các chú bé
dũng cảm, cũng là chi tiết khiến tên sĩ quan
phát xít bị ám ảnh đến hoảng loạn
- Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
họa , đọc rõ từng phần lời dưới mỗi tranh
* Hoạt động 2: HD kể chuyện.
- Y/c HS đọc nhiệm vụ của bài KC trong
SGK
* Kể trong nhóm:
- Dựa vào tranh minh họa các em hãy kể
từng đoạn của câu chuyện trong nhóm 4
(mỗi em kể 1 tranh) sau đó mỗi em kể toàn
chuyện Cả nhóm cùng trao đổi về nội dung
câu chuyện, trả lời các câu hỏi trong yêu cầu
3 SGK
* Thi KC trước lớp:
- Gọi HS kể trước lớp theo hình thức nối
tiếp
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các
+ Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tênphát xít nhầm tưởng những chú đã bị hắngiết luôn sống lại Điều này làm hắn kinhhoảng, khiếp sợ Vì tên phát xít giết chếtchú bé này, lại xuất hiện những chu békhác Vì các chú bé du kích đã hi sinh
Trang 15+ Thử đặt tên khác cho câu chuyện này?
- Cùng HS nhận xét bình chọn bạn KC hay
nhất, trả lời câu hỏi hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Về nhà luyện kể lại câu chuyện cho người
thân nghe Chuẩn bị tiết kể chuyện Tuần 26
nhưng trong tâm trí mọi người, họ bất tử + Những thiếu niên dũng cảm; Nhữngthiếu niên bất tử; Những chú bé khôngbao giờ chết
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động: “Khuất phục tên cướp biển”.
- Gọi HS đọc theo cách phân vai và trả lời
câu hỏi: Truyện này giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét
2 B ài mới:
a Giới thiệu bài:
- Y/c HS quan sát tranh minh họa và hỏi:
Cảnh trong tranh là cảnh gì?
- GV liên hệ giới thiệu bài
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: HD Luyện đọc
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ của
bài
+ Lượt 1: HD HS luyện phát âm: xoa mắt
đắng, mưa tuôn, mưa xối, suốt dọc đường
- HD HS ngắt nghỉ hơi 1 số câu sau:
Không có kính /không phải vì xe không
Mưa ngừng, gió lùa / mau khô thôi
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: tiểu đội
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm cặp
- HS đọc theo cách phân vai và trả lờicâu hỏi
- Cảnh bộ đội ta đang đi trên đườngTrường Sơn vào miền Nam chiến đấu đểbảo vệ TQ
Trang 16- Gọi HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm
* Hoạt động 2: HD Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ, TLCH
1) Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên
tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các
chiến sĩ lái xe?
- Yêu cầu đọc thầm khổ 4 trả lời câu hỏi:
2) Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ
được thể hiện trong những câu thơ nào?
- Yêu cầu đọc thầm cả bài, trả lời câu:
3) hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn
băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù
gợi cho em cảm nghĩ gì?
- Giáo viên kết luận: Đó cũng là khí thế
quyết chiến quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn
đi cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc
trong thời kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính có ý
nghĩa như thế nào?
áo Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời,Chưa …nữa
- HS đọc thầm khổ 4, thảo luận nhóm 2
và trả lời câu hỏi:
2 Gặp bạn bè suốt dọc đướng đi tới, Bắttay qua cửa kính vỡ rồi đã thể hiện tìnhđồng chí, đồng đội thắm thiết giữa nhữngngười chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầykhói lửa bom đạn
- HS cá nhân đọc thầm cả bài, trả lời:
3 Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rấtdũng cảm./ Các chú bộ đội lái xe thậtdũng cảm, lạc quan, yêu đời, coi thườngkhó khăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù
- Lắng nghe
- 4 HS đọc 4 khổ thơ
- Những TN cần nhấn giọng:gió vào xoamắt đắng, con đường chạy thẳng vào tim,sao trời, cánh chim như sa, như ùa vàobuồng lái
- Lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- Vài HS thi đọc trước lớp
Trang 17- Giáo dục: Nhớ ơn các chiến sĩ đã chiến
đấu quên mình vì Tổ quốc
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần Chuẩn bị bài
sau: “Thắng biển” - Lắng nghe và ghi nhớ
Âm nhạc (Cô Khương dạy)
-Tập làm văn LUYỆN TẬP VIẾT VĂN TẢ CÂY BÓNG MÁT Ở TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cách viết một bài văn tả cây cối
- Biết vận dụng những hiểu biết về bài văn tả cây cối đã học để viết được một bài văn tảcây bóng mát ở trường
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động:
- Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
- Hãy nêu nội dung chính của mỗi đoạn văn
trong bài văn miêu tả cây cối?
- Gọi HS nêu các cách tả cây cối
- Hướng dẫn HS cách dùng từ, viết câu
văn…từ đó viết thành 1 bài văn hoàn chỉnh
- Lưu ý HS cách trình bày bài văn
* Hoạt động 2: Thực hành viết hoàn chỉnh
bài văn
- GV viết đề bài lên bảng
- Gọi HS nhắc lại cấu tạo một bài văn tả cây
cối
- Cho HS viết bài văn tả cây báng mát ở
trường
- Gọi 1 số HS đọc bài văn của mình
- Sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho HS
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh bài văn
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- HS viết bài văn vào vở
- Một vài HS đọc bài văn của mình
- HS nêu lại nội dung bài học
Trang 18- Bài sau: Tóm tắt tin tức
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, thực hiện
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số
- Vận dụng làm được các BT: Bài 2, bài 3 * HS làm thêm BT1 trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm; - HS: Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Giới thiệu 1 số tính chất
của phép nhân phân số
+ Giới thiệu tính chất giao hoán:
- Ghi bảng và yêu cầu HS tính
- Hãy so sánh hai kết quả vừa tìm được?
- Từ kết quả trên em rút ra được kết luận gì?
- Em có nhận xét gì về vị trí các thừa số của
hai tích trên?
- Khi ta đổi chỗ các phân số trong một tích
thì kết quả như thế nào?
- Đó chính là tính chất giao hoán của phép
nhân
- Gọi HS nhắc lại
+ Giới thiệu tính chất kết hợp:
- Ghi bảng 2 biểu thức, y/c HS tính giá trị
- Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức trên?
- Muốn nhân một tích hai phân số với phân
số thứ ba ta làm ntn?
- HS làm bài vào bảng con, chữa bài
7
2 7 3
3 2 7
3 3
13 7 7
13 13
- HS lắng nghe
- HS tính:
3
2 5
4
; 5
4 3
2
x x
- bằng nhau :
15 8
-
3
2 5
4 5
4 3
2
x
x
- Vị trí các thừa số thay đổi
- Khi đổi chỗ các phân số trong một tíchthì tích của chúng không thay đổi
- Vài HS nhắc lại
- HS thực hiện tính
4
3 ) 5
2 3
1
4
3 5
2 ( 3
1
x x
- Bằng nhau: đều bằng
10 1
- Ta có thể nhân phân số thứ nhất vớitích của phân số thứ hai và phân số thứ
Trang 19- Đó chính là tính chất kết hợp của phép nhân
các phân số
+ Giới thiệu tính chất nhân một tổng hai
phân số với một phân số:
- Viết lên bảng 2 biểu thức như SGK/134 và
yêu cầu hs tính giá trị của chúng
- Em hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức trên?
- Kết luận và ghi bảng hai biểu thức bằng
nhau
- Khi thực hiện nhân một tổng hai phân số
với phân số thứ ba ta làm thế nào?
