1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 26

53 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 560 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài văn “Thắng biển” các em học hôm nay khắc họa rõ nét lòng dũng cảm ấy của con người trong cuộc vật lộn với con bão biển hung dự, cứu sống quãng đê.. - Muốn biết chính xác mức nóng lạn

Trang 1

Tuần 26 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021

Chào cờ (Hiệu trưởng và TPT lên lớp)

-Tập đọc THẮNG BIỂN

- Khai thác tranh minh họa trong SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Khởi động: “Bài thơ về tiểu đội xe không

a Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của con

người không chỉ được bộc lộ trong chiến đấu

chống kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh vì lẽ

phải mà còn được bộc lộ trong cuộc đấu

tranh chống thiên tai Bài văn “Thắng biển”

các em học hôm nay khắc họa rõ nét lòng

dũng cảm ấy của con người trong cuộc vật

lộn với con bão biển hung dự, cứu sống

quãng đê

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

+ Lượt 1: Luyện phát âm: một vác củi vẹt,

cứng như sắt, cọc tre, dẻo như chão

+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt, xung

kích, chão

- Bài đọc với giọng như thế nào ?

- 2 HS đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính vì bom giật bom rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước

- Lắng nghe

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.

- Luyện cá nhân.

- Lắng nghe, giảng nghĩa.

- Câu đầu đọc chậm, những câu sau nhanh dần Đoạn 2 giọng gấp gáp,

Trang 2

- Y/c HS luyện đọc theo cặp.

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu hỏi:

- Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão

biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?

- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: Tìm từ

ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe

dọa của cơn bão biển?

* KNS: - Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông.

- Y/c HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc tấn

công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả

như thế nào?

+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển

- Gọi HS đọc lại 3 đoạn của bài.

- Y/c HS lắng nghe, suy nghĩ tìm những từ

cần nhấn giọng.

- Kết luận giọng đọc, những TN cần nhấn

giọng (mục 2a)

- HD học sinh đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn

giọng những từ ngữ: một tiếng reo to, ầm

ầm, nhảy xuống, quật, hàng rào, ngụp

căng thẳng Đoạn 3 giọng hối hả, gấp gáp hơn

- HS luyện đọc theo cặp.

- 1 HS đọc cả bài

- Lắng nghe

- Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn 1)

- Biển tấn công (đoạn 2) - Người thắng biển (đoạn 3)

- Gió bắt đầu mạnh - nước biển càng

dữ

- biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng mảnh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé

- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: Một bên là biểnđoàn, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ.

+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: như con mập đớp con cá chim - như một đàn cá voi lớn: biện pháp nhân hóa: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữ điên cuồng + Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ

+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn - Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình

họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại

- 3 HS đọc lại 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu

Trang 3

xuống, trồi lên, cứng như sắt, dảo như chão,

- Bài văn có ý nghĩa gì ?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị

bài sau: “Ga-vrốt ngoài chiến lũy”

- Lắng nghe, thực hiện

Tiếng Anh (GV chuyên dạy)

-Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia hai phân số.

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (Bài 3* và bài 4* dành cho HS có năng lực).

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Khởi động: “Phép chia phân số”

- Muốn chia phân số ta làm sao?

9 = ?

- Nhận xét.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Tiết toán hôm nay, các em sẽ làm một số

bài tập về phép nhân phân số, phép chia

phân số, áp dụng phép nhân, phép chia phân

số để giải các bài toán có liên quan

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: HD luyện tập.

+ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- Y/c HS thực hiện vào bảng con.

+ Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao?

- Muốn tìm số chia ta làm sao?

- 3 HS thực hiện theo yc.

- Muốn chia phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

6

5 48

40 6

8 8

5 8

6 : 8

7

6 21

18 3

2 7

9 2

3 : 7

4

; 5

- Tìm x

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Ta lấy SBC chia cho thương

Trang 4

- Y/c HS tự làm bài

* Bài 3: (Dành cho HS có năng lực).

- Gọi 3 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở

nháp

- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai với

phân số thứ nhất trong các phép tính trên?

- Nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì

- Muốn chia phân số ta làm sao?

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau:

; 21

3 3

7 4 4

7 7

2 2

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi.

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a/103).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: “Nóng, lạnh và nhiệt độ”

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1 Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có

những loại nhiệt kế nào

2 Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường là

bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị

- 2 HS thực hiện.

+ Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt

độ Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: Nhiệt kế dùng để đo cơ thể, nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ không khí.

+ Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnh vào khoảng 37 độ C Khi nhiệt

Trang 5

bệnh, cần phải đi khám chữa bệnh?

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em

sẽ tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt.

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt.

+ Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về vật

có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt

độ thấp; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi.

- Nêu thí nghiệm: Cô có một chậu nước và

một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào

chậu nước Các em hãy đoán xem mức độ

nóng lạnh của cốc nước có thay đổi không?

Nếu có thì thay đổi như thế nào?

- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của

cốc nước và chậu nước thay đổi như thế nào,

các em hãy tiến hành làm thí nghiệm trong

nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ của cốc nước,

chậu nước trước và sau khi đặt cốc nước

nóng vào chậu nước rồi so sánh nhiệt độ

- Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và

chậu nước thay đổi ?

- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang

cho vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên,

sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc

nước và của chậu sẽ bằng nhau

- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em

biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu

nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của

các vật như thế nào?

+ Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì

độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mức

đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải

đi khám và chữa bệnh

- Lắng nghe

- Lắng nghe, suy nghĩ nêu dự đoán

- Chia nhóm thực hành thí nghiệm

- 2 nhóm HS trình bày kết quả: Nhiệt

độ của cốc nước nóng giảm đi, nhiệt

độ của chậu nước tăng lên

+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

- Lắng nghe

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóng vào tô, ta thấy muỗng canh, tô canh nóng lên, cắm bàn ủi vào ổ điện, bàn ủi nóng lên

+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào

tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; chườm đá lên trán, trán lạnh đi

+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quần áo

+ Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệt thì lạnh đi

- Lắng nghe

Trang 6

thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh

hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi.

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/102.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của

nước khi lạnh đi và nóng lên

+ Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra

khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích

được một số hiện tượng đơn giản liên quan

đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng.

Giải thích được nguyên tắc hoạt động của

nhiệt kế

- Các em thực hiện thí nghiệm theo nhóm 6

+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh dấu

mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào

cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt

phải đo và ghi lại xem mức nước trong lọ có

thay đổi không

- Gọi các nhóm trình bày

- HD học sinh dùng nhiệt kế để làm thí

nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong

bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nước

ấm, ghi lại kết quả cột chất lỏng trong ống.

Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh,

đo và ghi lại mức chất lỏng trong ống

- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất

lỏng trong nhiệt kế?

- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong

ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế

vào các vật nóng lạnh khác nhau?

- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng

lên và lạnh đi?

- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế

ta biết được điều gì?

+ Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật

nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ

nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất

lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật

càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế

càng cao Dựa vào mực chất lỏng này, ta có

thể biết được nhiệt độ của vật

- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt

kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau.

- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế

nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp.

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.

- Ta biết được nhiệt độ của vật đó

- Lắng nghe

- Vài HS đọc to trước lớp

- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.

Trang 7

nước vào ấm?

3 Củng cố, dặn dò:

- Em hãy nêu lại những nội dung vừa học ?

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau:

“Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt”.

Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài

có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện

- Nắm được cách viết một bài văn tả cây cối.

- Biết vận dụng những hiểu biết về bài văn tả cây cối đã học để viết được một bài văn tảcây

II

Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu cấu tạo của một bài văn miêu tả

cây cối

- Nhận xét, kết luận

2.Dạy-học bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Các hoạt động trọng tâm:

* Hoạt động 1: Ôn cách viết bài văn tả cây

cối

- Gọi hs nêu các cách viết mở bài và kết bài

của bài văn miêu tả cây cối

- Hướng dẫn hs cách dùng từ, viết câu

văn…từ đó viết thành 1 bài văn hoàn chỉnh

- Luu ý hs cách trình bày bài văn

*Hoạt động 2: Thực hành viết hoàn chỉnh

bài văn

- GV viết đề bài lên bảng.

- Cho hs viết bài văn tả 1 loài cây mà em

thích

- Gọi 1 số hs đọc bài văn của mình

- Sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho hs

- Nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà hoàn chỉnh bài văn

- Bài sau: Tóm tắt tin tức

- Nhận xét tiết học

- 1- 2 hs nêu: một bài văn miêu tả câycối gồm 3 phần: + Mở bài

+ Thân bài+ Kết bài-Lớp nhận xét

- Lắng nghe

-1 số HS nêu, lớp nhận xét, bổ sung: + Có 2 cách mở bài: Trực tiếp và gián tiếp

- HS viết bài văn vào vở

- Một số hs đọc bài văn của mình

-HS nêu lại nội dung bài học

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 8

Kĩ thuật CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT

I MỤC TIÊU:

- Biết tn gọi, hình dạng cc chi tiết trong bộ lắp ghp mơ hình kĩ thuật.

- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp vít, tháo vít.

- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: “Chăm sóc rau, hoa”

1 Nêu tác dụng của việc tưới nước?

2 Tỉa cây, làm cỏ cho rau, hoa nhằm mục

- Cho HS xem bộ lắp ghép và giới thiệu:

Có 34 loại chi tiết và dụng cụ khác nhau,

được phân thành 7 nhóm chính, lần lượt

giới thiệu từng nhóm chi tiết theo mục 1

tự gọi tên một vài nhóm chi tiết

- Chọn một số chi tiết và hỏi để HS nhận

dạng, gọi tên đúng và số lượng các loại

chi tiết.

+ Đây gọi là gì? (lần lượt hỏi như thế)

- HD cách sắp xếp các chi tiết: Các loại

chi tiết được xếp trong hộp có nhiều ngăn,

mỗi ngăn để một số chi tiết cùng loại

hoặc 2-3 loại khác nhau.

- Cho HS gọi tên, nhận dạng từng loại chi

- 2 HS trả lời:

1 Cung cấp nước, giúp cho hạt nảy mầm, hòa tan các chât dinh dưỡng trong đất cho cây hút và giúp cây sinh trưởng phát triển thuận lợi.

2 Giúp cho cây đủ ánh sáng và chất dinh dưỡng.

+ Đây là thanh chữ U dài, số lượng 6

- Lắng nghe, quan sát trong hộp đồ dùng.

- Gọi tên, nhận dạng chi tiết, dụng cụ

Trang 9

tiết, dụng cụ theo nhóm 4.

* Hoạt động 2: HD HS cách sử dụng

cờ-lê, tua vít.

a Lắp vít:

- HD thao tác: Khi lắp các chi tiết, dùng

ngón tay cái và ngón tay trỏ của tay trái

vặn ốc vào vít Sau khi ren của ốc khớp

với ren của vít, ta dùng cờ-lê giữ chặt ốc,

tay phải dùng tua vít đặt vào rãnh của vít

và quay cán tua vít theo chiều kim đồng

hồ Vặn chặt vít cho đến khi ốc giữ chặt

các chi tiết cần ghép lại với nhau (hình2)

- Gọi HS lên thực

- Y/c HS tự tập lắp vít

b Tháo vít:

- Khi tháo, tay trái dùng cờ-lê giữ chặt ốc,

tay phải dùng tua vít đặt vào rãnh của vít,

vặn cán tua-vít ngược chiều kim đồng hồ

- Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và tua-vít

như thế nào?

c Lắp ghép một số chi tiết:

- Quan sát hình 4, em hãy gọi tên và số

lượng các chi tiết cần lắp ghép

- Thao tác mẫu mối ghép b hình 4

- Tiếp tục thao tác mẫu cách tháo các chi

tiết của mối ghép và sắp xếp gọn gàng

- Lắng nghe, theo dõi

- Khi tháo, tay trái dùng cờ-lê giữ chặt

ốc, tay phải dùng tua vít đặt vào rãnh của vít, vặn cán tua-vít ngược chiều kim đồng hồ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi

- Làm đúng BT2b phân biệt in / inh

Trang 10

* GD BVMT: Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên

nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng nhóm

- HS: Vở, bút,VBT

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Khởi động:

- Hôm qua chúng ta học tập đọc bài gì?

- Gọi HS đọc bài thắng biển

GV nhận xét và chuyển tiếp: Hôm qua

các bạn đã đọc bài Thắng biển rất tốt vậy

tiết chính tả hôm nay chúng ta sẽ nghe và

viết lại bài đó.

+ Qua đoạn văn em thấy hình ảnh cơn

bão biển hiện ra như thế nào?

* GDBVMT: Các thanh niên xung kích

trong bài viết đã dũng cảm, đoàn kết

chống lại cơn bão biển để bảo vệ cuộc

sống bình yên của bao người Điều đó

đáng để chúng ta học tập

- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm

những từ khó dễ viết sai, các trình bày

- GV đọc từ khó yêu cầu HS viết vào

bảng: Lan rộng, dữ dội, điên cuồng,

* Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài CT; trình

bày đúng đoạn văn trích.

+ GV đọc bài cho HS viết

- GV theo dõi và nhắc nhở tư thế ngồi

viết

Đánh giá và nhận xét bài:

* Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá được bài

viết của mình và của bạn.

* Cách tiến hành: HĐ cá nhân - HĐ

- Thắng biển

- 1HS đọc bài, cả lớp theo dõi

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS viết vào bảng con

Trang 11

+ Bài 2b: Ở từng chỗ trống, dựa vào

nghĩa của tiếng cho sẵn, các em tìm tiếng

có vần in hoặc inh, sao cho tạo ra từ có

nghĩa

- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3 nhóm

lên thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)

- Mời đại diện nhóm đọc kết quả.

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.

- Về nhà tìm 5 từ có vần “in”, 5 từ có vần

“inh” và chuẩn bị bài sau: (Nhớ-viết)

“Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

- Nhận xét tiết học

- HĐcặp đôi

Đổi vở soát lỗi cho nhau

- Lắng nghe, thực hiện

1 HS nêu yêu cầu

- HS lên thi tiếp sức

Trò chơi: tiếp sức

- 1HS đọc lại kết quả đúng: lung linh, giữ gìn, bình tĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín, lặng thinh, học sinh, gia đình, thông minh

- HS nêu.

- Lắng nghe, thực hiện

Mĩ thuật (Thầy Trung dạy)

-Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Thực hiện phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.

-Thái độ: GD học sinh tích cực, tự giác học tập

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và (Bài 3,4 * dành cho HS có năng lực).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Khởi động: TBHT điều khiển lớp chơi

- HS cả lớp cùng tham gia trò chơi

- HS trả lời: muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

- HS nêu kết quả

Trang 12

a Giới thiệu bài:

- Tiết toán hôm nay, các em sẽ tiếp tục làm

các bài tập luyện tập về phép chia phân số.

( ghi tên bài lên bảng)

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: HD luyện tập.

* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, lớp

+ Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Bài này có mấy yêu cầu

- Lưu ý HS: sau khi tính cần rút gọn các

phân số về phân số tối giản.

GV nhận xét và tuyên dương những em

hoàn thành bài nhanh.

+ Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

- GV viết bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS

* Nếu HS nào làm xong trước có thể

tiếp tục làm các bài 3,4 Sau đó nêu cách

làm GV nhận xét.

* Bài 3: (Dành cho HS có năng lực).

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

- Có hai yêu cầu: tính và rút gọn

- HS làm bài vào bảng con

6

1 72

12 9

4 8

3 4

9 8

3: = x = =

6

7 12

14 48

56 4

7 12

8 7

4 12

8 : = x = = =

3

1 120

40 15

8 8

5 8

15 8

4

3 = 1

2 : 4

3 = 1

2  3

4 = 3 8

- HS làm bài vào vở a) 3 :

7

5 =

5

7

3 ×

= 5

21 b) 4 :

3 1

= 1

3

4 ×

= 1

12 = 12 c) 5 :

6

1 = 1

6

5 ×

= 1

30 = 30

2 HS làm bài vào bảng phụ

- HS khác chia sẽ bài làm của bạn

- Cả lớp theo dõi đối chiếu bài bạn để chữa bài

- HS có năng lực làm vào vở nháp.

Tự làm bài

a) Cách 1: (

Trang 13

Tổ chức cho HS chữa bài

Bài 4: ( Dành cho HS có năng lực)

- Y/c HS nêu cách tính

3 Củng cố, dặn dò:

- Muốn chia phân số ta làm thế nào?

- Về nhà làm các bài tập vào vở bài tập và

chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”.

- Nhận xét tiết học

15

4 30

8 2

1 15

8 2

1 ) 15

3 15

5 ( 2

1 ) 5

1 3

+ Cách 2:

15

4 60

16 60

6 60

10 10

1 6

1 2

1 5

1 2

1 3

1 2

1 ) 5

1 3

1 + × = × + × = + = + = =

b) Cách 1: (

15

1 30

2 2

1 15

2 2

1 ) 15

3 15

5 ( 2

1 ) 5

1 3

4 10

1 6

1 2

1 5

1 2

1 3

1 2

1 ) 5

1 3

1 − × = × − × = − = =

- Áp dụng tính chất: một tổng nhân với một số; một hiệu nhân với 1 số

6 2

12 1

12 2

1 12

1 : 2

4 3

12 1

12 3

1 12

1 : 3

3 4

12 1

12 4

1 12

1 : 4

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể

tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được

(BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai l gì ? (BT3).

* HS có năng lực viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của BT3.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Gọi HS đứng tại chỗ giới

thiệu về bản thân và gia đình mình trong

Trang 14

a Giới thiệu bài:

+ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các câu

kể Ai là gì ? có trong đoạn văn và nêu tác

dụng của nó

- Gọi HS phát biểu, dán bảng nhóm đã ghi

lời giải lên bảng, kết luận.

Câu kể Ai là gì?

Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên.

Cả hai ông đều không phải là người Hà

Nội.

Ông Năm là dân ngụ cư của làng này.

Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú

công nhân.

+ Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Các em hãy xác định bộ phận CN, VN

trong mỗi câu vừa tìm được

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Gọi HS có đáp án đúng lên bảng làm

bài.

GV chốt và nhận xét :Câu kể Ai là gì có

mấy bộ phận ? Đó là những bộ phận nào ?

+ Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình

huống mình cùng các bạn đến nhà Hà lần

đầu Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần chào

hỏi, nói lí do em và các bạn đến thăm Hà

bị ốm Sau đó, giới thiệu với bố mẹ Hà

từng bạn trong nhóm Khi giới thiệu các

em nhớ dùng kiểu câu Ai là gì? Các em

thực hiện BT này trong nhóm 5 theo cách

phân vai (bạn HS, bố Hà, mẹ Hà, các bạn

Hà) , các em đổi vai nhau để mỗi em đều

là người nói chuyện với bố mẹ Hà.

- Gọi lần lượt từng nhóm HS lên thể hiện.

- Câu kể Ai là gì được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người hay một vật nào đó.

1HS nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu.

- Thảo luận cặp đôi

- Đại diện một số cặp báo cáo

Trang 15

(nêu rõ các câu kể Ai là gì có trong đoạn

văn

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm

đóng vai chân thực, sinh động

3 Củng cố, dặn dò:

- Như thế nào gọi là câu kể Ai là gì ?

- Về nhà làm BT 3 vào vở và chuẩn bị bài

sau: “MRVT: Dũng cảm”

- Nhận xét tiết học

+ Khi chúng tôi đến, Hà nằm trong nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi Chúng tôi lễ phép chào hai bàc Thay mặt cả nhóm, tôi nói với hai bác:

- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn

Hà ốm, chúng cháu đến thăm Hà Cháu giới thiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn): đây là Thảo - lớp trưởng lớp cháu Đây là bạn Dũng, Dũng là hs giỏi toán nhất lớp cháu Còn cháu là bạn thân của Hà, cháu tên là Chi ạ

-Ch÷a bµi

Trang 16

2 1của 24

5là:

3 Thơng của

7

4

và 3

1 là:

*Hoạt động 2: Vận dụng giải toỏn

-Nhận xột, kết luận.

3.Củng cố- dặn dũ:

-HS đọc yêu cầu của đề -HS làm bài cá nhân vào bảng con.

-HS đọc yêu cầu của đề -HS làm theo mẫu

-1 HS làm bảng nhúm, gắn lên bảng

-Chữa bài

-HS tóm tắt bài toán -1 số HS nêu cách giải -HS giải vào vở, 1 em làm bảng nhúm-chữa bài.

Bài giải Chiều dài của hỡnh chữ nhật là:

18

14

- 3

2

=9

Trang 17

-Hệ thống lại nội kiến thức.

-Nhận xét tiết học

-Theo dõi.

Tiếng Anh (GV chuyên dạy)

-Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm.

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện).

* HS có năng lực kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Truyện đọc lớp 4

- Bảng lớp viết sẵn đề bài KC.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Gọi HS kể lại 1-2 đoạn của

câu chuyện “Những chú bé không chết”,

trả lời câu hỏi: Vì sao truyện có tên là

nhiều chuyện ca ngợi những con người có

lòng quả cảm Tiết học hôm nay, các em sẽ

kể cho nhau nghe những câu chuyện về

chủ đề trên

- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.

* Hoạt động 1: HD tìm hiểu yêu cầu của

đề bài.

- Gọi HS đọc đề bài

- Gạch dưới: lòng dũng cảm, được nghe,

được đọc.

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3,4.

- GV: Những truyện được nêu làm ví dụ

trong gợi ý 1 là những truyện trong SGK.

