- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ơng Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thơn... *Ca ngợi ơng Lìn cần cù sáng tạo, dám t
Trang 1TUẦN 17 Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC :
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ơng Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thơn ( Trả lời được
các câu hỏi trong SGK)
2/ TĐ : Cảm phục tinh thần dám nghĩ, dám làm của ơng Lìn
II CHUẨN BỊ :
-GV: Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
-HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1,
Kiểm tra bài cũ :
- Cụ Ún làm nghề gì?
- Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách nào?
- 2 HS khá đọc nối tiếp cả bài
- HS đọc nối tiếp đoạn+ HS đọc luyện đọc từ
- GV giảng từ: tập quán , canh tác + HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc tồn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
*HĐ 3: Tìm hiểu bài:
- Ơng Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về
thơn? *Ơng lần mị cả tháng trong rừng tìm nguồn nước ;cùng vợ con đào suốt 1 năm trời được gần
4 cây số xuyên đồi dẫn nước về thơn
- Nhờ cĩ mương nước, tập quán canh tác và
cuộc sống ở thơn Phìn Ngan đã thay đổi như thế
nào?
*Đơng bào khơng cịn làm nương như trước mà trồng lúa nước;khơng cịn nạn phá rừng.Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thơn khơng cịn hộ đĩi
- Ơng Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ
dịng nước?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
*Ơng hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả
*Bằng trí thơng minh và sáng tạo,ơng Lìn đã làm giàu cho mình và cho cả thơn từ đĩi nghèo vươn lên từ thơn cĩ mức sống khá
Trang 2-Ý nghĩa bài văn là gì ? *Ca ngợi ơng Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi
tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thơn
*HĐ4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm tồn bài - HS đọc cả bài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn1 : nhấn giọng các từ
ngữ : ngỡ ngàng, ngoằn nghoèo, suốt một năm
trời, xuyên đổi…
- Dặn HS chuẩn bị bài ca dao về lao động sản
- GV: sách giáo khoa, sách GV, bảng nhóm
- HS: sách giáo khoa, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 2: Bài 2: HS đặt tính rồi ở vở nháp, ghi các kết
quả từng bước vào vở:
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2
Trang 3= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68
Bài 3: Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,0160,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đĩ là:
- Một số biện pháp phịng bệnh cĩ liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và cơng dụng của một số vật liệu đã học
2/ TĐ : Giữ gìn vệ sinh thân thể; thơng cảm và chia sẻ với những người bệnh tật
II CHUẨN BỊ :
- GV: Phiếu học tập theo nhĩm
+ Bảng gài để chơi trị chơi “Ơ chữ kì diệu”
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :
2.Bài mới:
*HĐ1: giới thiệu bài :
*HĐ2: Làm việc với phiếu BT : - HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi trang 68
SGK, trả lời câu hỏi
- Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm
não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua cả
đường sinh sản và đường máu?
- Trong các bệnh trên, bệnh lây qua cả đường sinh sản và đường máu đĩ là bệnh AIDS
Trang 4- Bệnh sốt xuất huyết lây qua con đường nào? - Là bệnh truyền nhiễm do 1 loại vi- rút gây ra.
- Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào? - Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do kí sinh
trùng gây ra
- Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào? - Là bệnh truyền nhiễm do 1 loại vi- rút có trong
máu gia súc, chim, chuột, khỉ, gây ra
- Bênh viêm gan A lây truyền qua con đường
nào?
*HĐ3: Một số cách phòng bệnh
- Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá
- HS hoạt động nhóm 4 theo sự điều khiển của nhóm trưởng và hướng dẫn của GV
Quan sát hình minh họa trang 68 và cho biết: - Mỗi HS trình bày về một hình minh họa, lớp
theo dõi bổ sung, thống nhất ý kiến
- Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? - Ngoài các bệnh trên còn phòng tránh được một
số bệnh nữa như bệnh: ngộ độc thức ăn, các bệnh đường tiêu hoá khác ( ỉa chảy, tả, lị, )
- Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm có kiến thức
cơ bản về phòng bệnh Trình bày lưu loát, dễ hiểu
- GV hỏi: Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau
khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn phòng
tránh được một số bệnh nào nữa?
