1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN GDCD LOP 10.

16 2,5K 64
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Môn GDCD Lớp 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức để chứng minh các giống lồi thực, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên.. Thái độ: Tin tưởng khả năng nhận thức và cải tạo thế gi

Trang 1

DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN GDCD CẤP THPT

LỚP 10

Tuần

Tên bài Tiết

PP CT

Chuẩn kiến thức, chuẩn

kĩ năng

Kiến thức trọng tâm

Phương pháp giảng dạy

Chuẩn bị của

GV và HS Ghi

chú

Thế giới

quan duy

vật và

phương

pháp luận

biện

chứng.

(Tiết 1)

1 1- Kiến thức:

+ Nhận biết được chức năng TGQ, PPL của Triết học

+Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

2- Kĩ năng: Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm

DV hoặc DT trong cuộc sống hằng ngày

3- Thái độ: Có ý thức trau dôi TGQ và PPL duy vật biện chứng

Nội dung cơ bản của TGQ duy vật

và PPL biện chứng

- Giảng giải

- Đàm thoại

- Giải quyết vấn đề

1 Giáo viên:

- Bảng so sánh đối tượng n/cứu của T.h và các môn KH cụ thể

- Bảng so sánh về TGQ DV và TGQ duy tâm

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Đọc SGK

- Giấy khổ lớn, bút dạ

Thế giới

quan duy

vật và

phương

pháp luận

biện

chứng.

(Tiết 2)

2 1 Kiến thức:

+Nhận biết được nội dung cơ bản của PPBC

và PPSH + Nêu được CNDV BC

là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL biện chứng

2 Kĩ năng:

Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của PPL BC hoặc PPL siêu hình trong cuộc sống hằng ngày

3- Thái độ: Có ý thức trau dồâi TGQ và PPL duy vật biện chứng

- Giảng giải

- Đàm thoại

- Giải quyết vấn đề

1 Giáo viên:

- Bảng so sánh về PPL BC và PPL siêu hình

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Đọc chuyện

“Thầy bói xem voi”

- Giấy khổ lớn, bút dạ

Thế giới

vật chất

tồn tại

khách

3 1 Kiến thức:

+Nêu được gtn tồn tại khách quan

+Biết được con người là s/p của gtn

- Giới

tự nhiên

là tồn

bộ thế giới

- Giảng giải, đàm thoại, giải quyết vấn

đề, thảo

1 giáo viên:

- Sơ đồ phát triển của giới tự nhiên

- Sơ đồ tiến hóa của con người

Nêu được

ví dụ

Trang 2

(Tiết 1)

2 Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức để chứng minh các giống lồi thực, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc

từ giới tự nhiên

- Kĩ năng sống: Tư duy phê phán

3 Thái độ: Tin tưởng khả năng nhận thức và cải tạo thế giới của con người, phê phán những quan điểm duy tâm, thần

bí về nguồn gốc của con người

VC

- Giới

tự nhiên tồn tại khách quan

- Lồi người

có nguồn gốc từ động vật, là sản phẩm của gtn

luận, trực quan, liên

hệ, động não

2 Học sinh:

Giấy khổ to, bút

dạ, kéo, băng dính (hồ dán)

Thế giới

vật chất

tồn tại

khách

quan.

(Tiết 2)

4 1- Kiến thức:

+Biết được XH lồi người là sản phẩm của gtn; con người có thể nhận thức, cải tạo được gtn và XH

2- Kĩ năng: - Dẫn chứng được con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời sống XH

- Kĩ năng sống: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tìm kiếm và xử lí thông tin

3- Thái độ: Tin tưởng khả năng nhận thức và cải tạo thế giới của con người, phê phán những quan điểm duy tâm, thần

bí về nguồn gốc của con người

- Xã hội

là sản phẩm đặc thù của gtn

- Con người

có khả năng nhận thức TGKQ,

và có khả năng cải tạo giới

tự nhiên trên cơ

sở tuân theo những

ql tự nhiên

- Giảng giải, đàm thoại, giải quyết vấn

đề, thảo luận, trực quan, liên

hệ, động não

1 giáo viên:

- Sơ đồ phát triển của xã hội

- Tranh ảnh về những h.động của con người nhằm cải tạo tự nhiên

2 Học sinh:

Giấy khổ to, bút

dạ, kéo, băng dính (hồ dán)

Tích hợp giáo dục

MT vào điểm

c mục 2

Sự vận

động và

phát triển

của thế

giới vật

chất.