Nếu không tìm được câu chuyện ngoài

SGK, các em có thể kể một trong những

truyện đó

- Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu

- 2 HS thực hiện theo yêu cầu:

+ Vì ba chú bé du kích trong truyện

là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít nhầm tưởng những chú bé đã bị hắn giết luôn sống lại Điều này làm hắn kinh hoảng, khiếp

- Nối tiếp nhau giới thiệu.

+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện "Chú bé tí hon và con cáo".

Trang 18

chuyện của mình

* Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Các em hãy kể những câu chuyện của

mình cho nhau nghe trong nhóm 2 và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Các em theo dõi, lắng nghe và hỏi bạn

những câu hỏi về nội dung truyện, ý nghĩa

hay tình tiết trong truyện

* HS kể chuyện hỏi:

+ Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể

không? Tại sao?

+ Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong truyện?

+ Hình ảnh nào trong truyện làm bạn xúc

- Về nhà kể lại câu chuyện vừa nghe các

bạn kể ở lớp cho người thân nghe Những

em kể chưa đạt về nhà tiếp tục luyện tập.

- Chuẩn bị bài sau: Kể một câu chuyện về

lòng dũng cảm mà em được chứng kiến

hoặc tham gia

Đây là một câu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo con cáo to lớn, cứu bằng được con ngỗng

bị cáo tha đi Tôi đọc truyện này trong cuốn "Cuộc du lịch kì diệu của Nin Hơ - gớc - xơn"

+ Em xin kể về lòng dũng cảm của anh Nguyễn Bá Ngọc Trong khi bom đạn vẫn nổ, anh đã dũng cảm hi sinh để cứu hai em nhỏ

- Thực hành kể chuyện trong nhóm đôi và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Vài HS thi kể, cả lớp lắng nghe và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

* HS nghe kể hỏi:

+ Vì sao bạn lại kể cho chúng tôi nghe câu chuyện này?

+ Điều gì làm bạn xúc động nhất khi đọc truyện này?

+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn

có làm như vậy không? Vì sao? + Tình tiết nào trong truyện để lại ấn tượng cho bạn nhất?

+ Bạn muốn nói với mọi người điều

gì qua câu chuyện này?

Trang 19

Tập đọc GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY

- Khai thác tranh minh họa trong SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: “Thắng biển”

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:

1 Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

được miêu tả như thế nào?

2 Những hình ảnh nào trong đoạn văn thể

hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến

thắng của con người trước cơn bão biển?

3 Cuộc chiến đấu giữa con người với con

bão biển được miêu tả theo trình tự như thế

nào? Bài văn nói lên điều gì?

- Nhận xét

2 Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

- Các em hãy quan sát tranh SGK, miêu tả

những gì thể hiện trong bức tranh?

- Tiết học hôm nay, các em sẽ gặp một chú

bé rất dũng cảm tên là Ga-vrốt Ga-vrốt là

nhân vật trong tác phẩm nổi tiếng Những

người khốn khổ của nhà văn Pháp Huy-gô.

Chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích trong

tác phẩm trên

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.

+ Lượt 1: Luyện phát âm: Ga-vrốt,

Ăng 3 HS đọc và trả lời:

+ Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi: Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ.

+ Hơn hai chục thanh niên dẻo như chảo - đám người không sợ chết đã cứ được quãng đê sống lại.

+ Biển đe doạ - biển tấn công - người thắng biển Bài văn Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên

- Tranh vẽ một em thiếu niên đang chạy trong bom đạn với cái giỏ trên tay Những tiếng bom rơi, đạn nổ bên tai không thể làm tắt đi nụ cười trên gương mặt chú bé.

- Lắng nghe.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.

+ Đoạn 1: Từ đầu mưa đạn.

Trang 20

giôn-ra, Cuốc-phây-rắc

- HD học sinh đọc đúng các câu hỏi, câu

cảm, câu khiến trong bài

+ Lượt 2: Giảng từ: chiến lũy, nghĩa quân,

- Y/c HS đọc lướt phần đầu truyện, trả lời:

Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?

- Y/c HS đọc thầm đoạn còn lại, trả lời:

Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm

của Ga-vrốt?

- Y/c HS đọc thầm đoạn cuối bài, trả lời: Vì

sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một thiên thần?

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt?

