• Thể thơ lục bát truyền thống d/t trong một t/p vhtrung đại • Nắm cốt truyện, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.. 2Kĩ năng: Đọc hiểu một t/p truyện thơ Nôm trong vh trung đại
Trang 1• Bước đầu làm quen với t/l truyện thơ Nôm trong vhhđ
• Nắm được những nét chính về cuộc đời,con người và sự nghiệp văn chương của Nguyễn
Du
• Thể thơ lục bát truyền thống d/t trong một t/p vhtrung đại
• Nắm cốt truyện, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
2)Kĩ năng:
Đọc hiểu một t/p truyện thơ Nôm trong vh trung đại
Nhận ra những đ điểm nổi bật về cuộc đời và s/t của một t/g vhtđ
đầu19, xã hội phong kiến Việt
Nam nhiều biến động Nguyễn
Du sống vào thời kì này nên đã
từng trải và có nhiều cảm thông
trước nổi khổ của nhân dân
Bằng sáng tạo của mình dựa
trên cốt truyện Kim Vân Kiều
Truyện , Nguyễn Du đã cho ra
đời tác phẩm tiêu biểu của
Truyện Nôm: Truyện Kiều.
- Nghe giới thiệu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác giả.
Mục tiêu:nắm tiểu sử,cuộc đời ,sự nghiệp của Nguyễn Du
Phương pháp:thảo luận nhóm
Thời gian:15 phút
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuẩn kiến thức
- Yêu cầu hs đọc chú thích SGK HS đọc chú thích SGK I.Tìm hiểu chung:
Trang 2Hỏi: Cho biết những nét chính
về tác giả về cuộc đời và sự
nghiệp văn học?
- Giới thiệu chân dung nhà văn
(tranh) và tượng đài Nguyễn Du
ở Hà Tĩnh.
- Nhắc lại bối cảnh xã hội phong
kiến Việt Nam đương thời và
thời đại nguyễn Du sống.
- Ông xuất thân trong một gia đình nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học.
- Ông đã từng sống lưu lạc nhiều nơi, tiếp xúc nhiều cảnh đời.
+ 243 bài thơ chữ Hán(3 tập) + Chữ Nôm: Truyện Kiều và Văn chiêu hồn.
I Tác giả Nguyễn Du : (1765-1820)
- Nguyễn Du sống trong một thời đại lịch sử nhiều biến động.
- Ông xuất thân trong một gia đình nhiều đời làm quan và
có truyền thống văn học.
- Ông đã từng sống lưu lạc nhiều nơi, tiếp xúc nhiều cảnh đời.
- Về sự ngiệp văn học: + 243 bài thơ chữ Hán(3 tập) + Chữ Nôm: Truyện Kiều và Văn chiêu hồn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác phẩm.
Mục tiêu:Nắm được cốt truyện và g/t nội dung cũng n/thuật t/phẩm
Phương pháp:Đàm thoại và t/giảng
Thời gian:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuẩn kiến thức
HĐ3 Tìm hiểu tác phẩm.
- Yêu cầu hs tìm hiểu SGK.
1 Cho biết nguồn gốc của tác
- Nhận xét,bổ sung, thêm vào
những câu thơ trong truyện Kiều
để hấp dẫn, dễ nhớ.
3 Giá trị.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sơ bộ giá
trị Truyện Kiều
GV có thể đan xen những câu
thơ Kiều phù hợp với nội dung
cốt truyện
- Ghi đề bài
- Đọc chú thích SGK.
- Trả lời những nét chính về hoàn cảnh ra đời tác phẩm.
- So sánh với Kim Vân Kiều truyện.
- Tóm tắt từng phần.
- Tập tóm tắt
- Quan sát tranh, các bản dịch để hiểu giá trị tác phẩm.
II/ Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh)
1 Xuất xứ
- Truyện Kiều có dựa vào cốt truyện từ cuốn Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc ) nhưng phần sáng tạo của Nguyễn
Du rất lớn.
- Tác phẩm gồm 3254 câu lục bát, là một kiệt tác vĩ đại trong nền văn học nước nhà.
2 Tóm tắt nội dung : Tác phẩm gồm có ba phần:
Trang 3- Dựa vào cốt truyện, theo em
truyện Kiều có giá trị về những
mặt nào ?