5 1- Kiến thức:

+Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

+Biết được vận động là phương thức tồn tại của

Quan điểm của Triết học Mác – Lênin

- Vấn đáp – sơ đồ

- Dùng những câu hỏi tìm tòi để gợi ý

1 giáo viên:

Sơ đồ về các chiều hướng của

sự vận động, qh giữa các hình thức vận động

2 Học sinh:

Nêu được

ví dụ

Trang 3

vật chất Phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của các sv,ht trong thế giới khách quan

2- Kĩ năng:

+Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

+So sánh được sự giống

và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

+ Kĩ năng sống: Hợp tác, phản hồi/lắng nghe tích cực, so sánh, giải quyết vấn đề

3- Thái độ: Xem xét sv,ht trong sự vận động

và phát triển của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống

về sự vận động và phát triển

nhằm giúp HS làm việc nhiều hơn, tư duy nhiều hơn

- Đọc SGK

- Tìm hiểu sự vận động của con lắc

lò so, sự phát triển của mầm cây …

Nguồn

gốc vận

động,

phát triển

của sự vật

và hiện

tượng

(Tiết 1)

6 1 Kiến thức: Nêu được

khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa DVBC

2- Kĩ năng: - Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sv,ht

- Kĩ năng sống: Phân tích, giải quyết vấn đề 3- Thái độ: Có ý thức tham gia giải quyết một

số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi

Nguyên

lí về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn

- Đưa ra các ví dụ (dữ kiện, thông tin) đòi hỏi

HS phải suy luận,

tự xử lí, giải quyết lấy vấn đề

1 giáo viên:

- SGK, SGV GDCD lớp 10

- Sơ đồ, hình vẽ

về các mặt đối lập

2 Học sinh:

Tục ngữ, ca dao

Phân biệt 2 khái niệm

“mặt đối lập”,

“mâu thuẫn

Nguồn

gốc vận

động,

phát triển

của sự vật

7 1- Kiến thức:

Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khấch quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

2- Kĩ năng: - Biết phân tích 1 số mâu thuẫn

- Nêu vấn đề

- Đóng vai

1 giáo viên:

- Dùng những câu hỏi tìm tòi để gợi ý nhằm giúp

HS làm việc nhiều hơn, tư duy nhiều hơn

- Sơ đồ, hình vẽ

về các mặt đối

Trang 4

và hiện

tượng.

(Tiết 2)

trong các sv,ht

- Kĩ năng sống: Phản hồi/lắng nghe tích cực;

quản lí t/g khi trình bày

1 phút 3- Thái độ: Có ý thức tham gia giải quyết một

số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi

lập

2 Học sinh:

- Đóng vai: Dựng tiểu phẩm

- Đồ dùng đơn giản để đóng vai

Cách

thức vận

động và

phát triển

của sự vật

và hiện

tượng.

8 1- Kiến thức:

- Nêu được khái niệm chất và lượng của sv,ht

- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng

2- Kĩ năng: - Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất

- Kĩ năng sống: Hợp tác, phân tích, so sánh, phản hồi/lắng nghe tích cực 3- Thái độ: Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống

Mối quan hệ giữa sự thay đổi

về lượng

và sự thay đổi

về chất

- Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, giảng giải, thuyết trình

- Trực quan, đàm thoại, giải quyết vấn đề

1 Giáo viên:

- Hình vẽ, sơ đồ

về sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

- Chuyện kể, tục ngữ, ca dao

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Giấy khổ lớn, bút dạ, kéo, hồ dán

- Một số vật dụng như: muối, ớt, đường chanh, cân, thước

Nêu được

ví dụ

Khuynh

hướng

phát triển

của sự vật

và hiện

tượng.

9 1- Kiến thức:

+ Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

+ Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sv và ht

2- Kĩ năng:

+Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

+Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển

Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

- Thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề

- Có thể

sử dụng phương pháp trực quan

1 giáo viên:

- Phiếu học tập

-Tranh về sự hình thành các giống lồi, sự hình thành

vỏ trái đất để minh họa cho quy luật phủ định của phủ định

2 Học sinh:

- Giấy khổ lớn, bút dạ, kéo, hồ dán

- Ca dao, tục ngữ liên quan

Tích hợp giáo dục

MT vào điểm

a mục 1

Trang 5

+ Kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lí thông tin,

tư duy phê phán 3- Thái độ:

+Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ

+Uûng hộ cái mới, bảo

vệ cái mới, cái tiến bộ

10 Kiểm tra

viết

10 1- Kiến thức:

- Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

- Thế giới vật chất tồn tại khách quan.

- Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật

và hiện tượng.

2- Kĩ năng: Phát triển

kĩ năng độc lập trong

tư duy 3- Thái độ: Hình thành

ở HS có thái độ đúng đắn trong học tập.

1 giáo viên:

- Chuẩn bị câu hỏi kiểm tra, đáp

án, biểu điểm

2 Học sinh:

Học bài để kiểm tra

11 Bài 7.

Thực tiễn và

vai trò

của thực

tiễn đối

với nhận

thức.

(Tiết 1)

11 1- Kiến thức: Biết nhận

thức là gì

2- Kĩ năng: -Giải thích được quá trình nhận thức của con người đều trải qua hai giai đoạn

- Kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lí thông tin 3- Thái độ: Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Kết hợp thuyết trình, đàm thoại với

phương pháp thảo luận lớp, thảo luận nhóm, hoặc phương pháp động não…

1 giáo viên:

- SGK, SGV GDCD 10

- Tranh ảnh về các con vật, trái cây

2 Học sinh:

- Đọc trước bài học ở nhà

- Giấy khổ to, bút

dạ, nam châm

12 Bài 7.

Thực tiễn và

vai trò

12 1- Kiến thức:

Hiểu khái niệm thực tiễn

và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

2- Kĩ năng: - Giải thích

- Kết hợp thuyết trình, đàm thoại với

1 giáo viên:

- Những câu

gương liên quan đến bài học

Nêu được

ví dụ

Trang 6

của thực

tiễn đối

với nhận

thức.

(Tiết 2)

được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn

từ thực tiễn

- Kĩ năng sống: Phân tích, hợp tác, kĩ năng trình bày suy nghĩ /ý tưởng khi thảo luận 3- Thái độ: Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày

phương pháp thảo luận lớp, thảo luận nhóm, hoặc phương pháp động não…

2 Học sinh:

- Giấy khổ to, bút

dạ, băng dính

13 Bài 8

Tồn tại xã

hội và ý

thức xã

hội.

(Tiết 1)

13 1- Kiến thức: Nêu được

nội dung khái niệm tồn tại xã hội, hiểu rõ các yếu tố của tồn tại xã hội 2- Kĩ năng:-Giải thích được mặt tích cực và tiêu cực tồn tại trong xã hội

- Kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lí thông tin 3- Thái độ: Đồng ý với quan điểm duy vật lịch

sử, phê phán các yếu tố tiêu cực, sai trái của các học thuyết; Có ý thức thực hiện tốt chính sách dân số và môi trường của Đảng và Nhà nước

- Đàm thoại

- Thảo luận lớp, thảo luận nhóm

1 Giáo viên:

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Đọc trước bài học ở nhà

- Giấy khổ to, bút

dạ, nam châm

Tích hợp giáo dục

MT vào mục 1

14 Bài 8

Tồn tại xã

hội và ý

thức xã

hội.

(Tiết 2)

14 1- Kiến thức: Hiểu rõ

các yếu tố của tồn tại xã hội – mối quan hệ giữa các yếu tố

2- Kĩ năng:Vẽ được sơ

đồ phương thức sản xuất; Lấy ví dụ về các yếu tố của tồn tại xã hội

3- Thái độ: Đồng ý với quan điểm duy vật lịch sử

- Đàm thoại có

sử dụng biểu đồ

và sơ đồ

- Thảo luận lớp, thảo luận nhóm

1 Giáo viên:

- Phiếu học tập

- Sơ đồ PTSX

2 Học sinh:

- Đọc trước bài học ở nhà

- Giấy khổ to, bút

dạ, nam châm

15 Bài 8

Tồn tại xã

hội và ý

thức xã

hội.

15 1- Kiến thức: - Nhận biết

được mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội

và ý thức xã hội

- Nêu được các hình thái

Mối quan hệ biện chứng giữa tồn

- Đàm thoại có

sử dụng biểu đồ

và sơ đồ

1 giáo viên:

- Phiếu học tập

- Biểu đồ về các cấp độ của ý thức

XH, hệ thống dọc

Tích hợp giáo dục

MT

Trang 7

(Tiết 3) kinh tế – xã hội trong

lịch sử lồi người

2- Kĩ năng: -Chỉ ra được một số quan niệm, phong tục, tập quán lạc hậu trong cuộc sống hiện nay

- Kĩ năng sống: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng 3- Thái độ: Coi trọng vai trò quyết định của tồn tại

xã hội và tác động tích cực trở lại của ý thức xã hội

tại xã hội và ý thức xã hội

- Thảo luận lớp, thảo luận nhóm

và hệ thống ngang của ý thức XH

2 Học sinh:

- Giấy khổ lớn, bút dạ, hồ dán

vào điểm

b mục 3

học kỳ I 16 1- Kiến thức: + Thế giới quan duy vật và phương

pháp luận biện chứng

+ Thế giới vật chất tồn tại, vận động và phát triển theo ql k.quan + Cách thức vận động, khuynh hướng phát triển của sv,ht

+ Thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

+ Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

2- Kĩ năng: + Biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

+ Giải thích được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn

3- Thái độ: + Có ý thức trau dồi TGQ và PPL duy vật biện chứng

+ Tin tưởng khả năng nhận thức và cải tạo thế giới của con người, phê phán những quan điểm duy tâm, thần bí về nguồn gốc của con người

Đàm thoại là chủ yếu, kết hợp với bảng biểu, sơ

đồ hệ thống hóa kiến thức

1 giáo viên:

Tổng hợp các kiến thức và các câu hỏi chuẩn bị cho tiết ôn tập

- Bảng biểu, sơ

đồ hệ thống hóa kiến thức

2 Học sinh:

- SGK GDCD 10

- Chuẩn bị những vấn đề mình chưa giải quyết được

để lên lớp cùng giải quyết

Trang 8

+Xem xét sv,ht trong sự vận động và phát triển của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống

+ Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện

+ Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ Ủng

hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ

17 Kiểm tra

học kỳ I

17 1- Kiến thức:

+ Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

+ Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

+ Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

2- Kĩ năng: Phát triển

kĩ năng độc lập trong

tư duy 3- Thái độ: Hình thành

ở HS có thái độ đúng đắn trong học tập.

1 giáo viên:

- Chuẩn bị câu hỏi kiểm tra, đáp

án, biểu điểm

2 Học sinh: Học bài để kiểm tra

khóa:

Chủ đề

an toàn

giao

thông

18 1- Kiến thức: Cung cấp

cho học sinh những kiến thức cơ bản, vững chắc những quy định của pháp luât về an tồn giao thông

2- Kĩ năng: Biết nêu cao

ý thức trách nhiệm, tinh thần tự giác trong quá trình tham gia giao thông: đi bộ, xe đạp, xe máy để thực hiện đúng pháp luật về giao thông

3- Thái độ: Học sinh tích cực tham gia truyền

- Đàm thoại, trực quan

- Tình huống về giao thông

1 giáo viên:

- Giáo dục pháp luật về trật tự an tồn giao thông

- Tài liệu giáo dục ATGT ở các trường THPT

- Tài liệu học tập dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái

xe hạng A1, A2

- Các loại biển báo hiệu giao thông đường bộ

2 Học sinh:

Trang 9

thông và trực tiếp tham gia giữ gìn trật tự an tồn giao thông ở mọi nơi, mọi lúc

- Tìm hiểu các tài liệu có liên quan tới ATGT do các

cơ quan có thẩm quyền ban hành

- Giấy khổ to, bút

dạ, nam châm

19 Bài 9

Con

người là

chủ thể

của lịch

sử và là

mục tiêu

phát triển

của xã

hội.

(Tiết 1)

19 1- Kiến thức: Nhận biết

được con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo

ra lịch sử 2- Kĩ năng: -Chứng minh được mọi giá trị vật chất và tinh thần của

xã hội do con người tạo ra

- Kĩ năng sống: Hợp tác, lập kế hoạch, đảm nhận trách nhiệm

3- Thái độ: Đồng tình, tích cực tham gia các hoạt động vì sự sự phát triển của đất nước, của nhân loại

- Thảo luận

- Giảng giải, đàm thoại, tranh luận, giải quyết vấn

đề

1 giáo viên:

- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học (công cụ lao động của con người qua các thời kỳ…)

2 Học sinh:

Giấy khổ to, bút

dạ, nam châm

Nêu được

ví dụ

20 Bài 9

Con

người là

chủ thể

của lịch

sử và là

mục tiêu

phát triển

của xã

hội.