- HS trả lời
- HS trả lời
*HĐ4: Thực hành :
* Nhóm 1 làm bài tập về tính chất, công dụng
của tre; sắt, các hợp kim của sắt; thuỷ tinh
- HS hoạt động trong nhóm, yêu cầu HS trao đổi thảo luận làm phần thực hành trang 69 vào phiếu
* Nhóm 2 làm bài tập về tính chất, công dụng
của đồng; đá vôi, tơ sợi
* Nhóm 3 làm bài tập về tính chất, công dụng
của mây, song; xi măng; cao su
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc
theo yêu cầu ở mục Thực hành trang 69 SGK và
nhiệm vụ GV giao; cử thư kí ghi vào bảng theo mẫu sau:
123
- GV nhận xét, kết luận phiếu đúng * Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác
theo dõi và nhận xét
+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc qua sông,
làm đường ray tàu hỏa phải sử dụng thép?
Trang 5dấu theo thứ tự từ 1 đến 10.
- Người chơi được quyền chọn ơ chữ Trả lời
đúng được 10 điểm, sai mất lượt chơi Nếu ơ
chữ nào người chơi khơng giải được, quyền giải
nội dung bài ơn tập
- Dặn HS về nhà ơn lại kiến thức đã học, chuẩn
bị tốt cho bài kiểm tra
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta cẩn hợp tác với nhữngngười xung
quanh như thế nào ?
Trang 6- GV ghi ý chính
- GV kết luận :
a) Trong khi thực hiện cơng việc chung, cần
phân cơng nhiệm vụ cho từng người, phối hợp,
giúp đỡ lẫn nhau
b)Bạn Hà cĩ thể bàn bạc với bố mẹ về việc
mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia
chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
- Đại diện các nhĩm trình bày cách thực hiện
- HS trao đổi và ghi vào bảng như ở SGK
- HS trình bày những dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong một số việc
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1,Kiểm tra bài cũ :
- Tìm những từ ngữ chứa tiếng: ra, da, gia ?
- Tìm những từ ngữ chứa tiếng: nây, dây, giây ? 2HS trả lời
Trang 72,Bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
*HĐ2: Hướng dẫn HS nghe-viết:
- 2HS đọc lại , lớp đọc thầm
- Nội dung bài chính tả nĩi gì? - HS trả lời
- Luyện HS viết các từ ngữ khĩ : Lý Sơn, Quảng
Ngãi, suốt, khuya,bận rộn - HS luỵên viết từ khĩ,đọc từ khĩ.
- GV đọc bài chính tả
- GV đọc bài chính tả lần 2 - HS viết- HS tự sốt lỗi rồi đổi vở theo cặp để chấm
- GV chấm 5-7 em
*HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Gv phát phiếu cho các nhĩm - HS thảo luận theo nhĩm , phân tích cấu tạo
từng tiếng rồi ghi vào phiếu theo mẫu ở SGK
- Đại diện các nhĩm trình bày
- Thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau
- GV chốt lại : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2
tiếng cĩ vần hồn tồn giống nhau hay gần
giống nhau
3,Củng cố, dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về viết lại các từ ngữ sai
*HS trả lời:Tiếng xơi bắt vần với tiếng đơi.
- HS tự làm bài rồi phát biểu ý kiến
- GV: sách giáo khoa, sách GV, bảng nhóm
- HS: sách giáo khoa, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 8Cách 1: Chuyển phân số thành phân số thập
phân rồi viết số thập phân tương ứng a) 4 10 4,5
5 4 2
12
Cách 2: Thực hiện chia tử số cho mẫu số
Và ghi phần nguyên đằng trước dấu phẩy Vì 1 : 2 = 0,5
X = 0,16 : 1,6
X = 0,1
Bài 3: HDHS giải bằng hai cách Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài
HS chọn 1 trong 2 cách để giải
Bài 4: Dành cho HSKG Bài 4: Khoanh vào D.
3 Củng cố dặn dị : - Chuẩn bị mỗi em 1 máy tính bỏ túi
………
LỊCH SỬ :
ÔN TẬP KÌ : I CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
(1945 - 1954)
I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN : Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1958 đến trước
chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
2/ TĐ : Tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc ta
Trang 9II CHUẨN BỊ :
- GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Các hình minh họa trong SGK
+ Lược đồ các chiến dịch Việt Bắc 1947, Biên giới 1950, Điện Biên Phủ
1954
+ Phiếu học tập của HS
- HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Kiểm tra bài cũ:
tập cho các nhĩm, yêu cầu mỗi nhĩm thảo luận
một câu hỏi trong SGK
- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi sau:
1 Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách
mạng tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm
từ nào? Em hãy kể tên ba loại “giặc” mà CM
nước ta phải đương đầu từ cuối năm 1945
2 “ Chín năm làm một Điện Biên,
Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!”
Em hãy cho biết: Chín năm đĩ được bắt đầu và
kết thúc vào thời gian nào?
3 Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến của Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì? Lời khẳng
định ấy giúp em liên tưởng tới bài thơ nào ra đời
trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ 2 ( đã học ở lớp 4)?
4 Hãy thống kê một số sự kiện mà em cho là tiêu
biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược
* GV cho đại diện nhĩm trình bày
- GV theo dõi nhận xét kết quả làm việc của mỗi
nhĩm
*HĐ3: ( làm việc cả lớp) : - Tổ chức cho HS thực
hiện trị chơi theo chủ đề “ Tìm địa chỉ đỏ”
Cách thực hiện: GV dùng bảng phụ cĩ đề sẵn
các địa danh tiêu biểu, HS dựa vào kiến thức đã
học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với
Trang 10- GV cho HS tiến hành chơi.
* GV tổng kết nội dung bài học
3 Củng cố, dặn dị:
- Về nhà ơn lại bài để chuẩn bị cho tiết kiểm tra
sắp tới và chuẩn bị bài học sau
- GV nhận xét tiết học
- Khen một số nhĩm cĩ tinh thần học tập tốt, nhắc
nhở một số HS chưa thật chú ý tập trung trong khi
thảo luận
- HS chơi dưới sự hướng dẫn của GV
- HS trả lời một số nội dung vừa ơn tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (dạy chiều)
ƠN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ
đồng âm, từ trái nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK
2/ TĐ : Yêu thích sự trong sáng của TV
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ, bút, giấy khổ to
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1,Kiểm tra bài cũ:
- Đặt câu miêu tả đơi mắt của em bé hay dáng đi
2,Bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
- HS trao đổi nhĩm 2 và trả lời:
a/Từ nhiều nghĩa : đánh cờ, đánh giặc,
b/Từ đồng nghĩa : trong veo, trong vắt, trong xanh
Trang 11c/Từ đồng âm: chim đậu - thi đậu
- Biết hệ thống hố các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của
nước ta ở mức độ đơn giản
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm cơng nghiệp, cảng biển lớn của
nước ta
- Biết hệ thống hĩa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ
đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sơng ngịi,
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ: - Khơng kiểm tra
Trang 122 Bài ôn tập:
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Làm ciệc cá nhân - HS đọc bài tập, suy nghĩ để chọn đáp án đúng
và trả lời vào bảng con
- GV nên treo các bản đồ đã chuẩn bị trước ở
trên lớp cho HS đối chiếu
1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có
số dân đông nhất và sống chuû yếu ở đâu? Các
dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Nước ta có 54 dân tộc – Dân tộc kinh có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đồng bằng và ven biển – Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miền núi và cao nguyên
2 Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu
nào sai:
a) Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng núi
b) Ở nước ta, lúa gạo là cây được trồng nhiều
c) Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn và
gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng
- Câu c: đúng
d) Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ
công nghiệp
- câu d: đúng
e) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong
việc vận chuyển hàng hoá và hành khách ở nước
ta
- Câu e: sai
g) Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm
công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt động thương
mại phát triển nhất cả nước
Hồ Chí Minh
4 Chỉ trên bản đồ Việt Nam đường sắt Bắc –
- Phát bản đồ trống * HS có thể dựa vào các bản đồ công nghiệp,
giao thông vận tải, bản đồ trống Việt Nam để chơi các trò chơi đố vui, đối đáp, tiếp sức về vị trí các thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày : 1nhóm nêu và
1 nhóm chỉ
- Nhận xét 2 đội chơi
Trang 133 Củng cố, dặn dị:
- Gọi HS nhắc lại nội dung tiết ơn tập
- Về nhà học lại bài cũ và chuẩn bị bài học
1/ KT, KN : Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân,
chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân
2/ TĐ : Cẩn thận, tự giác khi làm bài
II CHUẨN BỊ :
- GV: Máy tính bỏ túi cho GV
- HS: Máy tính bỏ túi,
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
*HĐ1: Giới thiệu bài:
*HĐ2: Làm quen với máy tính bỏ túi
- Đọc cho HS ấn lần lượt các phím cần thiết
- chú ý ấn ( để ghi dấu phẩy), đồng thời vừa
quan sát kết quả trên màn hình
- Tương tự với 3 phép tính: trừ, nhân, chia Nên
để các em HS giải thích cho nhau nếu cĩ HS chưa rõ cách làm
*HĐ4: Thực hành :
- GV lưu ý để tất cả HS được thay phiên nhau
tự tay bấm máy tính, mỗi em trực tiếp làm một
Trang 14CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những
người nơng dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả
lời được các câu hỏi trong SGK)
- Thuộc lịng 2-3 bài ca dao
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh ảnh về cảnh cấy cày
-HS: SGK,VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ : Nhờ cĩ mương nước, cuộc
sống ở thơn Phìn Ngan đã đổi thay như thế nào?
- Câu chuỵện giúp em hiểu điều gì? - 2HS đọc và trả lời
2.Bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài :
Nêu MĐYC của tiết học
*HĐ2: Luyện đọc:
- Giọng đọc thể hiện sự đồng cảm với người
nơng dân trong cuộc sống lao động vất vả
- Đọc nhanh hơn, ngắt nhịp 2/2 ở bài1 , nhấn
giọng ở những từ trơng ở bài 1, từ:nơi, nước
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc tồn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
*HĐ3: Tìm hiểu bài:
- Tìm những hình ảnh nĩi lên nổi vất vả, lo lắng
của người nơng dân trong sản xuất?
- Nỗi vất vả:Cày đồng buổi trưa,mồ hơi như mưa ruộng cày,dẻo dai 1 hạt đắng cay muơn phần
Sự lo lắng: Đi cấy cịn trơng nhiều bề
- Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của
người nơng dân? *Cơng lênh chẳng quản bao lâu.Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng
- Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dưới
đây:
+ Khuyên nơng dân chăm chỉ cấy cày - Ai ơi, tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
Trang 15+ Thể hiện quyết tâm trong lao động , sản xuất + Trơng cho chân mới yên tấm lịng.
+ Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo + Ai ơi, dẻo thơm 1 hạt đắng cay muơn phần
- Nêu nội dung bài thơ ? *Lao động vất vả trên ruộng đồng của những
người nơng dân đã mang lại cuộc sống ấm no,hạnh phúc cho mọi người
*HĐ4: Đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn cách đọc bài ca dao
- GV đưa bảng phụ chép bài 2 và hướng dẫn
cách đọc diễn cảm bài ca dao đĩ
- HS luyện đọc diễn cảm bài ca dao
- 4 HS lên thi đọc diễn cảm
- HS đọc thuộc lịng 2-3 bài ca dao
- GV nhận xét, khen những HS đọc thuộc và hay
- Chọn được một chuyện nĩi về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm
vui , hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
2/ TĐ : Chăm chú nghe lời bạn kể, học tập và noi theo những tấm gương sống đẹp
II CHUẨN BỊ :
- GV: Một số sách , truyện, bài báo liên quan
- HS: Câu chuyện chuẩn bị trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1,Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS - 2 HS kể về 1 buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình
2,Bài mới:
*HĐ1:Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
*HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện - HS lắng nghe
- GV ghi đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc những người biết sống đẹp, biết
mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
- HS đọc và gạch dưới các từ chính
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS