1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hóa 10-chuẩn kiến thức kĩ năng

52 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 678,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình tiết dạy: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - Nhóm Halogen hay phân nhân do con người điều chết nên nó được xét trong phần phản ứng hạt nhân - Nhóm Halog

Trang 1

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:

1 Về kiến thức:

Học sinh hiểu:

- Tính oxi hóa mạnh của các nguyên tố halogen.

- Nguyên nhân làm cho các halogen có sự giống nhau về tính chất hóa học cũng như sự biến đổi có quy luật tính chất của đơn chất và hợp chất của chúng

- Nguyên tắc chung và phương pháp điều chế các halogen và một số hợp chất quan trọngcủa chúng

- Ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng

2 Về kĩ năng:

- Kĩ năng quan sát thí nghiệm và làm thí nghiệm

- Tiếp tục củng cố kĩ năng cân bằng PTHH của các phản ứng oxi hóa-khử bằng phương pháp thăng bằng electron

- Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất

- Kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng

3 Về giáo dục tình cảm, thái độ:

- Say mê học tập, yêu thích môn Hóa học

- Phòng bệnh do thiếu Iot: vận động gia đình và cộng đồng dùng muối iot

- Chống ô nhiễm môi trường

Ngày soạn : Tiết: 37

Lớp 10A1 - Ngày giảng :

Lớp 10A2 - Ngày giảng :

Lớp 10A3 - Ngày giảng :

Bài 21 : KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức:

- Học sinh biết: Nhóm Halogen gồm những nguyên tố nào và chúng ở những vị trí nào trong bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học

- Học sinh hiểu được: Tính chất hóa học cơ bản của các Halogen là tính oxi hóa mạnh

do lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Halogen có 7e (ns2np5), nên khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm 1e tạo thành ion Halogenua để có cấu hình e bền vững tương tự khí hiếm gần nhất (ns2np6)

- Nguyên nhân làm cho tính oxihóa các nguyên tố Halogen giảm dần khi đi từ Flo đến Iôt

- Vì sao nguyên tố Flo chỉ có số oxihóa -1, trong khi đó các nguyên tố halogen còn lại, ngoài số oxihóa -1 còn có các số oxihóa +1, +3, +5, +7

2/ Kỹ năng: Giải thích tính oxihóa mạnh của các Halogen dựatrên cấu hình electron nguyên tử của chúng

3/ Thái độ: Giáo dục học sinh chống ô nhiễm môi trường.

II CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cỡ lớn, bảng 11-SGK

Trang 2

2/ Chuẩn bị của HS: Xem lại sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong phân nhóm chính,

phản ứng oxihóa-khử

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ôn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: Vị trí các nguyên tố thuộc nhóm halogen trong bảng tuần hòan?

3/ Giảng bài mới:

GV: Nhóm Halogen có những đặc điểm cấu tạo về nguyên tử cũng như tính chất như thế

nào? Ta đi vào tìm hiểu bài “khái quát nhóm Halogen”

Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Nhóm Halogen hay phân

nhân do con người điều chết

nên nó được xét trong phần

phản ứng hạt nhân

- Nhóm Halogen gồm cácnguyên tố nhóm VIIA gồmFlo(F), Clo(Cl), Brom(Br), Iot(I) và Atatin(At) Trong đóAtatin là nguyên tố phóngxạ(xét trong phần Vật lí hạtnhân)

- Nhóm Halogen đứng ở gầncuối mỗi chu kì, đứng saunhóm VIA, trước nhómVIIIA

I Vị trí của nhóm halogen trong hệ thống tuần hoàn

- Nhóm VIIA gồm Flo(F),Clo(Cl), Brom(Br), Iot (I) vàAtatin(At) Trong đó Atatin

là nguyên tố phóng xạ(xéttrong phần Vật lí hạt nhân).-Nhóm Halogen đứng ở gầncuối mỗi chu kì, đứng saunhóm VIA, trước nhómVIIIA

- Viết cấu hình electron của

1s22s22p63s23p63d104s24p5 53I : 1s 22s22p63s23p63d104s24p64d105s2 5p5

Nhận xét: Nguyên tử Halogen

đều có 7e ngoài , trong đó có2e phân bố vào phân lớp s và5e phân bố vào phân lớpp(ns2np5) thiếu 1e so với khíhiếm gần nhất nên chúng đều

có khuynh hướng nhận thêm1e để biến thành ion âmHalogenua

X + 1e →X X2 + 2.1e →2X-

-II Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử 1.Cấu tạo nguyên tử.

9F : -2s 22p5 17Cl : -3s 23p5 35Br : -4s 24p5 53I : -5s 25p5

Nhận xét :

- Lớp electron ngoài cùngcủa các nguyên tố Halogenđều có 7e ngoài cùng ns2np5thiếu 1e so với khí hiếmtrong cùng chu kì

- Khuynh hướng đặc trưng lànhận thêm 1e tạo thành ionHalogenua

X + 1e →X X2 + 2.1e →2X-

Trang 3

-Nên tính chất hoá học cơ bản của các Halogen là tính oxi hóa mạnh.

- Để tồn tại thì các Halogen

phải liên kết nhau như thế

nào? Cấu tạo đơn chất ? Viết

công thức phân tử, công thức

phân tử đơn chất Halogen?

- Để tồn tại ở dạng tự do thì các nguyên tử phải liên kết với nhau để cho mỗi nguyên

nhạt Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độsôi: tăng dần

- Bán kính nguyên tử : tăngdần

- Độ âm điện: giảm dần

III Sự biến đổi tính chất

1 Sự biến đổi tính chất vật

-Trạng thái tập hợp: Khí→lỏng→rắn.

-Màu sắc: đậm dần

-Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độsôi: tăng dần

-Bán kính nguyên tử : tăngdần

-Độ âm điện: giảm dần

- Tính oxihóa của các nguyên

tố Halogen biến đổi như thế

nào? Giải thích?

- Tính oxihóa giảm từ F2 đếnI2 vì độ âm điện giảm dần nênkhả năng nhận e giảm từ Flođến Iot

2 Sự biến đổi tính oxihóa

Từ Flo đến Iot tính oxihóacủa các Halogen giảm dần

- Các Halogen phản ứng đượcvới các đơn chất như kim loạitạo muối Halogen, với Hiđrotạo khí Hiđro Halogenuakhông màu, những chất khínày tan trong nước tạo thànhdung dịch axit halogenhiđric

3 Sự biến đổi tính chất hóa học.

- Thể hiện tính oxihóa mạnh,tính oxihóa giảm dần từ Flođến Iôt

- Tác dụng kim loại(hầu hết) 3Cl2 + 2 Fe → 2 FeCl3 Cl2 + Mg → MgCl2

TQ:2M + n X2 2MXn -1

(Muối Halogenua)

-Tác dụng Hiđro tạo muốiHiđro Halogenua không màu Cl2 + H2 →as 2HCl Br2 + H2 →t0 2HBr

Trang 4

-Các nguyên tử khác do cấuhình e có phân lớp d nên khichuyển sang trạng thái kíchthích chúng có các e độc thân+1,+3,+5,+7.

- Trong các hợp chất Flo chỉ

có số oxihóa-1 còn cácHalogen khác thì có cácmứcoxihóa -1,+1,+3,+5,+7

4 Củng cố và dặn dò:

-Làm các bài tập 1,2,3,4,5,6,7 và 8 trang 96 sgk

-Xem lại bài cũ và đọc trước bài mới “Clo”

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

……

Ngày soạn : Tiết: 38

Lớp 10A1 - Ngày giảng :

Lớp 10A2 - Ngày giảng :

Lớp 10A3 - Ngày giảng :

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết: Các tính chất vật lí và tính chất hóa họ của nguyên tố Clo

Nguyên tắc điều chế Clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu củaClo

- Học sinh hiểu được: Vì sao Clo là chất oxihóa mạnh, đặc biệt trong phản ứng với

nước, Clo vừa là chất khử vừa là chất oxihóa

2 Kỹ năng: Viết và cân bằng được các phương trình hóa học của Clo với các đơn chất và hợp

chất khác

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Điều chế một số bình khí Clo đầy để thử tính chất của Clo

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phản ứng oxihóa-khử.

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Đàm thoại, thảo luận

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 On định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:Trình bày sự biến đổi tính chất các nguyn tố thuộc nhĩm Halogen ?

3 Giảng bài mới:

Trang 5

GV: Hôm nay ta đi tìm hiểu tính chất của một nguyên tố điển hình của nhóm Halogen làClo.

Tiến trình tiết dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu học sinh trình bày

sơ lược về nguyên tố Clo

trong hệ thống tuần hoàn, cấu

tạo nguyên tử, cấu tạo phân

tử Clo

-Học sinh lần lượt trả lời

Sơ Lược Nguyên Tố Clo

-Kí hiệu hóa học: Cl-Số ô nguyên tố: 17-Cấu hình e: 1s22s22p63s23p5-Khối lượng nguyên tử : 35,5-Công thức phân tử: Cl2-Khối lượng phân tử: 71

- Giáo viên chuẩn bị sẵn bình

đưng kí Clo, cho học sinh

quan sát và yêu cầu học sinh

trình bày tính chất vật lí của

Clo

- Yêu cầu học sinh so sánh

khối lượng mol của Clo và

khối lượng trung bình của

không khí để biết Clo nặng

hay nhẹ hơn khống khí, lấy tỷ

khối hơi để biết nặng hay nhẹ

hơn gấp mấy lần?

- Clo có màu vàng lục,cómùi xốc gây nhạt thở, rấtđộc,

- Clo ít tan trong nước, khitan trong nước tạo thànhdung dịch nước Clo có màuvàng nhạt, một phần Clophản ứng với nước

- Ta có d = 2,5

29

71 = , Clonặng hơn không khí gấp 2,5lần Clo tan nhiều trong cácdung môi hữu cơ như :Benzen, rượu Etylic…

I-Tính chất vật lí

-Ở điều kiện thường, Clo làchất khí màu vàng lục, mùixốc, rất độc

-Khí Clo nặng gấp 2,5 lầnkhông khí và tan ít trong nướctạo thành dung dịch nước Clo

có màu vàng nhạt , Clo tannhiều trong các dung môi hữucơ: Benzen,…

- Tại sao Clo trong hợp chất

với Oxi có các mức oxihóa

+1, +3, +5, +7 , còn trong

trường hợp khác thì Clo có

mức Oxihóa -1?

-Giáo viên yêu cầu học sinh

viết phản ứng của Clo với các

đơn chất như kim loại và

hiđro và nhận xét số oxihóa

-Tại sao trong các hớp chất

với kim loại và Hiđro thì Clo

lại thể hiện tính oxihóa là -1

-Cấu hình e cơ bản :1s22s22p63s23p53d0Chuyển sang trạng thái kíchthích thì e ghép đôi ở phânmức 3p và 3s lần lượt nhảysang obitan 3d còn trống tạocác hóa trị 1,3, 5,7 tươngứng

-Tác dụng với kim loại tạomuối Clorua

-1/ Phản ứng với kim loại

Tạo muối Clorua (Cl-)

VD: 2Na + Cl2 → 2NaCl

Cu + Cl2 → CuCl2 2Fe + 3Cl2→ 2 FeCl3

2/ Tác dụng với hiđro

Tạo Khí Hiđro Clorua khôngmàu dễ tan trong nước

Cl2 + H2 →as 2 HCl Kết luận 1: Trong phản ứng

Trang 6

thân dễ nhận thêm 1e hoặc

bỏ ra 1e đó để dùng chungvới các nguyên tố khác tạohợp chất mà trong đó Clo cómức oxihóa -1

với kim loại và với hiđro thì Clo thể hiện tính oxihóa mạnh.

-Yêu cầu học sinh viết phản

ứng giữa Clo và nước, cho

biết vai trò của Clo trong

HClO là một axit yếu, yếu

hơn cả H2CO3 có tính tẩy

màu

Cl2 + H2O↔HCl- +HCl+1O

Clo vừa đóng vai trò là chấtkhử, vừa đóng vai trò là chấtoxihóa

3-Tác dụng với nước

Khi tan trong nước một phầnClo phản ứng với nước tạohỗn hợp hai axit Clohiđric vàaxit HypoClorơ

Cl2 + H2O↔HCl-1 +HCl+1O

Kết luận 1: Trong phản ứng với nước, Clo vừa đóng vai trò là chất khử, vừa đóng vai trò là chất oxihóa

-Giáo viên yêu cấu học sinh

đọc sách giáo khoa rút ra kết

luận?

-Học sinh thực hiện -Trong tự nhiên Clo có haiđồng vị bền là

%)77,75(

35

17Cl và , nguyên tửkhối trung bình là 35,5

-Clo chủ yếu tồn tại dướidạng hợp chất NaCl và cácchất khóang

III-Trạng Thái Tự Nhiên

-Trong tự nhiên Clo có hai

%)77,75(

35

17Cl và , nguyên tửkhối trung bình là 35,5

-Clo chủ yếu tồn tại dưới dạnghợp chất NaCl và các chấtkhóang

-Yêu cầu học sinh đọc sách

giáo khoa -Học sinh thực hiện

-Một lượng lớn Clo dùng đểđiều chế một số chất hữu cơnhư : PVC, CCl4…

-Điều chế một số hóa chấtquan trọng khác: nước Javen, Cloruavôi…

2KMnO4 + 16HCl →2KCl+ 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

V-Điều Chế 1-Trong phòng thí nghiệm

Dùng chất oxihóa mạnh nhưMnO2, KMnO4, KClO3,…tácdụng dung dịch HCl đặc hoặcmuối Clorua

MnO2 + 4HCl→MnCl2 + Cl2

Trang 7

muối Clorua.

-Để rửa khí Clo, thông

thường người ta cho khí Clo

thu được có lẫn tạp chất qua

dung dịch chứa NaCl(để giữ

khí HCl) và dung dịch

H2SO4(để giữ hơi nước)

-Tại sao phải điện phân dung

dịch NaCl có màng ngăn

bằng xốp với điện cực dương

bằng than chì và điện cực âm

làm bằng sắt?

-Nếu điện phân dung dịch

NaCl không có màng ngăn thì

sao?

-Vì Clo thoát ra tại Anôtkhông tác dụng được vớithan chì

-Thì tạo thành dung dịchnước Javen có tính tẩy màu

Vì : Cl2 + 2NaOH NaCl +NaClO + H2O

+ H2O

2-TRONG CÔNG NGHIỆP

Điện phân dung dịch NaCl cómàng ngăn bằng xốp với điệncực dương bằng than chì vàđiện cực âm làm bằng sắt.2NaCl +2H2O dpdd →2NaOH + H2 + Cl2

Ngày soạn : Tiết: 39

Lớp 10A1 - Ngày giảng :

Lớp 10A2 - Ngày giảng :

Lớp 10A3 - Ngày giảng :

Bài 23: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA

Học sinh hiểu được:

Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố Clo trong phân tử HCl có số oxihóa thấp nhất là -1

Trang 8

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Điều chế một số bình khí hiđro clorua đầy để thử tính chất của nó: tính tan,… và một số

tinh chất hóa học của axit HCl, cách nhận biết gốc clorua

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phản ứng oxihóa-khử.

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Đàm thoại, thảo luận nhóm, biểu diển thí nghiệm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:Trình bày sự biến đổi tính chất các Halogen

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới: Axit HCl và muối tạo nên từ axit này có những tính chất nào? Ứng

dụng của các hợp chất đó cũng như cách điều chế như thế nào, ta học bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu học sinh viết công

thức electron và công thức

cấu tạo của HCl

- Giải thích liên kết trong

phân tử HCl?

- Công thức electron của HCl

- Công thức cấu tạo : H-Cl

- Phân tử có liên kết cônghóa trị có cực, nên nguyên tửHiđro linh động dễ bị thế

- Giáo viên có thể thu đầy

bình khí HCl bằng thí nghiệm

H2SO4 đặc tác dụng với tinh

thể NaCl khan và yêu cầu học

sinh trình bày tính chất vật lí

của HCl

- Giáo viên nêu thí nghiệm về

tính dễ tan của khí HCl vào

nước và yêu cầu học sinh

- Học sinh nêu được tính chấtvật lí của khí HCl theo sựhướng dẫn của giáo viên

2 TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Hiđro Clorua là chất khíkhông màu, mùi xốc, nặnghơn không khí gấp 1,26 lần

- Hiđro Clorua tan nhiềutrong nước tạo thành dungdịch Axit Clohiđric (Axitmạnh) làm quỳ tím hóa đỏ

- Nêu tính chất vật lí của Axit

Clohiđric? - Học sinh nêu một số tínhchất vật lí cơ bản của dung

II AXIT CLOHIĐRIC

Trang 9

- Yêu cầu học sinh giải thích

được axit HCl đặc “bốc khói”

trong không khí ẩm

dịch HCl

- Do khí HCl thoát ra khỏidung địch và hòa tan vào hơinước trong không khí thànhnhững hạt dung dịch nhỏ nhưsương mù gọi là “khói”

chất lỏng, không màu, mùixốc

- Dung dịch HCl đặc nhất cónồng độ 37% và bốc khóitrong không khí ẩm

- Khối lượng riêng d =1,19g/ml

- Axit có đầy đủ tính chất của

- Tác dụng với bazơ tạothành muối Clrua và nước

- Tác dụng với oxitbazơ tạothành muối và nước

- Tác dụng với muối tạothành hai muối mới

2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Axit Clohiđric là axit mạnh

có đầy đủ tính chất hóa họccủa một axit

a/Tính axit:

2HCl + Fe →FeCl2 + H22HCl + Cu(OH)2 → CuCl2 +H2O

2HCl + CuO →CuCl2 + H2O2HCl + CaCO3 →CaCl2 +CO2 + H2O

HCl + AgNO3 →AgCl +HNO3

-Vì mức oxihóa của nguyên

tố Clo trong phân tử HCl là

2KMnO4 + 16HCl-1 →2KCl+ 2MnCl2 + 5Cl20 + 8H2O-Yêu cầu học sinh khác nhậnxét phản ứng

b/Tính khử

HCl tác dụng với các chấtoxihóa mạnh như: MnO2,KMnO4, KClO3, CaOCl2….MnO2 +4HCl→MnCl2 + Cl2+2H2O

Ngày soạn : Tiết: 40

Lớp 10A1 - Ngày giảng :

Lớp 10A2 - Ngày giảng :

Lớp 10A3 - Ngày giảng :

Trang 10

Bài 23: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA

( tiết 2 )

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Học sinh biết:

- Cách nhận biết ion Clorua

- Phương pháp điều chế axit Clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Học sinh hiểu được: Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là

tính khử do nguyên tố Clo trong phân tử HCl có số oxihóa thấp nhất là -1

2 Kỹ năng:

Viết và cân bằng được các phương trình hóa học của axit clohiđric với các chất khác như kim loại, oxit bazơ, muối Quan sát thí nghiệm(điều chế hiđro clorua và thử tính ta, nhận biết ion hiđro clorua)

Phân biệt được dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác

Giải được một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan đến tính chất, ứng dụng và điềuchế HCl

3/ Thái độ: Giáo dục học sinh chống ô nhiễm môi trường.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Điều chế một số bình khí hiđro clorua đầy để thử tính chất của nó: tính tan,… và một số

tinh chất hóa học của axit HCl, cách nhận biết gốc clorua

2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phản ứng oxihóa-khử.

III PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 On định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:Trình bày sự biến đổi tính chất các Halogen

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới: Axit HCl và muối tạo nên từ axit này có những tính chất nào? Ưng

dụng của các hợp chất đó cũng như cách điều chế như thế nào, ta học bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Điều chế dung dịch axit

HCl người ta điều chế khí

HiđroClorua sau đó cho tan

vào trong nước ta thu được

- Dùng dung dịch axit HClhoặc muối Clrua cho tácdụng với chất oxihóa mạnh

KCl + KMnO4 + H2SO4 →K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O

II AXIT CLOHIDRIC

3 ĐIỀU CHẾ

a Trong phòng thí nghiệm:

Dùng dung dịch H2SO4 đặctác dụng với muối NaCl khan,đún nóng ở nhiệt độ cao.NaCl + H2SO4 →NaHSO4 +HCl

2NaCl + H2SO4 →Na2SO4+2HCl

Trang 11

- Dùng phương pháp tổng

hợp để điều chế khí HCl

dùng phản ứng kết hợp nào?

GV dùng mô hình điều chế

HCl trong công nghiệp để

diễn giải cho HS chú ý theo

dõi

- Phản ứng giữa H2 và Cl2 ,đun nóng

b Trong công nghiệp:

Đốt khí H2 trong khí quyểnCl2

H2 + Cl2 →2HCl

- Giáo viên trình bày một số

muối Clorua về công thức,

trắng và không tan trong

nước ở điều kiện thường.

- Học sinh đọc thêm trongsách giáo khoa

III MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION

CLORUA(Cl - )

1 Một số muối clorua

Lưu ý: Tất cả các muối Clorua đều tan, chỉ trừ AgCl

và PbCl2 bị kết tủa màu trắng và không tan trong nước ở điều kiện thường.

- Giáo viên điểm lại tính chất

của HCl và giải thích phản

ứng với AgNO3 tạo kết tủa

AgCl Mở rộng đối với muối

Clorua

- Học sinh viết phản ứng : CaCl2 + AgNO3 →

KCl + AgNO3→AlCl3 + AgNO3→

2 Nhận biết ion clorua

- Dùng thuốc thử: dung dịchAgNO3

- Hiện tượng: Có kết tủa màutrắng không tan trong nước,

để ra ngoài ánh sáng bị hóadần màu đen

- Phản ứng : HCl + AgNO3 →AgCl +HNO3

NaCl+AgNO3→AgCl +NaNO3

- Xem trước nội dung bài thực hành số 2 : “Tính chất hóa học của khí clo và hợp chất

của clo” trang 120.

- Làm các bài tập 1-7 trang 106/sgk, đọc bài tư liệu “Vai trò quan trọng của axit

Trang 12

Ngày soạn : Tiết: 41

Lớp 10A1 - Ngày giảng :

Lớp 10A2 - Ngày giảng :

Lớp 10A3 - Ngày giảng :

Bài 27: Bài thực hành số 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ MỘT SỐ

HỢP CHẤT CỦA CLO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

+ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ảm

+ Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl

+ Bài tập thực nghiệm các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-

2 Kỹ năng:

Làm thí nghiệm chứng minh lí thuyết

II CHUẨN BỊ:

1 Dụng cụ:

- Ống dẫn thủy tinh - Giáđể ống nghiệm - Đuã thủy tinh

- Dung dịch loãng HCl, NaCl, HNO3, AgNO3

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi1: Trình bày tính chất hóa học của Clo

Câu hỏi 2: Hòan thành sơ đồ phản ứng:

Cl2 → HCl → Cl2 → NaCl→ Cl2 → CaOCl2

3 Giảng bài mới

Giới thiệu bài mới: Để chứng minh các tính chất của Clo và hợp chất đã học ta đi vào

bài thực hành hôm nay

Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 13

dd HCl đặc và một băng giấymàu ẩm Quan sát hiện tượng

ta thấy -Có khí tạo ra16HCl + 2KMnO4 →2KCl+2MnCl2 +5Cl2+ 8H2O-Giấy màu ẩm bị mất màu

Vì Clo tan trong nước mộtphần phản ứng với nước : Cl2+ H2O →HCl + HClO ,HClO có tính oxihóa mạnhtẩy màu

1 Điều chế khí Cl 2 Tính tẩy màu của Clo ẩm.