(Tiết 2)

20 1- Kiến thức: Hiểu được

con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội, phát triển xã hội phải vì hạnh phúc của con người

2- Kĩ năng: - Chứng minh được mọi giá trị vật chất và tinh thần của

xã hội do con người tạo ra

- Kĩ năng sống: Hợp tác, lập kế hoạch, đảm nhận trách nhiệm

3- Thái độ: Đồng tình, tích cực tham gia các h.động vì sự tiến bộ và phát triển của đất nước, của nhân loại

Con người là mục tiêu của

sự phát triển xã hội

- Thảo luận

- Giảng giải, đàm thoại, tranh luận, giải quyết vấn

đề

1 giáo viên:

- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học (trẻ

em được quan tâm…)

2 Học sinh:

Giấy khổ to, bút

dạ, nam châm

Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM

21 Bài 10

Quan

niệm về

21 1- Kiến thức:

+ Nêu được thế nào là đạo đức

Làm cho học sinh

- Giải quyết vấn đề

1 giáo viên:

Một số tranh ảnh

có liên quan đến

Trang 10

đạo đức. +Phân biệt được sự

giống nhau và khác nhau giữa đạo đức với pháp luật, phong tục tậ quán trong việc điều chỉnh hành vi của con người

+Hiểu được vai trò của đạo đức trong việc phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội

2- Kĩ năng:- Phân biệt được hành vi vi phạm đạo đức với hành vi vi phạm pháp luật và hành

vi không phù hợp với phonh tục, tập quán

- Kĩ năng sống: So sánh, xác định giá trị, tự nhận thức, thể hiện sự tự tin 3-Thái độ: Coi trọng vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội

hiểu được khái niệm đạo đức

và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội

- Đàm thoại

- Thảo luận nhóm

việc phục vụ cho nội dung bài học ( thể hiện phong tục tập quán, pháp luật, XD quê hương, đất nước )

2 Học sinh:

Bài thơ, bài hát,

ca dao, tục ngữ,

… về tình yêu quê hương, đất nước

Tích hợp giáo dục

MT vào mục 1

22 Bài 11

Một số

phạm trù

cơ bản

của đạo

đức học.

(Tiết 1)

22 1- Kiến thức: Biết được

thế nào là nghĩa vụ, lương tâm

2- Kĩ năng:- Biết thực hiện các nghĩa vụ đạo đức liên quan đến đến bản thân

- Kĩ năng sống: Phán đốn, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, phê phán

3- Thái độ: Coi trọng việc giữ gìn lương tâm, nhân phẩm

- Thuyết trình

- Nêu vấn đề

- Đàm thoại

- Thảo luận nhóm

1 giáo viên:

- Tranh ảnh, bảng phụ về lương tâm

- Ca dao, tục ngữ

về nghĩa vụ, lương tâm

2 Học sinh:

- Giấy khổ lớn, bút dạ

Nêu được

ví dụ

23 Bài 11

Một số

phạm trù

cơ bản

của đạo

đức học.

(Tiết 2)

23 1- Kiến thức: Biết được

thế nào là nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc

2- Kĩ năng:

Biết giữ gìn danh dự, nhân phẩm, lương tâm của mình; biết phấn đấu cho hạnh phúc của bản thân và XH

- Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, hợp tác, lắng

Làm cho HS hiểu được các phạm trù đạo đức cơ bản, phản ánh

- Thuyết trình

- Nêu vấn đề

- Đàm thoại

- Thảo luận nhóm

- Sử dụng câu hỏi

1 giáo viên:

- Chuẩn bị một số tình huống liên quan đến bài học

- Tục ngữ, ca dao nói về nhân phẩm, danh dự, hạnh phúc

2 Học sinh:

- Giấy khổ lớn, bút dạ

Nêu được

ví dụ

Ngày đăng: 31/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Phân loại được 5 hình thức   vận   động   cơ   bản  của thế giới vật chất. +So sánh được sự giống  và   khác  nhau   giữa   vận  động và phát triển của sự  vật, hiện tượng. - CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN GDCD LOP 10.
h ân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất. +So sánh được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng (Trang 3)
+Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển. - CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN GDCD LOP 10.
t ả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển (Trang 4)
3-Thái độ: Hình thành ở HS có thái độ đúng  đắn trong học tập. - CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN GDCD LOP 10.
3 Thái độ: Hình thành ở HS có thái độ đúng đắn trong học tập (Trang 5)
- Nêu được các hình thái Mối  quan   hệ biện chứng giữa tồn  - CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN GDCD LOP 10.
u được các hình thái Mối quan hệ biện chứng giữa tồn (Trang 6)
3-Thái độ: Hình thành ở HS có thái độ đúng  đắn trong học tập. - CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN GDCD LOP 10.
3 Thái độ: Hình thành ở HS có thái độ đúng đắn trong học tập (Trang 8)
- Bảng phụ. 2. Học sinh: - SGK GDCD 10 -   Giấy   khổ   lớn,  bút dạ. . . - CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN GDCD LOP 10.
Bảng ph ụ. 2. Học sinh: - SGK GDCD 10 - Giấy khổ lớn, bút dạ. . (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w