10 5
2 6
5 5
6 15
2 10
2 5
2 3
1 5
2 2
1 5
85 105
34 105
51 5
2 21
17 1 21
17 5
5 21
17 ) 5
2 5
3 ( 5
2 21
4
3 5
2 4
3 5
1 4
3 ) 5
2 5
1 ( x x x
- Ta có thể nhân từng phân số của tổngvới phân số thứ ba rồi cộng các kết quảlại với nhau
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp thực hiệnvào vở nháp
1a) Cách 1:
11
9 242
198 22 242
9 22 ) 11
3 22
3 ( 22 11
3 22
+ Cách 2:
11
9 242
198 11
66 22
3 ) 22 11
3 ( 22
3 22 11
3 22
- HS trả lời theo từng bài
- 1 HS đọc đề bài
( a+b) x 2
- Cả lớp làm vào vở, 1 hs làm bảngnhóm gắn lên bảng - nhận xét
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
( ( )
15
44 2 ) 3
2 5
- 1 HS đọc đề bài
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảngnhóm gắn lên bảng - nhận xét
Bài giải
Trang 203 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại các tính chất của phân số
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Tìm phân số của một số
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được động tác phối hợp chạy, nhảy và mang vác
- Trò chơi “chạy tiếp sức ném bóng rổ” Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II Đ ỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường hoặc sân bóng
- Phương tiện: Còi, 3 quả bóng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- GV bao quát, sửa chữa động tác sai
- GV tổ chức thi đua các tổ với nhau
- GV nhận xét, biểu dương
+ Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào
rổ”
- Tập hợp, nghe phổ biến, báo cáo
- Lớp trưởng điều hành lớp xoay các cơkhớp
- Tập bài thể dục
- HS lắng nghe
- Quan sát
- 2 HS tập thử, lớp theo dõi
- Tập theo tổ do tổ trưởng điều khiển
- Thi đua các tổ với nhau
Trang 21- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
-Toán TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số
- HS vận dụng làm được các BT: Bài 1, bài 2 * HS làm tất cả các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 3 Bảng nhóm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
của 12 quả cam là mấy quả cam?
+ Nêu bài toán: Một rổ cam có 12 quả Hỏi
10 5
2 6
5 5
2 ) 3
1 2
6 15
2 10
2 5
2 3
1 5
2 2
1 5
2 ) 3
1 2
Trang 22- Y/c HS quan sát hình minh họa trong SGK
số cam trong rổ bằng cách nào?
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
- Áp dụng bài mẫu, các em tự làm bài vào vở
(yêu cầu 1 HS lên làm vào bảng nhóm)
+ Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
- Muốn tính chiều rộng của sân trường ta
- Trước tiên ta tìm
- Ta lấy số 12 nhân với
3 2
3
(học sinh) Đáp số: 21 HS khá
Trang 23- Y/c HS tự làm bài vào vở, 1em làm bảng
- Muốn tìm 2/6 của 18 ta làm ntn?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Phép chia phân số
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Ta lấy 18 x
6 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 6 Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động: CN trong câu kể Ai là gì?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ, nêu ví dụ về 1 câu
kể Ai là gì?, xác định bộ phận CN trong câu
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- HD HS đọc thầm nội dung, thảo luận nhóm 5
để tìm các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm, viết
vào bảng nhóm
- Gọi HS báo cáo kết quả
- GV cùng HS nhận xét, kết luận
+ Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HD HS ghép từ dũng cảm vào trước hoặc sau
- 2 HS thực hiện Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc to trước lớp
- Suy nghĩ, thảo luận làm bài
- Lần lượt phát biểu ý kiến: dũng cảm,gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm,can trường, gan góc, gan lì, bạo gan,quả cảm
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 24mỗi từ ngữ cho trước, sao cho tạo ra được tập
hợp từ có nội dung thích hợp
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi làm BT:
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Mời HS lên bảng viết các từ ở cột A ghép với
từng lời giải nghĩa ở cột B
- Nhận xét, kết luận
* Hoạt động 3: HD sử dụng một số từ thuộc
chủ điểm.
+ Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn và 5 từ cho
sẵn
- Ở mỗi chỗ trống, thử điền từng từ ngữ cho
sẵn sao cho tạo ra câu có nội dung thích hợp
- Gọi 3 HS lên bảng thi điền từ đúng, nhanh
- YC HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Dũng cảm có nghĩa là gì?
- Ghi nhớ những TN vừa được cung cấp
- Bài sau: Luyện tập về câu kể Ai là gì?
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, thực hiện
- HS lớp làm vào vở, 1 em làm bảngnhóm gắn lên bảng
- Tinh thần dũng cảm, dũng cảm cứu
bạ, người chiến sĩ dũng cảm, hànhđộng dũng cảm, nữ du kích dũng cảm,
em bé liên lạc dũng cảm, dũng cảmnhận khuyết điểm, dũng cảm xông lên,dũng cảm chống lại cường quyền, dũngcảm trước kẻ thù, dũng cảm nói lên sựthật
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
Trang 25-Buổi chiều
Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm: Nhiệt kế, 3 cốc nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động: “Anh sáng và việc bảo vệ đôi
mắt”
1 Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra,
ta nên và không nên làm gì?
2 Anh sáng không thích hợp sẽ hại cho mắt như
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK/100 và đọc
nội dung dưới mỗi hình
- Trong 3 cốc nước trong hình vẽ thì cốc a nóng
hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào?
- GV: Người ta dùng khái niệm nhiệt độ để diễn
tả mức độ nóng, lạnh của các vật
+ Kết luận: Một vật có thể là vật nóng so với
vật này nhưng là vật lạnh so với vật khác, điều
đó phụ thuộc vào nhiệt độ ở mỗi vật
- Trong hình 1, cốc nào có nhiệt độ cao nhất?
Cốc nước nào có nhiệt độ thấp nhất?
* Hoạt động 2: Thực hành sử dụng nhiệt kế.
- Y/c HS quan sát hình 2 và nêu công dụng của
loại nhiệt kế tương ứng
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe
+ Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn,nồi canh đang nóng, bàn ủi đang ủiđồ…
+ vật lạnh: Nước đá, đồ trong tủlạnh…
- Quan sát và đọc: a) cốc nước nguội,b) cốc nước nóng; c) cốc nước cónước đá
- Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơncốc b
Trang 26- Giới thiệu: Để đo nhiệt độ của vật, ta sử dụng
nhiệt kế Hình 2a là nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ
thể, hình 2b là nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí
- Cầm nhiệt kế cho cả lớp quan sát: Nhiệt kế
gồm một bầu nhỏ bằng thuỷ tinh gắn liền với
một ống thuỷ tinh dài và có ruột rất nhỏ, đầu
trên hàn kín Trong bầu có chứa một chất lỏng
màu đỏ hoặc thuỷ ngân (một chất lỏng óng ánh
như bạc) Chất lỏng này được thay đổi tuỳ theo
mục đích sử dụng nhiệt kế Trên mặt thuỷ tinh có
chia các vạch nhỏ và đánh số Khi ta nhúng bầu
nhiệt kế vào vật muốn đo nhiệt độ thì chất lỏng
màu đỏ hoặc thuỷ ngân sẽ dịch chuyển dần lên
hay dần xuống rồi ngừng lại, sau thời gian ta
lấy ra thì mức ngừng lại đó chính là nhiệt độ
của vật Khi đọc, các em nhớ là nhìn mức chất
lỏng trong ống theo phương vuông gốc với nhiệt
kế
- Y/c HS quan sát hình 3 SGK/101, sau đó gọi
HS đọc nhiệt độ ở hai nhiệt kế
- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu?
- Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
- Gọi 1 HS lên bảng, GV vẩy cho thuỷ ngân tụt
xuống, sau đó đặt nhiệt kế vào nách và kẹp cánh
tay lại Khoảng 5 phút lấy nhiệt độ ra
- Nhiệt độ của cơ thể người lúc khỏe mạnh
khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn
hoặc thấp hơn ở mức 37 độ C thì đó là dấu hiệu
của cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữa trị
- Y/c HS thực hành trong nhóm 4 đo nhiệt độ
của cơ thể bạn và 3 cốc nước: nước phích, nước
có đá đang tan, nước nguội
- Gọi HS đọc nhiệt độ và đối chiếu nhiệt độ giữa
Trang 27TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH
I MỤC TIÊU:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều
và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng ngoài
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực cuả các phephái phong kiến
+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các phe phái phong kiến khiến cuộc sống của nhân dânngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài và Đàng trong
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ VN TK XVI – XVII
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Cho HS nhắc lại các giai đoạn
LS đã ôn tập tiết trước
- GV nhận xét
2 Bài m ới:
a Giới thiệu bài: Sau gần 100 năm cai trị đất
nước, triều Hậu Lê đã có nhiều công lao trong
việc củng cố và phát triển nền tự chủ của đất
nước Tuy nhiên, bước sang thế kỉ XVI, triều
đình Hậu Lê đi vào giai đoạn suy tàn…
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Sự suy sụp của triều Hậu
Lê.
- Các em hãy đọc SGK thảo luận cặp đôi và
tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của
triều đình Hậu Lê từ đầu TK XVI?
+ Kết luận: Từ đầu TK XVI triều đình nhà
Hậu Lê bắt đầu suy sụp, vua không ra vua,
vua Lê Uy Mục thì ăn chơi xa xỉ, cờ bạc, gái
đẹp, thích các trò giết người, còn vua Lê
Tương Dực thì thích hưởng lạc, không lo triều
chính Trước sự suy sụp của nhà Lê, nhà Mạc
đã cướp ngôi nhà Lê
- 2 HS nêu
- Lắng nghe
- Đọc thầm SGK, thảo luận cặp đôi sau
đó nối tiếp nhau trả lời:
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốtngày đêm
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cungđiện
+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là “vuaquỷ”, gọi vua Lê Tương Dực là “vualợn”
+ Quan lại trong triều đánh giết lẫnnhau để tranh giành quyền lực
- Lắng nghe
Trang 28* Hoạt động 2: Nhà Mạc ra đời và sự phân
chia Nam-Bắc triều
- Gọi HS đọc SGk đoạn từ năm 1527…chấm
dứt
- Các em hãy cho biết Mạc Đăng Dung là ai?
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn bạn vừa đọc ,
thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau:
1 Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều đình
nhà Mạc được sử cũ gọi là gì?
2 Nam Triều là triều đình của dòng họ PK
nào? Ra đời như thế nào?
3 Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc triều?
4 Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài bao
nhiêu năm và kết quả như thế nào?
+ Kết luận: Sau khi Nam triều chiếm được
Thăng Long, chiến tranh Nam-Bắc triều chấm
dứt, đất nước ta có được thu về một mối? Các
em cùng tìm hiểu tiếp
* Hoạt động 3: Chiến tranh Trịnh-Nguyễn.
- Gọi HS đọc SGK từ “Tưởng giang sơn…
Chúa Trịnh”
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn vừa đọc, thảo
luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:
1 Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh
- Đại diện trả lời (HS có năng lực)
1 Năm 1527, lợi dụng tình hình suythoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung
đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôinhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi làBắc Triều (ở phía bắc)
2 Nam triều là triều đình của họ Lê.Năm 1533, một quan võ của họ Lê làNguyễn Kim đã đưa một người thuộcdòng dõi nhà Lê lên ngôi, lập ra triềuđình riêng ở Thanh Hóa
3 Hai thế lực PK Nam triều và Bắctriều giành quyền lực với nhau gây nêncuộc chiến tranh Nam-Bắc triều
4 Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dàihơn 50 năm, đến năm 1592 khi Namtriều chiếm được Thăng Long thì chiếntranh mới kết thúc
- Lắng nghe
- 1 HS đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày (HS có năng lực).
