- Biết phân biệt giả thiết và kết luận của định lí 2.Kĩ năng : HS chứng minh được 1 số mệnh đề bằng phương pháp phản chứng 3.Tư duy : sáng tạo, linh hoạt, chủ động 4.Thái độ :Tích cực th
Trang 1- Hiểu được thế nào là mệnh đề.
- Hiểu được mệnh đề chứa biến, mđ phủ định
- Hiểu được thế nào là mệnh đề kéo theo,mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương
2 Giáo viên: - SGK - Giáo án,
III TIẾN TRÌNH BÀI
1.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
3.Giảng bài mới
Hoạt động 1 : Dạy - học mệnh đề, mệnh đề phủ định
Trả lời câu hỏi của
- người ta gọi mỗi câu trên
là 1 mệnh đề lôgic Vậy thế nào là 1 mệnh đề lôgíc ?
-Nhấn mạnh khái niệm mệnh đề
- ,, Mấy giờ rồi ? ,, có phải
là 1 mệnh đề không ? vì sao ?
-Gọi 1 số học sinh lấy ví
dụ mệnh đề
Hãy sửa lại mệnh đề a thành mệnh đề đúng-Dẫn dắt hs đến kn mđ phủ định
-GV nhấn mạnh kn
1 Mệnh đề:
Ví dụ 1: Xét các câu sau:
a 15 không chia hết cho 3
b Pari là thủ đô của nước Pháp
c số 11 là 1 số nguyên tố
d số 111 chia hết cho 11+ bốn câu trên là các mệnh đề, mệnh
đề b và c đúng, mệnh đề a và d sai
2 Mệnh đề phủ định
KN : SGK trang 5VD2 :
P :,,15 không chia hết cho 3,,
P:’’ 15 chia hết cho 3’’
Trang 2Hoạt động 2: Dạy - học mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo.
GV giới thiệu hđ 2 và yêu cầu hs giải quyết
Gv ghi VD lên bảng và
yc hs nêu mđ đảo
3.Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo.VD3:Xét mệnh đề ‘’Nếu An vượt đèn đỏthì An vi phạm luật giao thông’’
KN: SGK trang 5
Kí hiệu: P ⇒ QVD: - Tứ giác ABCD là hcn ⇒tứ giác ABCD có 2 đc bằng nhau
- Vì tứ giác ABCD là hcn nên tứ giác ABCD có 2 đc bằng nhau
*cho mđ kéo theo P ⇒ Q mđ Q ⇒ P gọi là mđ đảo của mđ P ⇒ Q
VD: cho mđ “ nếu tam giác ABC đều thì nó là tam giác cân’’
Mđ đảo là “nếu tam giác ABC cân thì
nó là tam giác đều”
Hoạt động 3: Dạy - học mđ tương đương
-Trả lời câu hỏi
-trả lời câu hỏi
Q: “∆ABC có 2 đường trung tuyến bằng nhau”
Khi đó mđề: “∆ABC là tam giác cân khi và chỉ khi ∆ABC có 2 đường trung tuyến bằng nhau”
gọi là 1 mđề tương đương Ta viết P ⇔ Q
Xét H3: SGK
4 Củng cố - dặn dò:
Qua bài hôm nay yc :
- Nắm được thế nào là mệnh đề.
- Nắm được mệnh đề chứa biến, mđ phủ định
- Nắm được thế nào là mệnh đề kéo theo,mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương
5 BTVN : 1,2,3 SGK trang 9 và từ bài 1.1 đến 1.11 SBT trang 6,7,8
6 Hướng dẫn :
Xem kĩ lại lí thuyết của bài học
Xem kĩ các yc của bài và các VD để vận dụng vào BT
IV Rút kinh nghiệm
Trang 3
Tiết 2 : Đ 1 MỆNH ĐỀ ( tiếp theo)Ngày soạn :
- Biết sử dụng cỏc kớ hiệu ∀, ∃ trong cỏc suy luận toỏn học
- Biết cỏch lập mđề phủ định của mđề chứa kớ hiệu ∀, ∃
3 Tư duy : linh hoạt, sỏng tạo, khả năng dự đoỏn
4 Thỏi độ : Tớch cực tiếp thu bài mới
II.Chuẩn bị :
1.GV :Soạn giỏo ỏn, hệ thống cõu hỏi của bài
2 Học sinh : Đọc trước SGK và ụn bài cũ
III Tiến trỡnh lờn lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại khỏi niệm mđề
Hoạt động 2 :Dạy - học khỏi niệm mệnh đề chứa biến
Kiểm tra tớnh đỳng sai
Yc hs xem và trả lời H4
5.Khỏi niệm mệnh đề chứa biến
VD :- ‘’n chia hết cho 3’’, với n là
số tự nhiờn-‘’y > x + 3’’, với x, y là cỏc số thựcH4 : ‘’x > x2 ‘’ với x là số thực P(2) : sai, P(12 ) : đỳng
Hoạt động 2 :Dạy - học cỏc kớ hiệu ∀, ∃
Trả lời cõu hỏi
-HD hs H5-Cho giỏ trị x để mđ thứ 2 đỳng
-Núi tồn tại x ∈ R, x2 chia hết cho 2
-HD hs H6
6.Cỏc kớ hiệu ∀, ∃a.Kớ hiệu ∀ :SGK trang 7
VD :’’∀ x ∈ R :x2 +2x + 3 > 0’’ là
mđ đỳng ‘’∀ x ∈ R :x2 chia hết cho 2’’ là
-‘’∃ x ∈ R, (x – 2)2 < 0’’ :mđ sai
Trang 4Hoạt động 3 :Dạy - học mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ∀, ∃
Sửa P thành đúng
-Nghe hiểu nhiệm vụ
Trả lời H7
Ghi bảng
-Hãy sửa P thành đúng ?
-Các giá trị còn lại thì sao ?
-Hãy tìm P
-Gọi 2 học sinh :1 lấy
ví dụ và 1 nêu mệnh đềphủ định tương ứng
-HD học sinh H7
7.Mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃
VD1 : P :‘’∀ x ∈R :x2 chia hết cho2’’
P : ‘’∃ x ∈ R :x2 không chia hết cho 2’’
VD2 :
P :‘’∃ x ∈ R, (x – 2)2 < 0’’
P :‘’ ∀x ∈ R, (x – 2)2 ≥ 0’’ Khái niệm :SGK trang 8
4.Củng cố- dặn dò :
Qua bài học cần nắm vững :
- Thế nào là mệnh đề chứa biến
- Mệnh đề chứa kí hiệu và biết cách xét tính đúng sai của mđ, tìm mđ phủ định của
mđ đó
5.BTVN : 4, 5 SGK trang 9 và Bt trong SBT
6.Hướng dẫn :
Nắm chắc lí thuyết và vận dụng vào bài cụ thể
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 5Tiết 3 : § 2 Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I.Mục đích :
1.Kiến thức :
-Hiểu rõ 1 số phương pháp suy luận toán học
- Nắm vững các phương pháp chứng minh trực tiếp và chúng minh phản chứng
- Biết phân biệt giả thiết và kết luận của định lí
2.Kĩ năng : HS chứng minh được 1 số mệnh đề bằng phương pháp phản chứng
3.Tư duy : sáng tạo, linh hoạt, chủ động
4.Thái độ :Tích cực tham gia tìm kiến thức mới
2.Kiểm tra bài cũ :kết hợp trong giờ
3.Giảng bài mới :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại khái niệm mệnh đề kéo theo ?
Hoạt động 2 : Dạy - học khái niệm định lí và chứng minh định lí
Hoạt động của GV Hoạt động của
CM mệnh đề
HS đưa ra kn định lí
HS nghe và ghi bài
-Nghe hiếu kiến thức
1.Định lí và chứng minh định lí
VD1 :’’Nếu n là 1 số tự nhiên lẻ thì n2 – 1 chiahết cho 4’’ là một mệnh đề đúng
CM : n là số tự nhiên lẻ ⇒ n = 2k +1 ∀k∈N
⇒ n2 – 1 = 4k2 + 4k + 1 – 1 = 4k(k + 1) suy ra :n2 – 1 chia hết cho 4
*Định lí là 1 mệnh đề đúng Nhiều đl được viết dưới dạng :
‘’∀x∈X,P(x) ⇒Q(x)' ' (1)trong đó P(x), Q(x) là những mệnh đề chứa biến,X là 1 tập hợp nào đó
*CM đlí dạng ( 1) là dùng suy luận và những kiến thức đã học để khẳng định mđ (1) là đúng,tức là phải CM với mọi x thuộc X mà P(x) đúng thì Q(x) đúng
*Các cách cm định lí :Cách 1 :CM trực tiếp :-Lấy x tuỳ ý thuộc X mà P(x) đúng-Dùng suy luận và những kiến thức đã học để chỉ ra Q(x) đúng
VD2 : CMR :’’Nếu n là số chẵn thì 7n + 4 là
Trang 6-CM định lí
-Nghe hiểu và ghi bài
-Nghe hiểu nhiệm vụ
-Đứng tại chỗ CM
-Ghi bài và nghe nhiệm vụ
-trả lời :Khi cả
2 số đều lớn hơn 1
-Giả sử tồn tại xo thuộc X sao cho P(xo) đúng
CM :
GS tồn tại đường thẳng c cắt a tại điểm M và song song với b Khi đó qua M kẻ được 2 đường thẳng a và c phân biệt cùng song song với b Điều này mâu thuẫn với tiên đề ơclitVD4 : CMR :
a.Nếu a + b < 2 thì ít nhất 1 trong 2 số a hoặc
b nhỏ hơn 1
b.Một tam giác không phải là tam giác đều thì
nó có ít nhất 1 góc(trong) nhỏ hơn 60o
Giải :a.Giả sử a ≥ 1 và b ≥ 1 suy ra : a + b ≥ 2 (mâu thuẫn với giả thiết)b.Không mất tính tổng quát ta giả sử tam giác ABC có A ≥ B ≥ C.
Vì tam giác ABC không phải là tam giác đều nên A > C
Trang 7-Ghi đề bài lên bảng
và yêu cầu học sinh
-Nghe hiểu nhiệm vụ
n = 2k + 1 với
k là 1 số ng-Trình bày lời giải
-HS trả lời
= 2(3n + 1) đây là số chẵn(mâu thuẫn GT)
Vậy n phải là số lẻ
VD 5 : CMR :a.Nếu số nguyên n là số lẻ thì n2 cũng là số lẻ.b.Nếu số nguyên n không chia hết cho 3 thì n2
cũng không chia hết cho 3
TL :
a n là số lẻ
⇒ n = 2k + 1 với k là 1 số nguyên
⇒ n2 = 4k2 + 4k + 1 = 4k(k + 1) + 1
⇒ n2 là số lẻ
b.HD :-Th1 : n chia 3 dư 1⇒n = 3k + 1 -Th2 : n chia 3 dư 2⇒n = 3k + 2
4,Củng cố: Yêu cầu của bài hôm nay:
- Nắm được khái niệm định lí và các cách CM định lí
- Đặc biệt lưu ý đến cách CM bằng phản chứng
5.BTVN: 7, 11/12, bài 12 – 21/13, 14, 15
6.Hướng dẫn học ở nhà: Trước hết cần nắm chắc lí thuyết, xem lại các ví dụ sau đó vận
dụng vào làm bài tập
IV.Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 : ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC (tt)
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/Mục tiêu:
1.Kiến thức : học sinh cần nắm vững thế nào là điều kiện , điều kiện đủ, định
lí đảo, điều kiện cần và đủ
2.Kỹ năng:hiểu và vận dụng được điều cần , đièu kiện đủ, điều kiện cần và
đủ,biết sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần và đủ” bước đầu biết được cách suy luận toán học
3.Thái độ: Tích cực , chủ động , sáng tạo khi tiếp cận kiến thức mới
4.Tư duy: linh hoạt,phân biệt rõ đk cần, đk đủ,…
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a/ giáo viên: Phấn, bảng phụ, giáo án, thước, phiếu học tập
b/ học sinh: chuẩn bị bài, đọc trước SGK
III/ Tiến trình giờ dạy.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại khái niệm định lí?
Hoạt động 2: Dạy - học điều kiện cần, điều kiện đủ.
Trang 8HĐ của GV HĐ của HS Ghi bảng
-Hãy chỉ ra đâu là giả
thiết đâu là kết luận của
-Cho học sinh nêu ví dụ
- Hãy chỉ ra đâu là điều
kiện cần đâu là điều
kiện đủ?
-Ghi đề bài lên bảng và
yêu cầu học sinh trả lời
-Ghi đề bài lên bảng và
yêu cầu học sinh trả lời
H2:cho học sinh hoạt
động nhóm
-gọi đại diện nhóm lên
trình bày
Giáo viên cho học sinh
-Trả lời câu hỏi
-Nghe hiểu bài và ghivào vở
-Nêu VD
-Trả lời câu hỏi
-Trả lời câu hỏi
-Các nhóm trao đổiNhóm 1: H2 SGKNhóm 2: ‘’Tam giác ABC là tam giác đều thì nó có 3 góc bằng nhau’’
Nhóm 3: ‘’’Với mọi
số tự nhiên n, nếu n chia hết cho 15 thì n chia hết cho 5’’
2: Điều kiện cần, điều kiện đủ
Cho định lí dưới dạng
“ ∀x∈X ,P(x) => Q(x)” (1) P(x) được gọi là giả thiết và Q(x) được gọi là kết luận của định lí.hay
P(x) là điều kiện đủ để có Q(x) hoặc
VD3:Phát biểu định lí sau, sử dụng
‘’điều kiện cần’’:
‘’Nếu 2 tam giác bằng nhau thì chúng có các góc tương ứng bằng nhau’’
TL:
‘’Hai tam giác có các góc tương ứngbằng nhau là điều kiện cần để chúng bằng nhau’’
Trang 9Hoạt động 3: Dạy - học định lí đảo, điều kiện cần và đủ
mệnh đề (1) đúng được gọi là một định lí
- Nghe hiểu bài vàghi bài
-trả lời câu hỏi
-Mỗi học sinh trả lời 1 câu( có thể gọi nhiều học sinhtrả lời 1 câu theo nhiều cách khác nhau)
3.Định lí đảo, điều kiện cần và đủ.
Cho định lí:
‘’∀x∈X,P(x) ⇒Q(x)’’ (1)Mệnh đề: ‘’∀x∈X,Q(x) ⇒P(x)’’ (2) là mệnh đề đúng thì nó được gọi là định lí đảocủa định lí (1)
Định lí (1) gọi là định lí thuận của định lí (2)
Khi đó ta viết: ‘’∀x∈X,P(x) ⇔Q(x)’’ và
ta nói:
P(x) là điều kiện cần và đủ để có Q(x)
hoặc là “P(x) nếu và chỉ nếu Q(x)’’
hoặc “P(x) khi và chỉ khi Q(x)”, hoặc:’’điều kiện cần và đủ để có P(x) là có Q(x)’’
VD1:Cho 2 mệnh đề:
P: ‘’Tam giác ABC đều’’
Q: ‘’Tam giác ABC có 3 cạnh bằng nhau’’
⇒ ‘’Tam giác ABC đều là đều kiện cần và
đủ để nó có 3 cạnh bằng nhau’’
Hay : ‘’điều kiện cần và đủ để tam giác ABC đều là nó có 3 cạnh bằng nhau’’
VD2 :Các mệnh đề sau đúng hay sai ?Sửa
lại thành mđ đúng nếu mđ đó sai
a.Để tứ giác T là 1 hình vuông, điều kiện cần và đủ là nó có 4 cạnh bằng nhau
b.Để tổng 2 số tự nhiên chia hết cho 7, điềukiện cần và đủ là mỗi số đó chia hết cho 7
Hoạt động 4.Củng cố:
-Yêu cầu phân biệt rõ điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
-Tự lấy ra ví dụ và phát biểu đươi dạng:điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần
và đủ
*BTVN: 6, 8, 9, 10 SGK/12 + 1.19 đến 1.24 SBT/10,11
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 10- Phương pháp.- Đồ dùng dạy học,bảng phụ.
2.Học sinh: Có sự chuẩn bị các bài tập ở nhà.
C.Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Rốn luyện bài tập về mệnh đề, mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề
-Hóy nhắc lại khỏi niệm
-Nhắc lại khỏi niệm mđ
suy ra?Trả lời bài tập
14/13 SGK?
-Nhắc lại khỏi niệm mđ
tương đương?Trả lời bài
-Trả lời cõu hỏi
-Trả lời cõu hỏi
-Trả lời cõu hỏi
-Trả lời cõu hỏi
-Từng nhúm trỡnh bày
ý kiến và cú giải thớch
-Từng nhúm trỡnh bày
ý kiến và cú giải thớch
-Gọi đại diện nhúm lờn trỡnh bày
a.P: ‘’Gúc A bằng 90o’’
Q: ‘’BC2 = AB2 + AC2’’
b.P: ‘’A = B’’
Trang 11-Giáo viên nhận xét và
đánh giá
Q: ‘’Tam giỏc ABC cõn’’
B i thêm 2à Trong các mệnh đề sau
đây , mệnh đề nào có MĐ đảo?
A Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a+b chia hết cho c
B Nếu 2 tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau
C.Nếu a chia hết cho 3 thì a chia
hết cho 9 D.Nếu một số tận cùng bằng 0 thì
số đó chia hết cho 5
B i thêm 3à Trong các mệnh đề sau
đây , mệnh đề nào là đúng?
A.Nếu a≤b⇒a2 ≤b2 B.Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3
C.Nếu em cố gắng học tập thì em
sẽ thành công
D.Nếu một tam giác đó có một góc bằng 600 thì tam giác đó là tam giác đều
B i thêm 4à Trong các MĐ sau, mệnh đề nào có MĐ đảo sai?
A Tam giác ABC cân thì tam giác
Bài thờm 5 Trong các MĐ sau đây, MĐ nào sai?
A n là số lẻ khi và chỉ khi n2 là số lẻ
B n chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của n chia hết cho 3
C ABCD là hình chữ nhật khi và chỉ khi AC = BD
D ABC là tam giác đều khi và chỉ khi AB = AC và cómột góc bằng 600
Hoạt động 2:Rốn luyện bài tập về mệnh đề chứa biến, chứa ∀ , ∃
Trang 12HĐ của GV HĐ của HS Ghi bảng
có giải thích-Số đó chẵn hoặc lẻ
-HS đứng tại chỗ trình bày
có giải thích-HS đứng tại chỗ trình bày
có giải thích-Nghe hiểu nhiệm vụ
-Cm bằng phảnchứng
-HS lên bảng trình bày
VËy : ∀n∈ N; n2 +1 kh«ng chia hÕt cho 4
Bài 20/15 SGKBài 21/15 SGK
Bài 1.11 SBT
Bài 1.12 SBTBài 1.13 SBTBài 1.14 SBTBài 1.15 SBTBài 1.16 SBTBài 1.17 SBTBài 1.18 SBTCM:
a.∀n∈ N; n2 chia hÕt cho 3 ⇒ n chia hết cho 3.Giả sử n không chia hết cho 3
TH1:n chia 3 dư 1:n = 3k + 1
⇒ n2 = 9k2 + 6k + 1 = 3k(3k + 3) + 1
⇒ n2 không chia hết cho 3 (mâu thuẫn gt)TH2:n chia 3 dư 2:n = 3k + 2
⇒ n2 = 9k2 + 12k + 4 = 3k(3k + 4) + 4
⇒ n2 không chia hết cho 3 (mâu thuẫn gt)Vậy:∀n∈ N; n2 chia hÕt cho 3 ⇒ n chia hết cho 3
b.∀n∈ N; n2 chia hÕt cho 6 ⇒ n chia hết cho 6Cách 1: Tương tự trên
Cách 2: Vì n2 chia hết cho 6 và 2 và 3 là 2 số nguyên tố cùng nhau nên n2 chia hết cho 2 và 3
Ta có: n2 chia hết cho 2 thì n chia hết cho 2
n2 chia hết cho 3 thì n chia hết cho 3Suy ra n chia hết cho 6
Hoạt động 3: Cñng cè.
Trang 13Làm bài tập bổ sung
Viết đề bài trên bảng phụ Thảo luận nhóm
Bài 1:Cách phát biểu nào sau đây không thể dùng để phát biểu mệnh đề A ⇒ B
b n chia hết cho 3 thỡ tổng các chữ số của n chia hết cho 3
c ABC là tam giác đều thỡ AB = BC và góc A bằng 600
- sử dụng 2 phương pháp chứng minh trực tiếp và phản chứng để chứng minh đlí
3.V ề t ư duy: - Hiểu 2 cách chứng minh và áp dụng vào thực tế trong giao tiếp
Trang 14- Phương tiện : *Giáo viên: sách giáo khoa,giáo án,bảng phụ bài tập
*Học sinh: Giấy, vở
IV Tiến trỡnh dạy học
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
HS1:Nờu cỏc cỏch chứng minh định lớ?Và giải bài tập 7/12 SGK
HS2:Nhắc lại khỏi niệm điều kiện cần, điếu kiện đủ, điều kiện cần và đủ? Trả lời bài tập
8, 9, 10 trang 12 SGK
Hoạt động 2: Luyện tập bài tập chứng minh định lớ:
-Trả lời cõu hỏi
-Trả lời cõu hỏi
-Trả lời cõu hỏi
-Trả lời cõu hỏi
Bài 11/12 SGKCMR: ‘’Nếu n là số tự nhiờn và n2 chia hết cho 5 thỡ
Đlớ đảo: ‘’Nếu m, n là 2 số nguyờn dương và m2 +n2
chia hết cho 3 thỡ mỗi số đều chia hết cho 3’’
CM:
-Nếu 1 trong 2 số m hoặc n chia hết cho 3 và số cũn lại khụng chia hết cho 3 thỡ m2 + n2 khụng chia hết cho 3 Thật vậy: GS n chia hết cho 3 và m khụng chia hết cho 3,
Hoạt động 3: Luyện tập pb định lớ cú sử dụng thuật ngữ ‘’đk cần’’, ‘’đk đủ’’
Trang 15-Gọi mỗi HS trả lời 1
-Trả lời câu hỏi
-Trả lời câu hỏi
-Trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày
Bài 1.22 SBT/10Bài 1.23 SBT /10
Bài 1.20
b ‘’∀n∈N , n chia hết cho 5 là điều kiện cần
và đủ để n2 + 1 và n2 – 1 đều không chia hết cho 5’’
⇒n2 + 1 = 25k2 + 1 không chia hết cho 5 và n2
– 1 = 25k2 - 1 không chia hết cho 5
*n2 + 1 và n2 – 1 đều không chia hết cho 5 thì n chia hết cho 5
Thật vậy: GS n không chia hết cho 5TH1: n = 5k + 1 ⇒n2 + 1 = 25k2 + 10k chia hếtcho 5 và n2 – 1 = 25k2 + 10k chia hết cho 5( mâu thuẫn)
TH2: n = 5k + 2 ⇒n2 + 1 = 25k2 + 20k + 5 chiahết cho 5 và n2 – 1 = 25k2 + 10k + 3 không chia hết cho 5( mâu thuẫn)
TH3: n = 5k + 3 ⇒n2 + 1 = 25k2 + 30k + 10 chia hết cho 5 và n2 – 1 = 25k2 + 30k + 8 khôngchia hết cho 5( mâu thuẫn)
TH4: n = 5k + 4 ⇒n2 + 1 = 25k2 + 40k + 20 chia hết cho 5 và n2 – 1 = 25k2 + 40k + 15 chia hết cho 5( mâu thuẫn)
Bài thêm : Cho tam giác ABC và các mệnh đề
1a Định lí đảo: ‘’Nếu tam giác ABC đều thì
AB = BC = AC ‘’
b Định lí đảo: ‘’Nếu C > A thì AB > BC ‘’c.Không có định lí đảo
2a.’’Điều kiện cần và đủ để tam giác ABC đều
là AB = BC = AC ‘’
Trang 16GV treo bảng phụ câu hỏi trắc nghiệm lên , HS theo dõi và thảo luận để đa ra kết quả
1 Trong các mệnh đề sau đây , mệnh đề nào có MĐ đảo?
A Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a+b chia hết cho c
B Nếu 2 tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau
C.Nếu a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 9
D.Nếu một số tận cùng bằng 0 thì số đó chia hết cho 5
2.Trong các mệnh đề sau đây , mệnh đề nào là đúng?
A.Nếu 2 2
a b≥ ⇒a b≥ B.Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3
C.Nếu em cố gắng học tập thì em sẽ thành công
D.Nếu một tam giác đó có một góc bằng 600 thì tam giác đó là tam giác đều
3.Trong các MĐ sau ,mđ n o à đỳng,mđ n o sai?à
A.Điều kiện đủ để tam giác ABC cân l nú có hai cạnh bằng nhauà
B để a chia hết cho 6 điều kiện cần l a chia hết cho 2 và 3à
C ABCD làhình bình hành điều kiện đủ l AB song song với CD à
D Điều kiện cần để ABCD là hình chữ nhật l A= B= C = 90à 0
4 Trong các MĐ sau đây , MĐ nào sai?
A Điều kiện cần v à đủ để n là số lẻ l nà 2 là số lẻ
B Điều kiện cần v à đủ để n chia hết cho 3 l tổng các chữ số của n chia hết à
cho 3
C Điều kiện cần v à đủ để ABCD là hình chữ nhật l AC = BDà
D Điều kiện cần v à đủ để ABC là tam giác đều l AB = AC và có một góc à
bằng 600
3.Bài tập về nhà:-Cỏc bài cũn lại trong SGK và SBT
4.Hướng dẫn học ở nhà: Đọc trước bài mới trong SGK
IV.Rỳt kinh nghiệm:
Tiết 7 : Tập hợp và cỏc phộp toỏn trờn tập hợp
Ngày soạn:
Trang 17Ngày dạy:
I.Mục tiêu :
+ Kiến thức: - Hiểu được khái niệm tập hợp , tập con , hai tập hợp bằng nhau
- Hiểu các phép toán giao , hợp của hai tập hợp , hiệu của hai tập hợp , phần bù của một tập hợp con
+ Kỹ năng : - Sử dụng các ký hiệu : ∈ , ∉ , ⊂ , ⊃ , ∪ , ∩ , ⊄ , ∅, C E A
- Biết biễu diễn tập hợp bằng hai cách : liệt kê các phần tử , hoặc chỉ ra
tính chất đặctrưng của các phần tử -Vận dụng các khái niệm tập hợp con , tập hợp bằng nhau vào giải bài tập -Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp , hợp của hai tập hợp , phần
bù của một tập hợp con trong những ví dụ đơn giản
-Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
+ Tư duy :
Biết phân biệt được giao , hợp của hai tập hợp , phân biệt ký hiệu ( , [
Phân biệt được phần bù và hiệu của hai tập hợp
+ Thái độ : Cẩn thận , chính xác
II.Chuẩn bị phương tiện dạy học :
1.Thực tiễn : Học sinh làm quen với khái niệm tập hợp trong đời sống hàng ngày
2 Phương tiện : Phiếu học tập
Phương pháp : Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
III.Tiến trình bài học :
Hoạt động 1:Dạy - học tập hợp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
Giáo viên nêu một số ví
-Tập hợp các nghiệm của pt: x2 - 3x + 2 = 0
HSTrả lời H1 , H2
1 Tập hợp :-Tập hợp là 1 khái niệm cơ bản của toán học
Nếu a là phần tử của tập X,ta viết: a
∈X Nếu a không phải phần tử của tập X
ta viết : a ∉X
Có 2 cách cho một tập hợp :+ Liệt kê các phần tử của tập hợp ( giữa các phần tử có dấu ;)
+ Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp