Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức để chứng minh các giống lồi thực, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên.. Thái độ: Tin tưởng khả năng nhận thức và cải tạo thế gi
Trang 1DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN GDCD CẤP THPT
LỚP 10
Tuần
Tên bài Tiết
PP CT
Chuẩn kiến thức, chuẩn
kĩ năng
Kiến thức trọng tâm
Phương pháp giảng dạy
Chuẩn bị của
GV và HS Ghi
chú
Thế giới
quan duy
vật và
phương
pháp luận
biện
chứng.
(Tiết 1)
1 1- Kiến thức:
+ Nhận biết được chức năng TGQ, PPL của Triết học
+Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
2- Kĩ năng: Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm
DV hoặc DT trong cuộc sống hằng ngày
3- Thái độ: Có ý thức trau dôi TGQ và PPL duy vật biện chứng
Nội dung cơ bản của TGQ duy vật
và PPL biện chứng
- Giảng giải
- Đàm thoại
- Giải quyết vấn đề
1 Giáo viên:
- Bảng so sánh đối tượng n/cứu của T.h và các môn KH cụ thể
- Bảng so sánh về TGQ DV và TGQ duy tâm
- Phiếu học tập
2 Học sinh:
- Đọc SGK
- Giấy khổ lớn, bút dạ
Thế giới
quan duy
vật và
phương
pháp luận
biện
chứng.
(Tiết 2)
2 1 Kiến thức:
+Nhận biết được nội dung cơ bản của PPBC
và PPSH + Nêu được CNDV BC
là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL biện chứng
2 Kĩ năng:
Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của PPL BC hoặc PPL siêu hình trong cuộc sống hằng ngày
3- Thái độ: Có ý thức trau dồâi TGQ và PPL duy vật biện chứng
- Giảng giải
- Đàm thoại
- Giải quyết vấn đề
1 Giáo viên:
- Bảng so sánh về PPL BC và PPL siêu hình
- Phiếu học tập
2 Học sinh:
- Đọc chuyện
“Thầy bói xem voi”
- Giấy khổ lớn, bút dạ
Thế giới
vật chất
tồn tại
khách
3 1 Kiến thức:
+Nêu được gtn tồn tại khách quan
+Biết được con người là s/p của gtn
- Giới
tự nhiên
là tồn
bộ thế giới
- Giảng giải, đàm thoại, giải quyết vấn
đề, thảo
1 giáo viên:
- Sơ đồ phát triển của giới tự nhiên
- Sơ đồ tiến hóa của con người
Nêu được
ví dụ
Trang 2(Tiết 1)
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức để chứng minh các giống lồi thực, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc
từ giới tự nhiên
- Kĩ năng sống: Tư duy phê phán
3 Thái độ: Tin tưởng khả năng nhận thức và cải tạo thế giới của con người, phê phán những quan điểm duy tâm, thần
bí về nguồn gốc của con người
VC
- Giới
tự nhiên tồn tại khách quan
- Lồi người
có nguồn gốc từ động vật, là sản phẩm của gtn
luận, trực quan, liên
hệ, động não
2 Học sinh:
Giấy khổ to, bút
dạ, kéo, băng dính (hồ dán)
Thế giới
vật chất
tồn tại
khách
quan.
(Tiết 2)
4 1- Kiến thức:
+Biết được XH lồi người là sản phẩm của gtn; con người có thể nhận thức, cải tạo được gtn và XH
2- Kĩ năng: - Dẫn chứng được con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời sống XH
- Kĩ năng sống: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tìm kiếm và xử lí thông tin
3- Thái độ: Tin tưởng khả năng nhận thức và cải tạo thế giới của con người, phê phán những quan điểm duy tâm, thần
bí về nguồn gốc của con người
- Xã hội
là sản phẩm đặc thù của gtn
- Con người
có khả năng nhận thức TGKQ,
và có khả năng cải tạo giới
tự nhiên trên cơ
sở tuân theo những
ql tự nhiên
- Giảng giải, đàm thoại, giải quyết vấn
đề, thảo luận, trực quan, liên
hệ, động não
1 giáo viên:
- Sơ đồ phát triển của xã hội
- Tranh ảnh về những h.động của con người nhằm cải tạo tự nhiên
2 Học sinh:
Giấy khổ to, bút
dạ, kéo, băng dính (hồ dán)
Tích hợp giáo dục
MT vào điểm
c mục 2
Sự vận
động và
phát triển
của thế
giới vật
chất.
5 1- Kiến thức:
+Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
+Biết được vận động là phương thức tồn tại của
Quan điểm của Triết học Mác – Lênin
- Vấn đáp – sơ đồ
- Dùng những câu hỏi tìm tòi để gợi ý
1 giáo viên:
Sơ đồ về các chiều hướng của
sự vận động, qh giữa các hình thức vận động
2 Học sinh:
Nêu được
ví dụ
Trang 3vật chất Phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của các sv,ht trong thế giới khách quan
2- Kĩ năng:
+Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
+So sánh được sự giống
và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
+ Kĩ năng sống: Hợp tác, phản hồi/lắng nghe tích cực, so sánh, giải quyết vấn đề
3- Thái độ: Xem xét sv,ht trong sự vận động
và phát triển của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống
về sự vận động và phát triển
nhằm giúp HS làm việc nhiều hơn, tư duy nhiều hơn
- Đọc SGK
- Tìm hiểu sự vận động của con lắc
lò so, sự phát triển của mầm cây …
Nguồn
gốc vận
động,
phát triển
của sự vật
và hiện
tượng
(Tiết 1)
6 1 Kiến thức: Nêu được
khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa DVBC
2- Kĩ năng: - Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sv,ht
- Kĩ năng sống: Phân tích, giải quyết vấn đề 3- Thái độ: Có ý thức tham gia giải quyết một
số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
Nguyên
lí về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn
- Đưa ra các ví dụ (dữ kiện, thông tin) đòi hỏi
HS phải suy luận,
tự xử lí, giải quyết lấy vấn đề
1 giáo viên:
- SGK, SGV GDCD lớp 10
- Sơ đồ, hình vẽ
về các mặt đối lập
2 Học sinh:
Tục ngữ, ca dao
Phân biệt 2 khái niệm
“mặt đối lập”,
“mâu thuẫn
Nguồn
gốc vận
động,
phát triển
của sự vật
7 1- Kiến thức:
Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khấch quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
2- Kĩ năng: - Biết phân tích 1 số mâu thuẫn
- Nêu vấn đề
- Đóng vai
1 giáo viên:
- Dùng những câu hỏi tìm tòi để gợi ý nhằm giúp
HS làm việc nhiều hơn, tư duy nhiều hơn
- Sơ đồ, hình vẽ
về các mặt đối
Trang 4và hiện
tượng.
(Tiết 2)
trong các sv,ht
- Kĩ năng sống: Phản hồi/lắng nghe tích cực;
quản lí t/g khi trình bày
1 phút 3- Thái độ: Có ý thức tham gia giải quyết một
số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
lập
2 Học sinh:
- Đóng vai: Dựng tiểu phẩm
- Đồ dùng đơn giản để đóng vai
Cách
thức vận
động và
phát triển
của sự vật
và hiện
tượng.
8 1- Kiến thức:
- Nêu được khái niệm chất và lượng của sv,ht
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng
2- Kĩ năng: - Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất
- Kĩ năng sống: Hợp tác, phân tích, so sánh, phản hồi/lắng nghe tích cực 3- Thái độ: Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống
Mối quan hệ giữa sự thay đổi
về lượng
và sự thay đổi
về chất
- Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, giảng giải, thuyết trình
- Trực quan, đàm thoại, giải quyết vấn đề
1 Giáo viên:
- Hình vẽ, sơ đồ
về sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
- Chuyện kể, tục ngữ, ca dao
- Phiếu học tập
2 Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ, kéo, hồ dán
- Một số vật dụng như: muối, ớt, đường chanh, cân, thước
Nêu được
ví dụ
Khuynh
hướng
phát triển
của sự vật
và hiện
tượng.
9 1- Kiến thức:
+ Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
+ Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sv và ht
2- Kĩ năng:
+Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
+Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển
Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
- Thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề
- Có thể
sử dụng phương pháp trực quan
1 giáo viên:
- Phiếu học tập
-Tranh về sự hình thành các giống lồi, sự hình thành
vỏ trái đất để minh họa cho quy luật phủ định của phủ định
2 Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ, kéo, hồ dán
- Ca dao, tục ngữ liên quan
Tích hợp giáo dục
MT vào điểm
a mục 1
Trang 5+ Kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lí thông tin,
tư duy phê phán 3- Thái độ:
+Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ
+Uûng hộ cái mới, bảo
vệ cái mới, cái tiến bộ
10 Kiểm tra
viết
10 1- Kiến thức:
- Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
- Thế giới vật chất tồn tại khách quan.
- Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật
và hiện tượng.
2- Kĩ năng: Phát triển
kĩ năng độc lập trong
tư duy 3- Thái độ: Hình thành
ở HS có thái độ đúng đắn trong học tập.
1 giáo viên:
- Chuẩn bị câu hỏi kiểm tra, đáp
án, biểu điểm
2 Học sinh:
Học bài để kiểm tra
11 Bài 7.
Thực tiễn và
vai trò
của thực
tiễn đối
với nhận
thức.
(Tiết 1)
11 1- Kiến thức: Biết nhận
thức là gì
2- Kĩ năng: -Giải thích được quá trình nhận thức của con người đều trải qua hai giai đoạn
- Kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lí thông tin 3- Thái độ: Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Kết hợp thuyết trình, đàm thoại với
phương pháp thảo luận lớp, thảo luận nhóm, hoặc phương pháp động não…
1 giáo viên:
- SGK, SGV GDCD 10
- Tranh ảnh về các con vật, trái cây
2 Học sinh:
- Đọc trước bài học ở nhà
- Giấy khổ to, bút
dạ, nam châm
12 Bài 7.
Thực tiễn và
vai trò
12 1- Kiến thức:
Hiểu khái niệm thực tiễn
và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
2- Kĩ năng: - Giải thích
- Kết hợp thuyết trình, đàm thoại với
1 giáo viên:
- Những câu
gương liên quan đến bài học
Nêu được
ví dụ
Trang 6của thực
tiễn đối
với nhận
thức.
(Tiết 2)
được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn
từ thực tiễn
- Kĩ năng sống: Phân tích, hợp tác, kĩ năng trình bày suy nghĩ /ý tưởng khi thảo luận 3- Thái độ: Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
phương pháp thảo luận lớp, thảo luận nhóm, hoặc phương pháp động não…
2 Học sinh:
- Giấy khổ to, bút
dạ, băng dính
13 Bài 8
Tồn tại xã
hội và ý
thức xã
hội.
(Tiết 1)
13 1- Kiến thức: Nêu được
nội dung khái niệm tồn tại xã hội, hiểu rõ các yếu tố của tồn tại xã hội 2- Kĩ năng:-Giải thích được mặt tích cực và tiêu cực tồn tại trong xã hội
- Kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lí thông tin 3- Thái độ: Đồng ý với quan điểm duy vật lịch
sử, phê phán các yếu tố tiêu cực, sai trái của các học thuyết; Có ý thức thực hiện tốt chính sách dân số và môi trường của Đảng và Nhà nước
- Đàm thoại
- Thảo luận lớp, thảo luận nhóm
1 Giáo viên:
- Phiếu học tập
2 Học sinh:
- Đọc trước bài học ở nhà
- Giấy khổ to, bút
dạ, nam châm
Tích hợp giáo dục
MT vào mục 1
14 Bài 8
Tồn tại xã
hội và ý
thức xã
hội.
(Tiết 2)
14 1- Kiến thức: Hiểu rõ
các yếu tố của tồn tại xã hội – mối quan hệ giữa các yếu tố
2- Kĩ năng:Vẽ được sơ
đồ phương thức sản xuất; Lấy ví dụ về các yếu tố của tồn tại xã hội
3- Thái độ: Đồng ý với quan điểm duy vật lịch sử
- Đàm thoại có
sử dụng biểu đồ
và sơ đồ
- Thảo luận lớp, thảo luận nhóm
1 Giáo viên:
- Phiếu học tập
- Sơ đồ PTSX
2 Học sinh:
- Đọc trước bài học ở nhà
- Giấy khổ to, bút
dạ, nam châm
15 Bài 8
Tồn tại xã
hội và ý
thức xã
hội.
15 1- Kiến thức: - Nhận biết
được mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội
và ý thức xã hội
- Nêu được các hình thái
Mối quan hệ biện chứng giữa tồn
- Đàm thoại có
sử dụng biểu đồ
và sơ đồ
1 giáo viên:
- Phiếu học tập
- Biểu đồ về các cấp độ của ý thức
XH, hệ thống dọc
Tích hợp giáo dục
MT
Trang 7(Tiết 3) kinh tế – xã hội trong
lịch sử lồi người
2- Kĩ năng: -Chỉ ra được một số quan niệm, phong tục, tập quán lạc hậu trong cuộc sống hiện nay
- Kĩ năng sống: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng 3- Thái độ: Coi trọng vai trò quyết định của tồn tại
xã hội và tác động tích cực trở lại của ý thức xã hội
tại xã hội và ý thức xã hội
- Thảo luận lớp, thảo luận nhóm
và hệ thống ngang của ý thức XH
2 Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ, hồ dán
vào điểm
b mục 3
học kỳ I 16 1- Kiến thức: + Thế giới quan duy vật và phương
pháp luận biện chứng
+ Thế giới vật chất tồn tại, vận động và phát triển theo ql k.quan + Cách thức vận động, khuynh hướng phát triển của sv,ht
+ Thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
+ Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
2- Kĩ năng: + Biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
+ Giải thích được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn
3- Thái độ: + Có ý thức trau dồi TGQ và PPL duy vật biện chứng
+ Tin tưởng khả năng nhận thức và cải tạo thế giới của con người, phê phán những quan điểm duy tâm, thần bí về nguồn gốc của con người
Đàm thoại là chủ yếu, kết hợp với bảng biểu, sơ
đồ hệ thống hóa kiến thức
1 giáo viên:
Tổng hợp các kiến thức và các câu hỏi chuẩn bị cho tiết ôn tập
- Bảng biểu, sơ
đồ hệ thống hóa kiến thức
2 Học sinh:
- SGK GDCD 10
- Chuẩn bị những vấn đề mình chưa giải quyết được
để lên lớp cùng giải quyết
Trang 8+Xem xét sv,ht trong sự vận động và phát triển của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống
+ Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện
+ Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ Ủng
hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ
17 Kiểm tra
học kỳ I
17 1- Kiến thức:
+ Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
+ Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
+ Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
2- Kĩ năng: Phát triển
kĩ năng độc lập trong
tư duy 3- Thái độ: Hình thành
ở HS có thái độ đúng đắn trong học tập.
1 giáo viên:
- Chuẩn bị câu hỏi kiểm tra, đáp
án, biểu điểm
2 Học sinh: Học bài để kiểm tra
khóa:
Chủ đề
an toàn
giao
thông
18 1- Kiến thức: Cung cấp
cho học sinh những kiến thức cơ bản, vững chắc những quy định của pháp luât về an tồn giao thông
2- Kĩ năng: Biết nêu cao
ý thức trách nhiệm, tinh thần tự giác trong quá trình tham gia giao thông: đi bộ, xe đạp, xe máy để thực hiện đúng pháp luật về giao thông
3- Thái độ: Học sinh tích cực tham gia truyền
- Đàm thoại, trực quan
- Tình huống về giao thông
1 giáo viên:
- Giáo dục pháp luật về trật tự an tồn giao thông
- Tài liệu giáo dục ATGT ở các trường THPT
- Tài liệu học tập dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái
xe hạng A1, A2
- Các loại biển báo hiệu giao thông đường bộ
2 Học sinh:
Trang 9thông và trực tiếp tham gia giữ gìn trật tự an tồn giao thông ở mọi nơi, mọi lúc
- Tìm hiểu các tài liệu có liên quan tới ATGT do các
cơ quan có thẩm quyền ban hành
- Giấy khổ to, bút
dạ, nam châm
19 Bài 9
Con
người là
chủ thể
của lịch
sử và là
mục tiêu
phát triển
của xã
hội.
(Tiết 1)
19 1- Kiến thức: Nhận biết
được con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo
ra lịch sử 2- Kĩ năng: -Chứng minh được mọi giá trị vật chất và tinh thần của
xã hội do con người tạo ra
- Kĩ năng sống: Hợp tác, lập kế hoạch, đảm nhận trách nhiệm
3- Thái độ: Đồng tình, tích cực tham gia các hoạt động vì sự sự phát triển của đất nước, của nhân loại
- Thảo luận
- Giảng giải, đàm thoại, tranh luận, giải quyết vấn
đề
1 giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học (công cụ lao động của con người qua các thời kỳ…)
2 Học sinh:
Giấy khổ to, bút
dạ, nam châm
Nêu được
ví dụ
20 Bài 9
Con
người là
chủ thể
của lịch
sử và là
mục tiêu
phát triển
của xã
hội.
(Tiết 2)
20 1- Kiến thức: Hiểu được
con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội, phát triển xã hội phải vì hạnh phúc của con người
2- Kĩ năng: - Chứng minh được mọi giá trị vật chất và tinh thần của
xã hội do con người tạo ra
- Kĩ năng sống: Hợp tác, lập kế hoạch, đảm nhận trách nhiệm
3- Thái độ: Đồng tình, tích cực tham gia các h.động vì sự tiến bộ và phát triển của đất nước, của nhân loại
Con người là mục tiêu của
sự phát triển xã hội
- Thảo luận
- Giảng giải, đàm thoại, tranh luận, giải quyết vấn
đề
1 giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học (trẻ
em được quan tâm…)
2 Học sinh:
Giấy khổ to, bút
dạ, nam châm
Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
21 Bài 10
Quan
niệm về
21 1- Kiến thức:
+ Nêu được thế nào là đạo đức
Làm cho học sinh
- Giải quyết vấn đề
1 giáo viên:
Một số tranh ảnh
có liên quan đến
Trang 10đạo đức. +Phân biệt được sự
giống nhau và khác nhau giữa đạo đức với pháp luật, phong tục tậ quán trong việc điều chỉnh hành vi của con người
+Hiểu được vai trò của đạo đức trong việc phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội
2- Kĩ năng:- Phân biệt được hành vi vi phạm đạo đức với hành vi vi phạm pháp luật và hành
vi không phù hợp với phonh tục, tập quán
- Kĩ năng sống: So sánh, xác định giá trị, tự nhận thức, thể hiện sự tự tin 3-Thái độ: Coi trọng vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội
hiểu được khái niệm đạo đức
và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội
- Đàm thoại
- Thảo luận nhóm
việc phục vụ cho nội dung bài học ( thể hiện phong tục tập quán, pháp luật, XD quê hương, đất nước )
2 Học sinh:
Bài thơ, bài hát,
ca dao, tục ngữ,
… về tình yêu quê hương, đất nước
Tích hợp giáo dục
MT vào mục 1
22 Bài 11
Một số
phạm trù
cơ bản
của đạo
đức học.
(Tiết 1)
22 1- Kiến thức: Biết được
thế nào là nghĩa vụ, lương tâm
2- Kĩ năng:- Biết thực hiện các nghĩa vụ đạo đức liên quan đến đến bản thân
- Kĩ năng sống: Phán đốn, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, phê phán
3- Thái độ: Coi trọng việc giữ gìn lương tâm, nhân phẩm
- Thuyết trình
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại
- Thảo luận nhóm
1 giáo viên:
- Tranh ảnh, bảng phụ về lương tâm
- Ca dao, tục ngữ
về nghĩa vụ, lương tâm
2 Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ
Nêu được
ví dụ
23 Bài 11
Một số
phạm trù
cơ bản
của đạo
đức học.
(Tiết 2)
23 1- Kiến thức: Biết được
thế nào là nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc
2- Kĩ năng:
Biết giữ gìn danh dự, nhân phẩm, lương tâm của mình; biết phấn đấu cho hạnh phúc của bản thân và XH
- Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, hợp tác, lắng
Làm cho HS hiểu được các phạm trù đạo đức cơ bản, phản ánh
- Thuyết trình
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại
- Thảo luận nhóm
- Sử dụng câu hỏi
1 giáo viên:
- Chuẩn bị một số tình huống liên quan đến bài học
- Tục ngữ, ca dao nói về nhân phẩm, danh dự, hạnh phúc
2 Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ
Nêu được
ví dụ