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Gọi HS đọc theo cách phân vai

- Y/c HS theo dõi, lắng nghe, tìm những từ

cần nhấn giọng trong bài

+ Đoạn 2: Tiếp theo Ga-vrốt nói + Đoạn 3: Phần còn lại

- Luyện cá nhân

- Chú ý đọc đúng

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh Giọng Cuốc-phây-rắc lúc đầu ngạc nhiên, sau lo lắng Giọng Ga-vrốt luôn bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- 1 HS đọc cả bài

- Lắng nghe

- Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩa quân

có đạn tiếp tục chiến đấu

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch; Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vào chiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại

để nhặt đạn; Ga-vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đan giặc chơi trò ú tim với cái chết

+ Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiện trong làn khói đạn như thiên thần + Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chú

bé nhanh hơn đạn, chú chơi trò ú tim với cái chết

+ Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểm nguy, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp, chú bé có phép như thiên thần, đạn giặc không đụng tới được + Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng + Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt

+ Em rất xúc động khi đọc truyện này.

- 4 HS tiếp nối nhau đọc truyện theo cách phân vai: người dẫn chuyện, Ga- vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc)

- Lắng nghe, trả lời:

Trang 21

- HD học sinh luyện đọc 1 đoạn

+ Y/c HS luyện đọc trong nhóm 4 theo cách

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.

- Bài nói lên điều gì ?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị

bài sau: “Dù sao trái đất vẫn quay”.

- HS lắng nghe thực hiện.

Âm nhạc (Cô Khương dạy)

-Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I MỤC TIÊU:

- Nắm hai cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Khởi động: “Luyện tập xây dựng MB

trong bài văn miêu tả cây cối”

- Gọi HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung

mở rộng, mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ

vật Tiết học hôm nay sẽ giúp các em luyện

tập về 2 cách kết bài trong bài văn miêu tả

cây cối.

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.

+ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Các em đọc thầm lại 2 đoạn văn trên, trao

đổi với bạn bên cạnh xem ta có thể dùng các

câu trên để kết bài không? vì sao?

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- 2 HS thực hiện theo y/c

- Lắng nghe

- 1 HS đọc to trước lớp.

- Trao đổi nhóm đôi.

- Phát biểu ý kiến: Có thể dùng các câu

ở đoạn a,b để kết bài Kết bài ở đoạn

a , nói được tình cảm của người tả đối

Trang 22

+ Kết luận: Kết bài theo kiểu ở đoạn a,b gọi

là kết bài mở rộng tức là nói lên được tình

cảm của người tả đối với cây hoặc nêu được

ích lợi của cây và tình cảm của người tả đối

với cây.

- Thế nào là kết bài mở rộng trong bài văn

miêu tả cây cối?

+ Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung.

- Treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của bài.

- Dán bảng tranh, ảnh một số cây

- Gọi HS trả lời từng câu hỏi:

+ Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Các em dựa vào các câu trả lời trên, hãy

viết kết bài mở rộng cho bài văn.

- Gọi HS đọc bài của mình trước lớp

+ Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Mỗi em cần lựa chọn viết kết bài mở rộng

cho 1 trong 3 loại cây, loại cây nào gần gũi,

quen thuộc với em, có nhiều ở địa phương

với cây Kết bài ở đoạn b nêu được lợi ích của cây và tình cảm của người tả đối với cây

- Lắng nghe

- Kết bài mở rộng là nói lên được tình cảm của người tả đối với cây hoặc nêu lên ích lợi của cây

- HS đọc yêu cầu bài.

- HS nối tiếp nhau trả lời.

a Em quan sát cây bàng.

b Cây bàng cho bóng mát, lá để gói xôi, quả ăn được, cành để làm chất đốt.

c Cây bàng gắn bó với tuổi học trò của mỗi chúng em.

a Em quan sát cây cam.

b Cây cam cho quả ăn.

c Cây cam này do ông em trồng ngày còn sống Mỗi lần nhìn cây cam em lại nhớ đến ông

- 1 HS đọc yêu cầu.

- Tự làm bài

- Nối tiếp nhau đọc bài làm của mình + Em rất yêu cây bàng ở trường em Cây bàng có rất nhiều ích lợi Nó không những là cái ô che nắng, che mưa cho chúng em, lá bàng dùng để gói xôi, cành để làm chất đốt, quả bàng ăn chan chát, ngòn ngọt, bùi bùi, thơm thơm Cây bàng là người bạn gắn

bó với những kỉ niệm vui buồn của tuổi học trò chúng em

+ Em thích cây phượng lắm Cây phượng chẳng những cho bóng mát cho chúng em vui chơi mà còn làm cho phong cảnh trường em thêm đẹp Những trưa hè mà được ngồi dưới gốc phượng hóng mát hay ngắm hoa phương thì thật là thích.

- 1 HS đọc yêu cầu

- Tự làm bài

Trang 23

em, em đã có dịp quan sát (tham khảo các

bước làm bài ở BT2)

- Gọi HS đọc bài viết của mình

- Sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS.

- Tuyên dương bạn viết hay.

3 Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là kết bài mở rộng trong bài văn

miêu tả cây cối?

- Về nhà hoàn chỉnh, viết lại kết bài theo

yêu cầu BT4 và chuẩn bị bài sau: “Luyện

tập miêu tả cây cối”.

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia hai phân số.

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên.

- Biết tìm phn số của một số.

- Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và (Bài 3* dành cho HS có năng lực).

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Khởi động:

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2.

- GV nhận xét.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Tiết toán hôm nay, các em sẽ tiếp tục

làm các bài toán luyện tập về phép chia

phân số

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: HD luyện tập.

+ Bài 1: Y/c HS thực hiện vào bảng con

+ Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137.

- Y/c HS tiếp tục thực hiện vào bảng con.

* Bài 3: (Dành cho HS có năng lực)

- Ghi bảng biểu thức, gọi HS nêu cách

tính

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở nháp

a) 7

5 :

3 ; b)

3

1 :

4 ; c)

6

1 : 5

5 3 : 7

×

=b) 1: 5 1 1

2 = 2 5 10x =

- Ta thực hiện: nhân, chia trước; cộng, trừ sau

- Tự làm bài a)

Trang 24

+ Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.

- Gọi HS nêu các bước giải

- Y/c HS làm bài vào vở (1 HS lên bảng

- Về nhà làm lại các bài tập trong VBT và

chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”.

- Nhận xét tiết học

2

1 6

3 6

2 6

1 3

1 6

1 3

1 9 4

2 3 3

1 9

2 4

×

×

= +

×b)

4

1 4

2 4

3 2

1 4

3 2

1 1

3 4

1 2

1 3

1 : 4

(60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là:

60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m; 2160 m2

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 1 HS nêu.

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

Đ

ạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường vàcộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợpvới khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

* Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

+ KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo

II Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Trong năm các em đã tổ chức

quyên góp, ủng hộ các bạn khó khăn mấy đợt

- Những việc làm của các em được gọi là hoạt

* Hoạt động 1:: Tìm hiểu thông tin - SGK

- Cho HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm 4,

trả lời câu hỏi

Trang 25

+ Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt hại

mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do thiên tai,

chiến tranh gây ra?

+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

- GV kết luận: Trẻ em và nhân dân các vùng bị

thiên tai, lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều

khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông,

chia sẽ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ

họ Đó là một hoạt động nhân đạo

* Hoạt động 2:: HD làm BT1- SGK/38

- GV giao cho nhóm 4 HS thảo luận làm bài

- GV kết luận:

+ Việc làm trong các tình huống a, c là đúng

+ Việc làm trong tình huống b là sai vì không

phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong

muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy

thành tích cho bản thân

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập

3-SGK/39):

- GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3

- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của

mình

- GV kết luận:

+Ý kiến a :đúng +Ý kiến b :sai

+Ý kiến c :sai +Ý kiến d :đúng

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo dục ý thức HS tham gia hoạt động nhân

đạo để giúp đỡ bạn bè, người bị tàn tật hoặc có

hoàn cảnh khó khăn…

- Dặn HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động

nhân đạo

đổi, tranh luận

+ Khó khăn và thiệt thòi trong cuộc sốngnhư ăn, ở, đi lại, học tập và làm việc,…

- Cảm thông, chia sẻ, quyên góp tiền của đểgiúp đỡ họ,…

NHẢY DÂY KIỂU CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU

TRÒ CHƠI: TRAO TÍN GẬY

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay.

Trang 26

- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm 2 người, 3 người.

- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Chuẩn bị: 2 còi, bóng, dây, 2-4 tín gậy.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

* Hoạt động 1: Phần mở đầu.

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu tập

luyện.

- Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, đầu

gối, hông, vai.

- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng và

phối hợp của bài thể dục phát triển chung.

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại.

- GV theo dõi, sửa sai.

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau.

- Tổ chức thi nhảy dây hoặc thi tung và bắt

- Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học, giao bài về nhà.

- Đội hình xuống lớp.

Tiếng Anh (GV chuyên dạy)

-Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 22/03/2021, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w