* 16HCl + 2KMnO4 →2KCl+2MnCl2+5Cl2+ 8H2O

* Cl2 + H2O →HCl + HClO

GV: Trình bày thí nghiệm và

yêu cầu học sinh quan sát thí

nghiệm và giải thích

Lưu ý : -Nếu khi đun nóng

ống nghiệm ta thấy sủi bọt

Cho vào ống nghiệm (1)một

ít muối ăn (2g) rồi kẹp ốngnghiệm vào giá thí nghiệm

Cho tiếp vào ống nghiệmkhỏang 3ml ddH2SO4 đặc,đậy ống nghiệm bằng nút cao

su có ống dẫn thủy tinh dẫnsang ống (2) chứa 3ml H2O

Đun ống nghiệm (1) trênngọn lửa đèn cồn Quan sáthiện tượng ta thấy

-Trong ống nghiệm (1) cókhói trắng bay ra dẫn qua ống(2)

2NaCl+H2SO4→2HCl+Na2SO4

Ta bỏ vào ống (2) một mảnhgiấy quỳ tím Quan sát hiệntượng ta thấy giấy quỳchuyển sang màu đỏ

Vì khí HCl tan nhiều trongnước tạo thành dung dịch axitHCl làm cho quỳ tím biếnthành màu đỏ

2 Điều chế axit clohiđric

2NaCl+H2SO4→2HCl+Na2SO4

Trang 14

4 Nhận xét:

Nhận xét chung buổi thực hành của học sinh

Yêu cầu học sinh viết tường trình

Thu dọn hóa chất và dụng cụ thí nghiệm

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

……

Ngày soạn : Tiết: 42

Lớp 10A1 - Ngày giảng :

Lớp 10A2 - Ngày giảng :

Lớp 10A3 - Ngày giảng :

Bài 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Học sinh biết:

- Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất nước Javen, Clorua vôi

Học sinh hiểu được:

- Nguyên nhân làm cho nước Javen và Clorua vôi có tính tầy màu, sát trùng

- Vì sao nước Javen không để được lâu?

Đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:Trình bày tính chất hóa học của Axit Clohiđric

3 Giảng bài mới:

Trang 15

Giới thiệu bài mới: Ngoài HCl, Muối clorua thì clo còn có những hợp chất có oxi quan

trọng mà trong cuộc sống ta hay dùng đó là những chất nào, tính chất của chúng ra sao? Đi vào tìm hiểu nội dung của bài hôm nay để trả lời cho câu hỏi đó

Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Do nhà bác học C.Berthollet

(Pháp) điều chế được dung

dịch hỗn hợp này

- Viết phản ứng cho Clo đơn

chất vào dung dịch NaOH

loãng ở nhiệt độ thường? So

sánh với NaOH đặc , đun

nước Javen bằng cách điện

phân dung dịch NaCl không

có màng ngăn xốp với điện

cực dương bằng sắt và điện

cực âm bằng than chì Yêu

cầu học sinh viết phản ứng và

giải thích chi tiết?

Cl2 + 2NaOH →NaCl + NaClO + H2O

3Cl2 + 6NaOHđ→5NaCl + NaClO3 + 3H2O

- Học sinh nhìn vào phản ứng

nêu khái niệm nước Javen Nước Javen là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO (Natri hypo Clorit).

- Học sinh viết phản ứng2NaCl+2H2O→2NaOH + Cl2+ H2

Cl2 + 2NaOH →NaCl +NaClO + H2O

- Học sinh giải thích chi tiết

I NƯỚC JAVEN

1 Điều chế:

Cho khí Clo vào dung dịchNaOH loãng ở nhiệt độthường

Cl2 + 2NaOH →NaCl +NaClO + H2O

Nước Javen là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO (Natri hypo Clorit).

- Trong phòng thí nghiệm:Điều chế nước Javen bằngcách điện phân dung dịchNaCl không có màng ngănxốp

2NaCl + 2H2O →2NaOH +Cl2 + H2

Cl2 + 2NaOH →NaCl +NaClO + H2O

- Hợp chất NaClO có tính

chất gì? Tại sao?

- Giáo viên giới thiệu sơ lược

về quá trình điện phân dung

dịch NaCl

3NaClO→3NaCl + NaClO3

- Có tính oxihóa mạnh, vìnguyên tử Cl trong hợp chất

có mức oxihóa +1 cao hơn 0,-1 Do vậy, NaClO có tính tẩumàu

2 Tính chất

Muối NaClO có tính oxihóamạnh nên nứơc Javen có tínhtẩy màu và sát trùng

NaClO là muối của axit yếu(yếu hơn H2CO3) tác dụngđược với CO2 trong khôngkhí tạo HClO

NaClO + CO2 + H2O →NaHCO3 + HClO

- Nước javen có tính oxihóa,

- Giáo viên nêu công thức

Clorua vôi là CaOCl2

II CLORUA VÔI

1 Điều chế:

Cho Cl2 vào dung dịchCa(OH)2 ở nhiệt độ thường

Trang 16

Công thức cấu tạo: Ca

OCl

Yêu cầu học sinh cho biết số

oxihóa của nguyên tố Clo

- Muối hỗn tạp là muối củamột kim loại với nhiều gốcaxit khác nhau

Cl2 + Ca(OH)2→CaOCl2 +H2O

Clorua vôi là muối hỗn tạp của hai axit Clohiđric và axit HypoClorơ

Muối hỗn tạp là muối củamột kim loại với nhiều gốcaxit khác nhau

- Giáo viên trình bày tính

chất vật lí và hoáhọc của

Clorua vôi

- Yêu cầu học sinh viết phản

ứng giữa CaOCl2 với HCl ?

- Clorua vôi có phản ứng với

nước CO2 như NaClOkhông?

Tại sao?

- Học sinh tiếp thu kiến thứcmới

CaOCl2 + 2HCl →CaCl2 +Cl2 + H2O

CaOCl2 + CO2 + H2O →CaCO3 + HClO + CaCl2

2 Tính chất:

Clorua vôi là chất rắn, màutrắng luôn bộc mùi khí Clo,

có tính oxihóa mạnhCaOCl2 + 2HCl →CaCl2 +Cl2 + H2O

Phản ứng với nước CO2CaOCl2 + CO2 + H2O →CaCO3 + HClO + CaCl2Nhiệt phân:

2CaOCl2 →2CaCl2 + O2

- Trình bày ứng dụng của

Cloruia vôi, dựa trên tính

oxihóa mạnh của nó Dùng để tẩy trắng vải, sợi,giấy, tây hố rác, chồng trại

chăn nuôi, cống rãnh…

3 Ứng dụng:

Dùng để tẩy trắng vải, sợi,giấy, tây hố rác, chồng trạichăn nuôi, cống rãnh…

4 Củng cố:

1/Nước javen, Clorua vôi là gì? Phương pháp điều chế có điểm gì chung?

2/Từ Na, H2O, CaO và HCl Viết phản ứng điều chế nước Javen và Cloorua vôi?

5 Dặn dò:

- Học bài cũ và xem bài mới “Flo-Brom-Iot”

- Làm các bài tập 1-5 trang 108( Sách giáo khoa Hóa 10 – Ban cơ bản )

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

……

Ngày soạn : Tiết: 43- 44

Lớp 10A1 - Ngày giảng :

Lớp 10A2 - Ngày giảng :

Trang 17

Lớp 10A3 - Ngày giảng :

Bài 25: FLO – BROM – IOT

Học sinh hiểu được:

Tính chất hóa học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hóa, flo có tính oxi hóa mạnh nhất

Vì sao tính oxihóa lại giảm dần từ F2 đến I2

Vì sao tính axit lại tăng từ: HI, HCl, HBr, HF

2 Kỹ năng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học cơ bản của flo, brom, iot

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét

- Viết các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của F2, Cl2, Br2 và I2 và so

sánh khả năng hoạt động hóa học của chúng

Đàm thoại, nêu vấn đề, quan sát

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Hòan thành phản ứng

KClO3 →Cl2 →CaOCl2 →Cl2 →NaCl →NaClO

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, ỨNG DỤNG , ĐIỀU CHẾ

GV cho học sinh nghiên cứu SGK hòan thành các bảng sau:

Tính chất vật lí Chất khí màu lục

nhạt, rất độc Chất lỏng màu đỏnâu, dễ bay hơi, hơi

Brom độc, dễ gâybỏng nặng, tan trongnước tạo dd nướcBrôm

Chất rắn, màu đentím, khi đun

Trạng thái tự nhiên

óng bị bay hơi(thăng

hoa), tan ít trong

Thường tồn tại ởdạng chất khóang:

Na3AlF6

Thường tồn tại ởdạng hợp chất chủyếu là muối Bromua

Thường tồn tại dạngmuối Iôtua

Trang 18

nước Men răng người,

U

235

Điều chế dẫn xuấtBrôm C2H4Br2

Điều chế AgBr làmcông nghệ tránggương

2AgBr →2Ag + Br2

Sản xuất dược phẩm,thuốc sát trùng, chấttẩy rửa, muối Iôtphòng ,chữa bệnhbướu

Điều chế cổ Điện phân nóng

chảy hỗn hợpKF,HF

Dùng Cl2 tác dụngmuối Bromua

Cl2 + 2NaBr →NaCl

H2 +I2350−500 0C,Pt→2HI

(Hiđro

Iôtua)

Tác dụng với nước Phản ứng dễ dàng,

ngay ở nhiệt độthường, hơi nướcnóng bốc cháy khitiếp xúc với khí F2 F2 +2H2O→4HF +O2

Phản ứng chậm tạoAxit Brôm hiđric vàAxit Hypo BromơBr2 +2H2O HBr+ HBrO

Hầu như không tácdụng với nước

Tác dụng với kim

loại Tác dụng tất cả cáckim loại tạo muối

Florua3F2 + 2Fe → 2FeF3

Oxihóa được một sốkim loại

3Br2 + 2Al →2AlBr3

Phản ứng ở nhiệt độcao và có H2O làmxúc tác

H2 +I2 →H Ot0C

2 ,2HI

Tác dụng phi kim Tác dụng hầu hết

các phi kim 3F2 + S → SF62F2 + Si → SiF4

(Silic Tetra Florua)

Hầu như không tácdụng Hầu như không tácdụng

Tác dụng với hồ Không tác dụng Không tác dụng Tạo màu xanh đặc

Trang 19

tinh bột trưng Dùng tính

chất này để nhậnbiết

Lưu ý:

1 Halogen mạnh đẩy halogen yếu hơn ra khỏi muối hoặc axit

Cl2 + 2 NaBr →2NaCl + Br2

Br2 + 2 KI →2 KBr + I2

2 Axit Flo hiđric có tính chất khác là ăn mòn thủy tinh

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

(Silic Tetra Florua)

4 Củng cố: So sánh tính chất hóa học của flo, clo, brom, iot Lấy ví dụ minh họa.

5 Dặn dò:

- Học bài cũ và xem lại toàn bộ nội dung của chương 5 để tiết sau luyện tập

- Làm các bài tập 1-11 trang 113,114, xem trước bài tập trang 118-119

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

……

Ngày soạn : Tiết: 45

Lớp 10A1 - Ngày giảng :

Lớp 10A2 - Ngày giảng :

Lớp 10A3 - Ngày giảng :

Bài 26: LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN

Trang 20

Đàm thoại, thảo luận.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi cho các Halogen tác

dụng với H2 và H2O và rút ra nhận xét

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

I LÝ THUYẾT

1 Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen:

GV cho các nhóm học sinh nghiên cứu SGK hoàn thành các bảng sau:

Tính oxihóa Tính oxihóa giảm dần từ F2 đến I2

Điều chế Điện phân hỗn

hợp KF + HF

-Cho chấtoxihóa mạnhtác dụng với ddHCl đặc -Điện phân muối Clorua

Dùng Cl2 tác dụng muối Bromua

GV cho 4 nhóm học thảo luận sinh nghiên cứu SGK hoàn thành các bảng sau

1 Axit Halogen hiđric: Axit HF là axit yếu, các axit HCl, HBr, HI là các axit mạnh, tính axittăng từ HF đến HI

2 Clorua vôi, nước Javen, KaliClorat là những chất oxihóa mạnh ó tính tẩy màu và sát trùng

Tác dụng kim

loại

Phản ứng đượctất cả các kimloại

Hầu hết phảnứng , cần đunnóng

Một số kimloại, cần đunnóng

Một số kim loại,cần đun nóng vàmột số cần xúctác

Với Hiđro Phản ứng ngay

trong bóng tốihoặc nhiệt độthấp

Cần chiếu sáng Cầu đun nóng Cần nung nóng

ở nhiệt đ

Với nước cao Phân hủy mãnh

liệt ngay nhiệt

độ thường

Ở nhiệt độthường, xảy rathuận nghịch

Ở nhiệt độthường, xảy rathuận nghịchchậm hơn Clo

Hầu như khôngtác dụng

Trang 21

PHÂN BIỆT CÁC ION F - ,

GV: Các muối AgCl, AgBr,

AgI dễ nhiệt phân dùng

nhiều trong công nghiệp

tráng gương

NaF+AgNO3→Không tácdụng

NaCl + AgNO3→AgCl +NaNO3

(Trắ ng)

NaBr + AgNO3→AgBr +NaNO3

(vàn gnhạt)

NaI + AgNO3→AgI +NaNO3

(vàn gđậm)

2AgBr →as 2Ag + Br2

PHÂN BIỆT CÁC ION F - ,

Cl - , Br - , I

-Dùng dung dịch AgNO3 Muối chứa gốc F- không phảnứng

Các muối Cl- tạo kết tủa trắng,muối Br- tạo kết tủa vàng nhạt,muối I- tạo kết tủa vàng đậm

Ngày soạn : Tiết: 46

Lớp 10A1 - Ngày giảng :

Lớp 10A2 - Ngày giảng :

Lớp 10A3 - Ngày giảng :

Bài 26: LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN

Trang 22

Đàm thoại, thảo luận.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Bài tập 6 trang 119

Giới thiệu và hướng dẫn HS

làm bài tập qua sự hướng

dẫn của GV bằng cách yêu

cầu HS viết các PTHH xảy

ra

Bài tập 9/118:

Để điều chế Flo, người ta

phải điện phân dung dịch

KF trong Hiđro Florua lỏng

đã được loại bỏ hết nước Vì

sao phải tránh sự có mặt của

nước?

- HS viết các PTHH xảy rakhi cho KMnO4, MnO2,K2Cr2O7 tác dụng với HCl

- HS dựa vào tính chất củaFlo khi tác dụng với nước đểtrả lời

Bài tập 10/118:

Một dung dịch có hòa tan

hai muối là NaBr và NaCl

Nồng độ phần trăm của mỗi

muối trong dung dịch đều

bằng nhau và bằng C% Hãy

xác định nồng độ C% của

hai muối trong dung dịch ,

biết rằng 50g dung dịch hai

muối nói trên tác dụng vừa

Bài tập 10/119:

Số mol AgNO3: 0,025molNaBr + AgNO3 →AgBr +NaNO3

NaCl + AgNO3 →AgCl +NaNO3

Đặt : n NaBr=x (mol)

n NaCl =y (mol)

Ta có hệ phương trình:

x+ y = 0,025 103x = 58,5yGiải ra ta được : x= 0,009Vậy,

009,0.103

=

= NaCl

m

Trang 23

= 0,927g

%86,1100.50

927,0

C

GV yêu cầu HS đọc và phân

tích đề bài Thảo luận nhóm

và đại diện trình bày bài giải

theo các yêu cầu sau:

-Viết phương trình hóa học

-Viết phản ứng và cân bằng

-Tính số mol của MnO2,NaOH từ đó suy ra số molCl2 và các chất có trong dungdịch sau phản ứng Tínhnồng độ mol

Bài tập 12/119.

a)MnO2+4HClMnCl2+Cl2 +2H2O (1)

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO+ H2O.(2)

b) Từ (1) ta thấy:

69,6

0,887

M NaCl M NaClO

0, 40,80,5

- Xem kĩ lại nội dung của chương chuẩn bị kiểm tra 1 tiết bài số 3

- Xem trước nội dung lí thuyết và chuẩn bị cho bài thực hành số 3: tính chất hóa học củaBrom và Iot

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

……

Ngày soạn : Tiết: 47

Lớp 10A1 - Ngày giảng :

Lớp 10A2 - Ngày giảng :

Lớp 10A3 - Ngày giảng :

Bài 28: Bài thực hành số 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BRÔM VÀ IỐT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố những kiến thức về tính chất hóa học của Brôm, Iốt; so sánh tính oxihóa của Clo, br6m, iôt

- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng thực hành và quan sát hiện tượng xảy ra khi thực hành,

kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng

Trang 24

2 Kỹ năng: Làm thí nghiệm chứng minh lí thuyết

Đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 On định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi1:Trình bày tính chất hóa học của Clo

Câu hỏi 2:Hòan thành sơ đồ phản ứng:

Cl2 → Br2 → I2 → KI→ O2

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV: Nêu các thí nghiệm

- Lưu ý trước cho học sinh

khi thí nghiệm phải cẩn thận

khi tiếp xúc với những chất

độc Br2 và I2

- Học sinh theo dõi GV trìnhbày và đọc sách giáo khoa

GV: Hướng dẫn học sinh làm

thí nghiệm , yêu cầu học sinh

quan sát hiện tượng và giải

thích sự chuyển màu của dd

NaBr

GV: Có thể cho thêm vài giọt

Benzen , vì Br2 tạo ra tan vào

Benzen nhiều hơn là Br2 tan

vào nước, quan sát rõ ràng

hơn

GV: Ta rút ra kết luận gì về

tính oxihóa của Clo và Brôm

Rót vào ống nghiệm khỏang1ml dd NaBr Nhỏ tiếp vàoống vài giọt nước Clo mớiđiều chế được, lắc nhẹ Quansát hiện tượng ta thấy từdung dịch màu vàng củaNaBr ta thấy chuyển dần sangmàu nâu đỏ chứng tỏ có Br2tao ra và tan dần trong lớpBenzen nổi lên trên

Cl2 + 2NaBr→2NaCl +Br2

- Tính oxihóa của Clo mạnhhơn Brôm

1 So sánh tính chất oxihóa của Brom và Iôt.

Phản ứng

Cl2 + 2NaBr→2NaCl +Br2

GV: Hướng dẫn học sinh làm

thí nghiệm

Yêu cầu học sinh quan sát

hiện tượng chuyển màu của

dung dịch

Rót vào ống nghiệm khỏang1ml dung dịch NaI Nhỏ tiếpvào ống vài giọt nước Brôm,lắc nhẹ Quan sát hiện tượng

ta thấy có sự chuyển màu của

2 So sánh tính oxihóa của Brôm và Iốt

Phản ứng Br2 + 2NaI→2NaBr + I2

Trang 25

NaBr, đặt vào hõm của đế

giá thí nghiệm bằng sứ Lấy

một ít bông khác vẽ tròn ,

tẩm ướt bằng nước Clo, để

vào hõm sứ, sát bông tẩm

NaBr Quan sát hiện tượng

dung dịch từ màu vàng củaNaI sang kết tủa màu đen tímlắng dưới đáy ống nghiệm

Br2 + 2NaI→2NaBr + I2 -Tính oxihóa của Br2 mạnhhơn của I2

GV: Hướng dẫn học sinhlàm

thí nghiệm

Yêu cầu học sinh quan sát

hiện tượng và giải thích

Iôt tạo màu xanh đặc trưng

với hồ tinh bột hoặc ngược

lại do những phân tử I2 len

lỏi vào giữa cấu trúc xoắn

của tinh bột Khi đun nóng

thì những phân tử I2 chui ra

khỏi cấu trúc đó

GV: Có thể làm cách khác:

Dùng ống nhỏ giọt nhỏ

1-2giọt dd nước I2 lênlát khoai

lang tây, quan sát hiện

3 Tác dụng của Iôt với hồ tinh bột.

Dùng hồ tinh bột để nhận biếtI2

Hiện tượng : Tạo màu xanhđặc trưng

4 Nhận xét buổi thực hành và dặn dò:

- Nhận xét chung buổi thực hành của học sinh

- Thu dọn hóa chất và dụng cụ thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh viết tường trình và nộp lại vào tuần sau

- Đọc bài đọc thêm “ô nhiễm đất do phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật” Ôn tậpnội dung của chương Halogen để hôm sau kiểm tra 1 tiết bài số 1 của HKII

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

……

Ngày soạn : Tiết: 48

Lớp 10A1 - Ngày giảng :

Lớp 10A2 - Ngày giảng :

Lớp 10A3 - Ngày giảng :

Trang 26

KIỂM TRA 1 TIẾT BÀI VIẾT SỐ 3

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

Tính chất hóa học của các nguyên tố halogen là tính oxi hóa mạnh

Các tính chất hóa học của các hợp chất của halogen

Cách nhận biết các hợp chất của chúng

2 Về kĩ năng:

- Tiếp tục củng cố kĩ năng cân bằng các PTHH của các phản ứng oxi hóa-khử

- Kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng

Ôn tập kiến thức của chương halogen để kiểm tra

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3 Tiến trình bài mới:

Phát đề và yêu cầu học sinh làm bài nghiêm túc.

Chương 6 : OXI – LƯU HUỲNH

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

ôn tập chương

2 Về kĩ năng:

- quan sát, giải thích hiện tượng ở một số thí nghiệm hóa học về oxi và lưu huỳnh

- Xác định chất khử, chất oxi hóa và cân bằng PTHH của các phương trình oxi hóa-khử

- Giải bài tập định tính và định lượng có liên quan

Ngày đăng: 19/06/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - hóa 10-chuẩn kiến thức kĩ năng
Bảng tu ần hoàn các nguyên tố hóa học (Trang 27)
Bảng tóm tắt. - hóa 10-chuẩn kiến thức kĩ năng
Bảng t óm tắt (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w