1 Khi Nguyễn Kim chết, con rể làTrịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triềuchính đã đẩy con trai của Nguyễn Kim
là Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùngThuận Hoá, Quảng Nam
2 Trong khoảng 50 năm, hai họ TrịnhNguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đấtmiền Trung trở thành chiến trường ácliệt
3 Hai họ lấy sông Gianh (Quảng Bình)làm ranh giới chia cắt đất nước Đàng
Trang 29- Gọi HS lên bảng chỉ trên lược đồ giới tuyến
phân chia Đàng Trong và Đàng Ngoài
+ Kết luận: Hơn 200 năm, các thế lực PK
đánh nhau chia cắt đất nước ta thành 2 miền
Nam-Bắc, trước tình cảnh đó, đời sống của
nhân dân như thế nào? Các em cùng tìm hiểu
tiếp
* Hoạt động 4: Hậu quả của chiến tranh
Trịnh-Nguyễn.
- Gọi HS đọc đoạn cuối SGK/55
- Chiến tranh Nam triều và Bắc triều, cũng
như chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra vì
mục đích gì?
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK đã gây
ra những hậu quả gì?
+ Kết luận: Bài học SGK/55.
3 Củng cố, dặn dò:
- Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta lâm
vào thời kì bị chia cắt?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
Ngoài từ sông Gianh trở ra ĐàngTrong từ sông Gianh trở vào làm chođất nước bị chia cắt hơn 200 năm
- Lắng nghe, thực hiện
-Thứ sáu, ngày 12 tháng 3 năm 2021
Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU:
- Nắm được hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụngkiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em thích
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- MB trực tiếp, MB gián tiếp
Trang 30- Hãy nhớ lại và cho biết: Thế nào là MB trực
tiếp? Thế nào là MB gián tiếp?
- Bài văn miêu tả cây cối cũng có những cách
MB giống văn miêu tả đồ vật
+ Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gợi ý: Các em hãy viết MB gián tiếp cho 1
trong 3 loài cây trên
- Gọi HS đọc đoạn MB của mình, sửa lỗi
dùng từ, đặt câu cho từng hs
- Cùng HS nhận xét
+ Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Các em hãy hoạt động nhóm 4 Ghi nhanh 4
câu hỏi lên bảng
- Gọi HS giới thiệu về cây mình chọn
+ Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Dựa vào các câu trả lời ở BT3, các em hãy
viết 1 đoạn MB giới thiệu chung về cây định
tả
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn MB của
mình Trước khi đọc các em nói rõ đó là đoạn
MB viết theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp
- Cùng HS nhận xét
- MB trực tiếp là giới thiệu nhay đồ vậtđịnh tả MB gián tiếp là nói chuyệnkhác có liên quan rồi dẫn vào giới thiệu
+ Cách 2: MB gián tiếp - nói về mùaxuân, các loài hoa trong vườn, rồi mớigiới thiệu cây hoa cần tả
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe, tự làm bài
- Viết bài và trình bày
a) Từ xa nhìn lại trường em như mộtkhu vườn cổ tích với rất nhiều cây bóngmát.Đó là những món quà mà các anhchị đi trước trồng tặn trường Mỗi câyđều có một kỉ niệm riêng với từng lớp.Nhưng to nhất,đẹp nhất là cây phượng
vĩ trồng ở giữa sân trường
- 1 HS đọc yêu cầu
- Hoạt động nhóm 4 giới thiệu với cácbạn cây mà mình yêu thích dựa vào ảnhmang đến lớp và các câu hỏi gợi ý
- Em thích nhất là cây bàng Cây bàngnhư một cái ô xanh khổng lồ giữa sântrường em Cây bàng này do các anhchị lớp trước trồng Những giờ ra chơichúng em thường vui chơi dưới gốcbàng Nó đã từng chứng kiến bao nhiêu
kỉ niệm buồn vui của chúng em
- 1 HS đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- Đọc trước lớp đoạn MB của mình
- Lắng nghe, thực hiện