- Dựa vào phần tóm tắt tác
phẩm em hình dung về xã hội
được phản ánh trong truyện
Kiều là xã hội như thế nào ?
- Những nhân vật như Mã Giám
Sinh , Hồ Tôn Hiến , Bạc Bà ,
Bạc Hạnh , Sở Khanh , là những
kẻ như thế nào ?
- Cảm nhận của em về thân
phận của Thuý Kiều cũng như
người phục nữ trong xã hội cũ?
- Việc khắc hoạ hình tượng
những nhân vật Mã Giám Sinh,
Hồ Tôn Hiến trong cách miêu ta,
nhà thơ biểu hiện thái độ như thế
nào ?
- Nguyễn Du xây dựng tác
phẩm bẵng những nét nghệ thuật
nào mà em biết ?
Đặc trưng thể loại truyện thơ
- Nội dung và nghệ thuật.
- Thảo luận trình bày.
- Phản ánh xã hội đương thời với
bộ mặt tàn bạo của các tầng lớp thống trị như: Mã Giám Sinh, Bạc Ha , Bạc Hạnh -> bọn buôn thịt bán người như: Hồ Tôn Hiến , Hoạn Thư -> Quan lại tàn ác bỉ
- Ngôn ngữ : tinh tế, chính xác, biểu cảm Ngôn ngữ kể chuyện
đa dạng : trực tiếp , gián tiếp, nửa trực tiếp
- Nghệ thuật miêu tả phong phú - Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu
- Minh hoạ cách sử dụng ngôn ngữ trong tả cảnh như thế nào, tả cảnh ngụ tình trong những đoạn trích
Đặc trưng thể loại truyện thơ
+ Giá trị hiện thực : phơi bày
bộ mặt tàn bạo của xã hội và
số phận bi thảm của người lương thiện.
+ Giá trị nhân đạo : Đề cao quyền sống của con người, tố cáo xã hội bạo tàn, cảm thương trước số phận đau khổ của con người.
và thẩm mỹ +Về phương diện thể loại :
có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể, dẫn chuyện; miêu tả thiên nhiên, con người; khắc họa hình tượng, tâm lý nhân vật …
HĐ 4 Luyện tập.
• Goi hs đọc ghi nhớ
• Yêu cầu hs kể tóm tắt tác phẩm theo 3 phần Vì sao nói Nguyễn Du có công lớn sáng tạo Truyện Kiều
Trang 4I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
1)Kiến thức:
• Thấy được tài năng tấm lòng của thi hào Nguyễn Du qua một đoạn trích trong TK
• Nắm được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du bằng bút pháp cổ điển Thấy được cảm hứng nhân đạo trong đoạn trích: sự trân trọng và ca ngợi vẻ đẹp của con người.
2)Kĩ năng:
• Đọc hiểu một v/b truyện thơ trong VNTĐ
• Theo dõi d/b sự việc trong t/ truyện
• Ý thức liên hệ với v/b liên quan để hiểu về n/vật
• Phân tích được một số c/t n/t t/b cho b/phát n/t cổ điển của ND
Trang 52 HS: Soạn bài Giải thích các từ Hán việt, điển tích.
III-Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
• Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm Nguyễn Du,về sự nghiệp sáng tác của ông ?
• Tóm tắt tác phẩm truyện Kiều và những giá trị nghệ thuật của tác phẩm
3 Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài:
• Phương pháp:Đàm thoại
• Thời gian 1 phút
- Giới thiệu tranh 2 chị em Thuý Kiều
Tác giả rất thành công khi miêu tả nhân vật trong tác phẩm Đặc biệt qua bức tranh và đoạn trích Chị em Thuý Kiều giúp ta hình dung vẻ đẹp tuyệt đỉnh của hai chị em Kiều.
- Giới thiệu gia cảnh của Kiều,
những người trong gia đình Kiều,
* GV đọc mẫu một lần toàn bài,
hướng dẫn cách đọc, yêu cầu 2-3
gì đáng chú ý ? Số lượng câu thơ
dành cho mỗi người ra sao ?
Chúng ta sẽ làm rõ điều đó trong
phần phân tích
HS Đọc Đoạn trích thuộc phần đầu tác phẩm.
- Nghe giới thiệu
- 4 câu tiếp : Tả Thúy Vân.
- 12 câu tiềp : Tả Thúy Kiều.
- 4 câu cuối : Nếp sống của hai chị em.
3) Đại ý:
- Ca ngợi vẻ đẹp của hai chị
em Thúy Kiều.
HĐ3 : Đọc hiểu văn bản.
Mục tiêu:tìm hiểu vẻ đẹp của Kiều và Vân và b/pháp tả người của ND trong đoạn trích
Phương pháp:Đ/t, t/giảng, động não
Thời gian:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Trang 6Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
Phân tích
* GV cho HS đọc 4 câu thơ đầu trong
SGK.
* GV giới thiệu bút pháp ước lệ, một
bút pháp quen thuộc của văn học trung
đại : lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm
chuẩn mực để miêu tả vẻ đẹp con
người.
- Hai “ả tố nga” là gì ?
- Tác giả đã miêu tả hai chị em qua
những hình ảnh ước lệ nào ?
- Những hình ảnh ấy gợi lên vẻ đẹp
của hai chị em ra sao?
- Vẻ đẹp của hai chị em có gì giống và
khác nhau ?
* GV cho HS đọc 4 câu thơ tiếp trong
SGK.
- Câu thơ mở đầu giới thiệu điều gì
nơi Thúy Vân ?
- Ba câu thơ sau, tác giả đã dùng biện
pháp ước lệ để tả Vân như thế nào ?
- Những từ “ thua, nhường” gợi cho
em suy nghĩ gì về hậu vận nàng Vân ?
* GV cho HS đọc 12 câu thơ tiếp trong
SGK.
- Những dòng thơ đầu, tác giả đã dùng
biện pháp ước lệ để tả nhan sắc Kiều
- Những từ “ghen hờn” gợi cho em
suy nghĩ gì về số phận nàng Kiều sau
này ?
VD: “ Một cung gió thảm mưa sầu
Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón
-Đoạn trích giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị em Thúy Kiều.
HS nghe
\ Hai người con gái đẹp Mai, tuyết : vẻ đẹp của 2 chị em
Duyên dáng , thanh tao, trong trắng
Đều đẹp “vẹn mười”, nhưng “mỗi người một vẻ”
HS đọc Thảo luận nhóm và trả lời
- Gợn sóng như nước mùa thu, ý nói Thúy buồn, Kiều khóc nhiều trong cuộc đời (15 năm).
Cặp mắt long lanh như làn nước mùa thu, cặp lông mày tươi xanh như dáng núi mùa xuân, tươi thắm hơn hoa, thướt tha hơn liễu.
- Tài về:
+ làm thơ.
+ hội họa + ca hát + đánh đàn + soạn nhac
- Thúy Kiều là người đa tài thật là hiếm có.
- Kiều là con người bạc mệnh vì:
+ Hoa ghen, liễu hờn
+ Chữ tài – chữ tai một vần
+ Chữ tài, chữ
II/ Đọc-hiểu văn bản III/ Phân tích
1 Miêu tả chung hai chị em
- Thủ pháp tượng trưng, ước
lệ : cốt cách như mai, tinh thần như tuyết.
-> Cả hai đều duyên dáng, thanh tao, trong trắng nhưng mỗi người một vẻ.
2 Chân dung Thúy Vân
- Mang vẻ đẹp cao sang, quý phái.
- Thủ pháp ước lệ : Khuôn mặt tươi sáng như ánh trăng, lông mày sắc nét, nụ cười như hoa, lời nói như ngọc, mái tóc óng mượt hơn mây,
da trắng hơn tuyết.
Một vẻ đẹp thánh thiện Các từ “thua, nhường” dự báo một tương lai êm ả cho Vân.
3 Chân dung Thúy Kiều
- Nghệ thuật đòn bẩy: tả Vân trước, Kiều sau.
- Thủ pháp ước lệ : Cặp mắt long lanh như làn nước mùa thu, cặp lông mày tươi xanh như dáng núi mùa xuân, tươi thắm hơn hoa, thướt tha hơn liễu.
- Tài : Thông minh, đủ tài thơ, họa, nhạc
Một tài sắc vẹn toàn Các
từ “ghen, hờn” dự báo một tương lai éo le, đau khổ, là con người truân chuyên, bạc mệnh.
Trang 7Hoặc:
“ Bốn dây như khóc như than
Khiến người trên tiệc cũng tan nát
lòng”
* GV cho HS đọc 12 câu thơ tiếp
trongSGK.
- Bốn câu thơ cuối giới thiệu nếp
sống của chị em Kiều thế nào ?
Câu hỏi thảo luận :
- Vì sao Thúy Vân là em lại được tả
trước và số lượng câu thơ dành cho hai
chị em khác nhau đã nói lên được điều
gì ?
- Qua cách miêu tả trên nếu yêu cầu vẽ
thì em thấy vẽ thì em thấy vẽ nhân vật
nào khó hơn? Vì sao?
- Những từ “ghen hờn” gợi cho em
suy nghĩ gì về số phận nàng Kiều sau
này ?
VD: “ Một cung gió thảm mưa sầu
Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón
tay”
Hoặc:
“ Bốn dây như khóc như than
Khiến người trên tiệc cũng tan nát
lòng”
mệnh ↔ ghét nhau
Thảo luận:
- Tả Thúy Vân để làm nền miêu tả Thúy Kiều.
- Thúy Kiều là nhân vật chính.
- Vẽ Thúy Kiều khó hơn
vì Thúy Kiều tuyệt sắc.
- Kiều là con người bạc mệnh vì:
+ Hoa ghen, liễu hờn
+ Chữ tài – chữ tai một vần
+ Chữ tài, chữ mệnh ↔ ghét nhau
4 Nếp sống của hai chị em
Dù đã đến tuổi trưởng thành nhưng hai chị em vẫn sống trong nền nếp, gia phong.
Hoạt động 3:Tổng kết:
Thời gian:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuẩn kiến thức
Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật
của đoạn trích? Thông qua nghệ thuật
ấy nhằm làm nổi bật nội dung gì?
- Khái quát nghệ thuật, nội dung.
- Đọc ghi nhớ SGK.
IV/ Tổng kết
1 Nghệ thuật -Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ -Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy.
-Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình.
2 Nội dung -Thái độ trân trọng ngợi
ca vẻ đẹp, tài năng của Thúy Vân, Thúy Kiều -Dự cảm về cuộc đời của chị em Kiều.
3 Ý nghĩa -“Chị em Thúy Kiều” thể hiện tài năng nghệ thuật
và cảm hứng nhân văn,
Trang 8ngợi ca vẻ đẹp và tài năng con người của tác giả.
Hoạt động 4:Luyện tập
Nêu đại ý bài thơ
Hoạt động 5: Dặn dò-Hướng dẫn tự học ở nhà
• Đọc bài đọc thêm SGK Trao đổi và trả lời câu hỏi.
• Đọc diễn cảm học thuộc lòng đoạn trích
• Hiểu đúng được một số từ hán Việt trong v/b
• Soạn bài Cảnh ngày xuân
Tranh hai chị em Thuý Kiều đi chơi xuân Một số lời bình về đoạn trích.
Soạn bài Giải thích các từ Hán việt, điển tích.
III-Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS kiểm tra 15 phút.
Đề bài
a – Ghi lại 4 câu miêu tả vẻ đẹp T Vân? ( 3 đ )
b - Nhận xét về nghệ thuật tả người của tác giả trong đoạn trích ? ( 7đ )
Chân dung Thúy Vân ( 2 đ )
- Mang vẻ đẹp cao sang, quý phái.
- Thủ pháp ước lệ : Khuôn mặt tươi sáng như ánh trăng, lông mày sắc nét,
nụ cười như hoa, lời nói như ngọc, mái tóc óng mượt hơn mây, da trắng hơn tuyết.
Một vẻ đẹp thánh thiện Các từ “thua, nhường” dự báo một tương lai êm ả cho Vân.
Chân dung Thúy Kiều ( 5 đ )
- Thủ pháp ước lệ : Cặp mắt long lanh như làn nước mùa thu, cặp lông mày tươi xanh như dáng núi mùa xuân, tươi thắm hơn hoa, thướt tha hơn liễu.
- Tài : Thông minh, đủ tài thơ, họa, nhạc
Một tài sắc vẹn toàn Các từ “ghen, hờn” dự báo một tương lai éo le, đau khổ cho Kiều.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trang 9Giới thiệu bài : ND không chỉ là một bậc thầy trong nghệ thuật tả chân dung mà còn trong tả cảnh thiên nhiên Sau bức tranh chân dung hai nàng tốï nga diễm lệ là bức tranh tả cảnh ngày xuân tháng ba tuyêt vời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Mục tiêu:Vị trí đoạn trích,đại ý,bố cục đoạn trích
Phương pháp:Đàm thoại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuẩn kiến thức kĩ năng
- gv hướng dẫn hs đoc : đọc với
giọng chậm rãi, khoan thai, tình
Đoạn trích có kết cấu như thế
nào ? Kết cấu đó được thể hiện
theo trật tự nào ?
HS đọc
- kết cấu theo trật tự thời gian của cuộc du xuân Chia làm 3 đoạn:
+ bốn câu đầu : khung cảnh ngày xuân.
+ tám câu tiếp : khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh (3-
Hoạt động 3: hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung văn bản.
Mục tiêu:Vẻ đẹp t/n của mùa xuân, Cảnh hội ngày xuân t/trạng của chị em Kiều
Phương pháp:T/g , Đ/thoại,T/luận nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuẩn kiến thức
Đọc lại 4 câu thơ đầu và cho biết :
4 câu thơ đó cho ta biết về vấn đề
gì ?
Hai câu đầu gợi tả điều gì ?
Hình ảnh con én đưa thoi gợi cho
em liên tưởng gì về thời gian và
cảm xúc ?
- gợi tả khung cảnh ngày xuân theo cách riêng Một bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân
- hình ảnh “con én đưa thoi”
- dùng hình ảnh chim én bay đi bay lại trong bầu trời xanh, rất nhanh như chiếc thoi chạy đi chạy lại trên khung dệt vải không chỉ giúp người đọc hình dung cảnh mùa xuân rất đặc trưng ; còn gợi ra sự nuối tiếc.
- thảm cỏ non trải rộng tới chân trời là gam màu nền cho bức tranh xuân.trên cái nền xanh non
II Phân tích : 1- Khung cảnh ngày xuân -Vẻ đẹp t/n được khắc họa qua cái nhìn của n/vật:Cảnh đẹp tinh khôi , mới mẽ đầy sức sống
trong sáng, yên ả, thanh bình.
-Ngôn ngữ m/tả giàu hình
Trang 10Ở 8 câu thơ đó tác giả cho chúng
ta biết điều gì ? Những lễ hội nào
được nói đến trong những câu thơ
trên ?
Cảnh người người đi dự lễ, chơi
hội được tả như thế nào ? Qua
những tín hiệu thơ nào ?
Em có nhận xét gì về những con
người tham gia lễ hội qua cụm từ
“nô nức yến anh” ?
Em có phát hiện ra thủ pháp nghệ
thuật được sử dung ở đây là gì
không ?
Theo em, khi làm sống lại một
ấy điểm xuyết vài bông hoa lê trắng.
- màu trắng - xanh : hài hoà đến mức tuyệt diệu.
- chữ “điểm”: làm cho cảnh vật trở nên sinh động, có hồn chứ không tĩnh tại.
- mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống
(cỏ non), khoáng đạt, trong trẻo (xanh tận chân trời), nhẹ nhàng, thanh khiết (trắng điểm một vài bông hoa)
- trong một số bản của truyện kiều thì từ “tận” đựơc thay bằng
từ “rợn” Ở đây người soạn sách
đã thống nhất theo bản của đào duy anh Hơn nữa, theo các tác soạn giả, trong văn cảnh này, từ
“tận” sát hợp hơn so với từ
“rợn”(dợn) vì dợn gợi vẻ gì u
ám, sợ hãi không phù hợp với cảnh chiều xuân trong sáng, lòng người thảnh thơi
*đọc lại 8 câu thơ tiếp.
- miêu tả hai hoạt động cùng diễn ra : lễ tảo mộ và hội đạp thanh.
- cảnh ngày tết thanh minh 3) : lễ tảo mộ - viếng mộ, sửa sang, quét dọn, thắp nhan, lễ bái, khấn nguyện trước các phần mộ của người thân ; hội đạp thanh (giẫm lên cỏ xanh) chơi xuân nơi đồng quê.
(3 không khí lễ hội đông vui, rộn ràng : gần xa, nô nức, dập dìu, sắm sửa, ngổn ngang
- là những tài tử, giai nhân, trai thanh, gái lịch, dáng điệu khoan thai, ung dung, thanh thản.
- nghệ thuật : ẩn dụ - gợi lên hình ảnh từng đoàn người nhộ nhịp chơi xuân như chim én, chim oanh bay ríu rít Đó là một truyền thống văn hoá tâm linh của các dân tộc phương đông, một phong tục cổ truyền lâu đời
ảnh giàu nhịp điệu,nghệ m/tả điểm xuyết
2- Khung cảnh lễ hội ngày xuân.
- không khí lễ hội đông vui, rộn ràng náo nhiệt, cùng với những nghi thức n/trang mang t/c truyền thống của người Việt tưởng nhớ những người đã khuất
- Nghệ thuật: miêu tả giàu n/điệu ,giàu chất tạo hình
Trang 11không khí lễ hội tưng bừng như
thế, nhà thơ đã thể hiện tình cảm
gì ?
Cảm nhận của em về cảnh vật
cuối chiều xuân khi ba chị em
kiều dan tay ra về ?
Những từ láy : tà tà, thanh thanh,
nao nao, nho nhỏ nói lên điều gì ?
Từ nào gợi tả tâm trạng rõ nhất ?
Từ đó em hiểu gì về tình cảm nhà
thơ dành cho chị em thuý kiều ?
Đoạn cuối của văn bản viết bằng
* đọc lại 6 câu thơ cuối.
- cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân nhưng không còn rộn ràng đông vui như lúc mới vào hội Mặt trời ngã bóng
về tây, bước chân người thơ thẩn, dòng nướic uốn quanh.
- cảm giác buâng khuâng xao xuyến của một ngày vui đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra đã xuất hiện Dòng nước uốn quanh “nao nao” như báo trước ngay sau lúc này thôi kiều
sẽ gặp nấm mồ đạm tiên, sẽ gặp chàng thư sinh”phong tư tài mạo tót vời” kim trọng
- những từ này không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc
lộ tâm trạng con người Hai chữ
“nao nao” (nao nao dòng nước uống quanh) đã nhốm màu tâm trạng lên cảnh vật.
- thấu hiểu và đồng cảm với buồn vui của tuổi trẻ : đa sầu đa cảm, hồn nhiên, trong sáng.
- tả cảnh gắn với tả tình, tình và cảnh tương hợp.
- ghi nhớ : sgk
3-Cảnh chị em kiều du xuân trở về
-Cảnh hoàng hôn vẫn đẹp nhưng đã n/màu t/trạng -T/trạng l/luyến , x/xuyến b/khuâng
Hoạt động 5: Luyện tập
Hoạt động 6: Hướng dẫn tự học ở nhà:
Trang 122 Kiểm tra bài cũ:
Tạo từ mới để làm gì? Ví dụ ? trình bày bài tập 3
Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài để làm gì ? ví dụ bài tập 4?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế để vào bài
Phương pháp:T/giảng
Thời gian:1 phút
HĐ2.Hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: Hiểu được khái niệm thuật ngữ và các đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.
Phương pháp:Đàm thoại , thảo luận nhóm
Thời gian:15 phút
1.Tìm hiểu Thuật ngữ là gì?
- Yêu cầu hs đọc mục 1,2 Sgk, thảo
luận trả lời câu hỏi:
a So sánh nghĩa của từ nước và
muối cho biết cách giải thích nào
cần có kiến thức về hoá học?
b Cho biết các thuật ngữ in đậm
thuộc các bộ môn khoa học nào? Nó
được dùng chủ yếu trong loại văn
bản nào?
- Nhận xét, giải thích.
Hỏi: Vậy thuật ngữ là gì?
- Giải thích, chốt nội dung khái