1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7

24 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyện Kiều của Nguyễn Du
Người hướng dẫn Phan Thi Minh Nguyệt
Trường học Trường THCS Trần Quý Cáp
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thể thơ lục bát truyền thống d/t trong một t/p vhtrung đại • Nắm cốt truyện, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.. 2Kĩ năng: Đọc hiểu một t/p truyện thơ Nôm trong vh trung đại

Trang 1

• Bước đầu làm quen với t/l truyện thơ Nôm trong vhhđ

• Nắm được những nét chính về cuộc đời,con người và sự nghiệp văn chương của Nguyễn

Du

• Thể thơ lục bát truyền thống d/t trong một t/p vhtrung đại

• Nắm cốt truyện, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

2)Kĩ năng:

Đọc hiểu một t/p truyện thơ Nôm trong vh trung đại

Nhận ra những đ điểm nổi bật về cuộc đời và s/t của một t/g vhtđ

đầu19, xã hội phong kiến Việt

Nam nhiều biến động Nguyễn

Du sống vào thời kì này nên đã

từng trải và có nhiều cảm thông

trước nổi khổ của nhân dân

Bằng sáng tạo của mình dựa

trên cốt truyện Kim Vân Kiều

Truyện , Nguyễn Du đã cho ra

đời tác phẩm tiêu biểu của

Truyện Nôm: Truyện Kiều.

- Nghe giới thiệu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác giả.

Mục tiêu:nắm tiểu sử,cuộc đời ,sự nghiệp của Nguyễn Du

Phương pháp:thảo luận nhóm

Thời gian:15 phút

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuẩn kiến thức

- Yêu cầu hs đọc chú thích SGK HS đọc chú thích SGK I.Tìm hiểu chung:

Trang 2

Hỏi: Cho biết những nét chính

về tác giả về cuộc đời và sự

nghiệp văn học?

- Giới thiệu chân dung nhà văn

(tranh) và tượng đài Nguyễn Du

ở Hà Tĩnh.

- Nhắc lại bối cảnh xã hội phong

kiến Việt Nam đương thời và

thời đại nguyễn Du sống.

- Ông xuất thân trong một gia đình nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học.

- Ông đã từng sống lưu lạc nhiều nơi, tiếp xúc nhiều cảnh đời.

+ 243 bài thơ chữ Hán(3 tập) + Chữ Nôm: Truyện Kiều và Văn chiêu hồn.

I Tác giả Nguyễn Du : (1765-1820)

- Nguyễn Du sống trong một thời đại lịch sử nhiều biến động.

- Ông xuất thân trong một gia đình nhiều đời làm quan và

có truyền thống văn học.

- Ông đã từng sống lưu lạc nhiều nơi, tiếp xúc nhiều cảnh đời.

- Về sự ngiệp văn học: + 243 bài thơ chữ Hán(3 tập) + Chữ Nôm: Truyện Kiều và Văn chiêu hồn.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác phẩm.

Mục tiêu:Nắm được cốt truyện và g/t nội dung cũng n/thuật t/phẩm

Phương pháp:Đàm thoại và t/giảng

Thời gian:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuẩn kiến thức

HĐ3 Tìm hiểu tác phẩm.

- Yêu cầu hs tìm hiểu SGK.

1 Cho biết nguồn gốc của tác

- Nhận xét,bổ sung, thêm vào

những câu thơ trong truyện Kiều

để hấp dẫn, dễ nhớ.

3 Giá trị.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu sơ bộ giá

trị Truyện Kiều

GV có thể đan xen những câu

thơ Kiều phù hợp với nội dung

cốt truyện

- Ghi đề bài

- Đọc chú thích SGK.

- Trả lời những nét chính về hoàn cảnh ra đời tác phẩm.

- So sánh với Kim Vân Kiều truyện.

- Tóm tắt từng phần.

- Tập tóm tắt

- Quan sát tranh, các bản dịch để hiểu giá trị tác phẩm.

II/ Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh)

1 Xuất xứ

- Truyện Kiều có dựa vào cốt truyện từ cuốn Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc ) nhưng phần sáng tạo của Nguyễn

Du rất lớn.

- Tác phẩm gồm 3254 câu lục bát, là một kiệt tác vĩ đại trong nền văn học nước nhà.

2 Tóm tắt nội dung : Tác phẩm gồm có ba phần:

Trang 3

- Dựa vào cốt truyện, theo em

truyện Kiều có giá trị về những

mặt nào ?

- Dựa vào phần tóm tắt tác

phẩm em hình dung về xã hội

được phản ánh trong truyện

Kiều là xã hội như thế nào ?

- Những nhân vật như Mã Giám

Sinh , Hồ Tôn Hiến , Bạc Bà ,

Bạc Hạnh , Sở Khanh , là những

kẻ như thế nào ?

- Cảm nhận của em về thân

phận của Thuý Kiều cũng như

người phục nữ trong xã hội cũ?

- Việc khắc hoạ hình tượng

những nhân vật Mã Giám Sinh,

Hồ Tôn Hiến trong cách miêu ta,

nhà thơ biểu hiện thái độ như thế

nào ?

- Nguyễn Du xây dựng tác

phẩm bẵng những nét nghệ thuật

nào mà em biết ?

Đặc trưng thể loại truyện thơ

- Nội dung và nghệ thuật.

- Thảo luận trình bày.

- Phản ánh xã hội đương thời với

bộ mặt tàn bạo của các tầng lớp thống trị như: Mã Giám Sinh, Bạc Ha , Bạc Hạnh -> bọn buôn thịt bán người như: Hồ Tôn Hiến , Hoạn Thư -> Quan lại tàn ác bỉ

- Ngôn ngữ : tinh tế, chính xác, biểu cảm Ngôn ngữ kể chuyện

đa dạng : trực tiếp , gián tiếp, nửa trực tiếp

- Nghệ thuật miêu tả phong phú - Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu

- Minh hoạ cách sử dụng ngôn ngữ trong tả cảnh như thế nào, tả cảnh ngụ tình trong những đoạn trích

Đặc trưng thể loại truyện thơ

+ Giá trị hiện thực : phơi bày

bộ mặt tàn bạo của xã hội và

số phận bi thảm của người lương thiện.

+ Giá trị nhân đạo : Đề cao quyền sống của con người, tố cáo xã hội bạo tàn, cảm thương trước số phận đau khổ của con người.

và thẩm mỹ +Về phương diện thể loại :

có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể, dẫn chuyện; miêu tả thiên nhiên, con người; khắc họa hình tượng, tâm lý nhân vật …

HĐ 4 Luyện tập.

• Goi hs đọc ghi nhớ

• Yêu cầu hs kể tóm tắt tác phẩm theo 3 phần Vì sao nói Nguyễn Du có công lớn sáng tạo Truyện Kiều

Trang 4

I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

1)Kiến thức:

• Thấy được tài năng tấm lòng của thi hào Nguyễn Du qua một đoạn trích trong TK

• Nắm được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du bằng bút pháp cổ điển Thấy được cảm hứng nhân đạo trong đoạn trích: sự trân trọng và ca ngợi vẻ đẹp của con người.

2)Kĩ năng:

• Đọc hiểu một v/b truyện thơ trong VNTĐ

• Theo dõi d/b sự việc trong t/ truyện

• Ý thức liên hệ với v/b liên quan để hiểu về n/vật

• Phân tích được một số c/t n/t t/b cho b/phát n/t cổ điển của ND

Trang 5

2 HS: Soạn bài Giải thích các từ Hán việt, điển tích.

III-Tiến trình dạy học:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

• Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm Nguyễn Du,về sự nghiệp sáng tác của ông ?

• Tóm tắt tác phẩm truyện Kiều và những giá trị nghệ thuật của tác phẩm

3 Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài:

• Phương pháp:Đàm thoại

Thời gian 1 phút

- Giới thiệu tranh 2 chị em Thuý Kiều

Tác giả rất thành công khi miêu tả nhân vật trong tác phẩm Đặc biệt qua bức tranh và đoạn trích Chị em Thuý Kiều giúp ta hình dung vẻ đẹp tuyệt đỉnh của hai chị em Kiều.

- Giới thiệu gia cảnh của Kiều,

những người trong gia đình Kiều,

* GV đọc mẫu một lần toàn bài,

hướng dẫn cách đọc, yêu cầu 2-3

gì đáng chú ý ? Số lượng câu thơ

dành cho mỗi người ra sao ?

Chúng ta sẽ làm rõ điều đó trong

phần phân tích

HS Đọc Đoạn trích thuộc phần đầu tác phẩm.

- Nghe giới thiệu

- 4 câu tiếp : Tả Thúy Vân.

- 12 câu tiềp : Tả Thúy Kiều.

- 4 câu cuối : Nếp sống của hai chị em.

3) Đại ý:

- Ca ngợi vẻ đẹp của hai chị

em Thúy Kiều.

HĐ3 : Đọc hiểu văn bản.

Mục tiêu:tìm hiểu vẻ đẹp của Kiều và Vân và b/pháp tả người của ND trong đoạn trích

Phương pháp:Đ/t, t/giảng, động não

Thời gian:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Trang 6

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Phân tích

* GV cho HS đọc 4 câu thơ đầu trong

SGK.

* GV giới thiệu bút pháp ước lệ, một

bút pháp quen thuộc của văn học trung

đại : lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm

chuẩn mực để miêu tả vẻ đẹp con

người.

- Hai “ả tố nga” là gì ?

- Tác giả đã miêu tả hai chị em qua

những hình ảnh ước lệ nào ?

- Những hình ảnh ấy gợi lên vẻ đẹp

của hai chị em ra sao?

- Vẻ đẹp của hai chị em có gì giống và

khác nhau ?

* GV cho HS đọc 4 câu thơ tiếp trong

SGK.

- Câu thơ mở đầu giới thiệu điều gì

nơi Thúy Vân ?

- Ba câu thơ sau, tác giả đã dùng biện

pháp ước lệ để tả Vân như thế nào ?

- Những từ “ thua, nhường” gợi cho

em suy nghĩ gì về hậu vận nàng Vân ?

* GV cho HS đọc 12 câu thơ tiếp trong

SGK.

- Những dòng thơ đầu, tác giả đã dùng

biện pháp ước lệ để tả nhan sắc Kiều

- Những từ “ghen hờn” gợi cho em

suy nghĩ gì về số phận nàng Kiều sau

này ?

VD: “ Một cung gió thảm mưa sầu

Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón

-Đoạn trích giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị em Thúy Kiều.

HS nghe

\ Hai người con gái đẹp Mai, tuyết : vẻ đẹp của 2 chị em

Duyên dáng , thanh tao, trong trắng

Đều đẹp “vẹn mười”, nhưng “mỗi người một vẻ”

HS đọc Thảo luận nhóm và trả lời

- Gợn sóng như nước mùa thu, ý nói Thúy buồn, Kiều khóc nhiều trong cuộc đời (15 năm).

Cặp mắt long lanh như làn nước mùa thu, cặp lông mày tươi xanh như dáng núi mùa xuân, tươi thắm hơn hoa, thướt tha hơn liễu.

- Tài về:

+ làm thơ.

+ hội họa + ca hát + đánh đàn + soạn nhac

- Thúy Kiều là người đa tài thật là hiếm có.

- Kiều là con người bạc mệnh vì:

+ Hoa ghen, liễu hờn

+ Chữ tài – chữ tai một vần

+ Chữ tài, chữ

II/ Đọc-hiểu văn bản III/ Phân tích

1 Miêu tả chung hai chị em

- Thủ pháp tượng trưng, ước

lệ : cốt cách như mai, tinh thần như tuyết.

-> Cả hai đều duyên dáng, thanh tao, trong trắng nhưng mỗi người một vẻ.

2 Chân dung Thúy Vân

- Mang vẻ đẹp cao sang, quý phái.

- Thủ pháp ước lệ : Khuôn mặt tươi sáng như ánh trăng, lông mày sắc nét, nụ cười như hoa, lời nói như ngọc, mái tóc óng mượt hơn mây,

da trắng hơn tuyết.

 Một vẻ đẹp thánh thiện Các từ “thua, nhường” dự báo một tương lai êm ả cho Vân.

3 Chân dung Thúy Kiều

- Nghệ thuật đòn bẩy: tả Vân trước, Kiều sau.

- Thủ pháp ước lệ : Cặp mắt long lanh như làn nước mùa thu, cặp lông mày tươi xanh như dáng núi mùa xuân, tươi thắm hơn hoa, thướt tha hơn liễu.

- Tài : Thông minh, đủ tài thơ, họa, nhạc

 Một tài sắc vẹn toàn Các

từ “ghen, hờn” dự báo một tương lai éo le, đau khổ, là con người truân chuyên, bạc mệnh.

Trang 7

Hoặc:

“ Bốn dây như khóc như than

Khiến người trên tiệc cũng tan nát

lòng”

* GV cho HS đọc 12 câu thơ tiếp

trongSGK.

- Bốn câu thơ cuối giới thiệu nếp

sống của chị em Kiều thế nào ?

Câu hỏi thảo luận :

- Vì sao Thúy Vân là em lại được tả

trước và số lượng câu thơ dành cho hai

chị em khác nhau đã nói lên được điều

gì ?

- Qua cách miêu tả trên nếu yêu cầu vẽ

thì em thấy vẽ thì em thấy vẽ nhân vật

nào khó hơn? Vì sao?

- Những từ “ghen hờn” gợi cho em

suy nghĩ gì về số phận nàng Kiều sau

này ?

VD: “ Một cung gió thảm mưa sầu

Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón

tay”

Hoặc:

“ Bốn dây như khóc như than

Khiến người trên tiệc cũng tan nát

lòng”

mệnh ↔ ghét nhau

Thảo luận:

- Tả Thúy Vân để làm nền miêu tả Thúy Kiều.

- Thúy Kiều là nhân vật chính.

- Vẽ Thúy Kiều khó hơn

vì Thúy Kiều tuyệt sắc.

- Kiều là con người bạc mệnh vì:

+ Hoa ghen, liễu hờn

+ Chữ tài – chữ tai một vần

+ Chữ tài, chữ mệnh ↔ ghét nhau

4 Nếp sống của hai chị em

Dù đã đến tuổi trưởng thành nhưng hai chị em vẫn sống trong nền nếp, gia phong.

Hoạt động 3:Tổng kết:

Thời gian:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuẩn kiến thức

Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật

của đoạn trích? Thông qua nghệ thuật

ấy nhằm làm nổi bật nội dung gì?

- Khái quát nghệ thuật, nội dung.

- Đọc ghi nhớ SGK.

IV/ Tổng kết

1 Nghệ thuật -Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ -Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy.

-Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình.

2 Nội dung -Thái độ trân trọng ngợi

ca vẻ đẹp, tài năng của Thúy Vân, Thúy Kiều -Dự cảm về cuộc đời của chị em Kiều.

3 Ý nghĩa -“Chị em Thúy Kiều” thể hiện tài năng nghệ thuật

và cảm hứng nhân văn,

Trang 8

ngợi ca vẻ đẹp và tài năng con người của tác giả.

Hoạt động 4:Luyện tập

Nêu đại ý bài thơ

Hoạt động 5: Dặn dò-Hướng dẫn tự học ở nhà

• Đọc bài đọc thêm SGK Trao đổi và trả lời câu hỏi.

• Đọc diễn cảm học thuộc lòng đoạn trích

• Hiểu đúng được một số từ hán Việt trong v/b

• Soạn bài Cảnh ngày xuân

Tranh hai chị em Thuý Kiều đi chơi xuân Một số lời bình về đoạn trích.

Soạn bài Giải thích các từ Hán việt, điển tích.

III-Tiến trình dạy học:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS kiểm tra 15 phút.

Đề bài

a – Ghi lại 4 câu miêu tả vẻ đẹp T Vân? ( 3 đ )

b - Nhận xét về nghệ thuật tả người của tác giả trong đoạn trích ? ( 7đ )

Chân dung Thúy Vân ( 2 đ )

- Mang vẻ đẹp cao sang, quý phái.

- Thủ pháp ước lệ : Khuôn mặt tươi sáng như ánh trăng, lông mày sắc nét,

nụ cười như hoa, lời nói như ngọc, mái tóc óng mượt hơn mây, da trắng hơn tuyết.

 Một vẻ đẹp thánh thiện Các từ “thua, nhường” dự báo một tương lai êm ả cho Vân.

Chân dung Thúy Kiều ( 5 đ )

- Thủ pháp ước lệ : Cặp mắt long lanh như làn nước mùa thu, cặp lông mày tươi xanh như dáng núi mùa xuân, tươi thắm hơn hoa, thướt tha hơn liễu.

- Tài : Thông minh, đủ tài thơ, họa, nhạc

 Một tài sắc vẹn toàn Các từ “ghen, hờn” dự báo một tương lai éo le, đau khổ cho Kiều.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 9

Giới thiệu bài : ND không chỉ là một bậc thầy trong nghệ thuật tả chân dung mà còn trong tả cảnh thiên nhiên Sau bức tranh chân dung hai nàng tốï nga diễm lệ là bức tranh tả cảnh ngày xuân tháng ba tuyêt vời.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

Mục tiêu:Vị trí đoạn trích,đại ý,bố cục đoạn trích

Phương pháp:Đàm thoại

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuẩn kiến thức kĩ năng

- gv hướng dẫn hs đoc : đọc với

giọng chậm rãi, khoan thai, tình

Đoạn trích có kết cấu như thế

nào ? Kết cấu đó được thể hiện

theo trật tự nào ?

HS đọc

- kết cấu theo trật tự thời gian của cuộc du xuân Chia làm 3 đoạn:

+ bốn câu đầu : khung cảnh ngày xuân.

+ tám câu tiếp : khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh (3-

Hoạt động 3: hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung văn bản.

Mục tiêu:Vẻ đẹp t/n của mùa xuân, Cảnh hội ngày xuân t/trạng của chị em Kiều

Phương pháp:T/g , Đ/thoại,T/luận nhóm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chuẩn kiến thức

Đọc lại 4 câu thơ đầu và cho biết :

4 câu thơ đó cho ta biết về vấn đề

gì ?

Hai câu đầu gợi tả điều gì ?

Hình ảnh con én đưa thoi gợi cho

em liên tưởng gì về thời gian và

cảm xúc ?

- gợi tả khung cảnh ngày xuân theo cách riêng Một bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân

- hình ảnh “con én đưa thoi”

- dùng hình ảnh chim én bay đi bay lại trong bầu trời xanh, rất nhanh như chiếc thoi chạy đi chạy lại trên khung dệt vải không chỉ giúp người đọc hình dung cảnh mùa xuân rất đặc trưng ; còn gợi ra sự nuối tiếc.

- thảm cỏ non trải rộng tới chân trời là gam màu nền cho bức tranh xuân.trên cái nền xanh non

II Phân tích : 1- Khung cảnh ngày xuân -Vẻ đẹp t/n được khắc họa qua cái nhìn của n/vật:Cảnh đẹp tinh khôi , mới mẽ đầy sức sống

trong sáng, yên ả, thanh bình.

-Ngôn ngữ m/tả giàu hình

Trang 10

Ở 8 câu thơ đó tác giả cho chúng

ta biết điều gì ? Những lễ hội nào

được nói đến trong những câu thơ

trên ?

Cảnh người người đi dự lễ, chơi

hội được tả như thế nào ? Qua

những tín hiệu thơ nào ?

Em có nhận xét gì về những con

người tham gia lễ hội qua cụm từ

“nô nức yến anh” ?

Em có phát hiện ra thủ pháp nghệ

thuật được sử dung ở đây là gì

không ?

Theo em, khi làm sống lại một

ấy điểm xuyết vài bông hoa lê trắng.

- màu trắng - xanh : hài hoà đến mức tuyệt diệu.

- chữ “điểm”: làm cho cảnh vật trở nên sinh động, có hồn chứ không tĩnh tại.

- mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống

(cỏ non), khoáng đạt, trong trẻo (xanh tận chân trời), nhẹ nhàng, thanh khiết (trắng điểm một vài bông hoa)

- trong một số bản của truyện kiều thì từ “tận” đựơc thay bằng

từ “rợn” Ở đây người soạn sách

đã thống nhất theo bản của đào duy anh Hơn nữa, theo các tác soạn giả, trong văn cảnh này, từ

“tận” sát hợp hơn so với từ

“rợn”(dợn) vì dợn gợi vẻ gì u

ám, sợ hãi không phù hợp với cảnh chiều xuân trong sáng, lòng người thảnh thơi

*đọc lại 8 câu thơ tiếp.

- miêu tả hai hoạt động cùng diễn ra : lễ tảo mộ và hội đạp thanh.

- cảnh ngày tết thanh minh 3) : lễ tảo mộ - viếng mộ, sửa sang, quét dọn, thắp nhan, lễ bái, khấn nguyện trước các phần mộ của người thân ; hội đạp thanh (giẫm lên cỏ xanh) chơi xuân nơi đồng quê.

(3 không khí lễ hội đông vui, rộn ràng : gần xa, nô nức, dập dìu, sắm sửa, ngổn ngang

- là những tài tử, giai nhân, trai thanh, gái lịch, dáng điệu khoan thai, ung dung, thanh thản.

- nghệ thuật : ẩn dụ - gợi lên hình ảnh từng đoàn người nhộ nhịp chơi xuân như chim én, chim oanh bay ríu rít Đó là một truyền thống văn hoá tâm linh của các dân tộc phương đông, một phong tục cổ truyền lâu đời

ảnh giàu nhịp điệu,nghệ m/tả điểm xuyết

2- Khung cảnh lễ hội ngày xuân.

- không khí lễ hội đông vui, rộn ràng náo nhiệt, cùng với những nghi thức n/trang mang t/c truyền thống của người Việt tưởng nhớ những người đã khuất

- Nghệ thuật: miêu tả giàu n/điệu ,giàu chất tạo hình

Trang 11

không khí lễ hội tưng bừng như

thế, nhà thơ đã thể hiện tình cảm

gì ?

Cảm nhận của em về cảnh vật

cuối chiều xuân khi ba chị em

kiều dan tay ra về ?

Những từ láy : tà tà, thanh thanh,

nao nao, nho nhỏ nói lên điều gì ?

Từ nào gợi tả tâm trạng rõ nhất ?

Từ đó em hiểu gì về tình cảm nhà

thơ dành cho chị em thuý kiều ?

Đoạn cuối của văn bản viết bằng

* đọc lại 6 câu thơ cuối.

- cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân nhưng không còn rộn ràng đông vui như lúc mới vào hội Mặt trời ngã bóng

về tây, bước chân người thơ thẩn, dòng nướic uốn quanh.

- cảm giác buâng khuâng xao xuyến của một ngày vui đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra đã xuất hiện Dòng nước uốn quanh “nao nao” như báo trước ngay sau lúc này thôi kiều

sẽ gặp nấm mồ đạm tiên, sẽ gặp chàng thư sinh”phong tư tài mạo tót vời” kim trọng

- những từ này không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc

lộ tâm trạng con người Hai chữ

“nao nao” (nao nao dòng nước uống quanh) đã nhốm màu tâm trạng lên cảnh vật.

- thấu hiểu và đồng cảm với buồn vui của tuổi trẻ : đa sầu đa cảm, hồn nhiên, trong sáng.

- tả cảnh gắn với tả tình, tình và cảnh tương hợp.

- ghi nhớ : sgk

3-Cảnh chị em kiều du xuân trở về

-Cảnh hoàng hôn vẫn đẹp nhưng đã n/màu t/trạng -T/trạng l/luyến , x/xuyến b/khuâng

Hoạt động 5: Luyện tập

Hoạt động 6: Hướng dẫn tự học ở nhà:

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ:

Tạo từ mới để làm gì? Ví dụ ? trình bày bài tập 3

Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài để làm gì ? ví dụ bài tập 4?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mục tiêu:Tạo tâm thế để vào bài

Phương pháp:T/giảng

Thời gian:1 phút

HĐ2.Hình thành kiến thức mới.

Mục tiêu: Hiểu được khái niệm thuật ngữ và các đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.

Phương pháp:Đàm thoại , thảo luận nhóm

Thời gian:15 phút

1.Tìm hiểu Thuật ngữ là gì?

- Yêu cầu hs đọc mục 1,2 Sgk, thảo

luận trả lời câu hỏi:

a So sánh nghĩa của từ nước và

muối cho biết cách giải thích nào

cần có kiến thức về hoá học?

b Cho biết các thuật ngữ in đậm

thuộc các bộ môn khoa học nào? Nó

được dùng chủ yếu trong loại văn

bản nào?

- Nhận xét, giải thích.

Hỏi: Vậy thuật ngữ là gì?

- Giải thích, chốt nội dung khái

Ngày đăng: 09/10/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Việc khắc hoạ hình tượng - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
i ệc khắc hoạ hình tượng (Trang 3)
- Những hình ảnh ây gợi lên vẻ đẹp - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
h ững hình ảnh ây gợi lên vẻ đẹp (Trang 6)
-Sử dụng những hình ảnh - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
d ụng những hình ảnh (Trang 7)
lòng” , *  GV  cho  HS  đọc  I2  câu  thơ  tiệp  - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
l òng” , * GV cho HS đọc I2 câu thơ tiệp (Trang 7)
- hình ảnh “con én đưa thoi” - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
h ình ảnh “con én đưa thoi” (Trang 9)
hình ảnh từng đoàn người nhộ nhịp  chơi  xuân  như  chim  én,  chìm  oanh  bay  ríu  rít - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
h ình ảnh từng đoàn người nhộ nhịp chơi xuân như chim én, chìm oanh bay ríu rít (Trang 10)
HĐ2.Hình thành kiến thức mới. - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
2. Hình thành kiến thức mới (Trang 12)
dung bài tập.(bảng phụ) - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
dung bài tập.(bảng phụ) (Trang 13)
- Giải thích các chi tiết hình ảnh: - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
i ải thích các chi tiết hình ảnh: (Trang 17)
Mục tiêu: Yêu tô m/tả được tái hiện qua hình ảnh, trạng thái ,đ.đ ... của sự việc con người, cảnh vật  trong  típ  tự  sự  - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
c tiêu: Yêu tô m/tả được tái hiện qua hình ảnh, trạng thái ,đ.đ ... của sự việc con người, cảnh vật trong típ tự sự (Trang 19)
-Bảng phụ, các đoạn vd. - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
Bảng ph ụ, các đoạn vd (Trang 21)
dung bài tập.(bảng phụ) - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
dung bài tập.(bảng phụ) (Trang 22)
6.Yêu câu hs trao đổi điền vào chỗ |- Trao đối, lên bảng | 6. Điển vào chỗ trống: - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
6. Yêu câu hs trao đổi điền vào chỗ |- Trao đối, lên bảng | 6. Điển vào chỗ trống: (Trang 23)
-Hình thức: viết dưới dạng một bức thư tưởng tượng 20 năm sau mới về thăm trường cũ và  kê  lại  cho  người  bạn  thân  nghe  lần  hội  ngộ  mái  trường  xưa  - văn 9 chuẩn kiến thức tuần 7
Hình th ức: viết dưới dạng một bức thư tưởng tượng 20 năm sau mới về thăm trường cũ và kê lại cho người bạn thân nghe lần hội ngộ mái trường xưa (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w