- HS : Mang theo máy tính bỏ túi Casio Fx - 220 hoặc máy tính cóchức năng tương đương để tính nhanh giá trị của hàm số và giá trịcủa biểu thức.. Bài mới : Họat động của thầy và trò Nội
Trang 1- Về kiến thức cơ bản : HS phải nắm vững các nội dung sau :
- Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a ≠ 0)
- Tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
* Về kỹ năng : HS biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng vớigiá trị cho trước của biến số
* Về tính thực tiễn : HS thấy được thêm một lần nữa liên hệhai chiều của toán học với thực tế : Toán học xuất phát từ thựctế và nó quay trở lại phục vụ thực tế
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ hoặc ác bản giấy trong ghi
+ Ví dụ mở đầu :
+ Bài (?1) (?2), tính chất của hàm số y = ax2
+ Nhận xét của SGK tr 30
+ Bài (?4), bài tập 1, 3 SGK
+ Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị của biểuthức
+ Đáp án của một số bài tập trên
- Đèn chiếu và một số phim giấy trong
- HS : Mang theo máy tính bỏ túi Casio Fx - 220 (hoặc máy tính cóchức năng tương đương) để tính nhanh giá trị của hàm số và giá trịcủa biểu thức
- Bút dạ và một số bản phim trong (mỗi bàn một bản)
D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức :
II Bài cũ :
III Bài mới :
Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG IV (3 phút)
GV: Chương II, chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã biếtrằng nó nảy sinh từ những nhu cầu của thực tế cuộc sống Nhưngtrong thực tế cuộc sống, ta thấy có nhiều mối liên hệ giữa biểuthị bởi hàm số bậc hai Và cũng như hàm số bậc nhất, hàm số bậchai cũng quay trở lại phục vụ thực tế như giải phương trình, giảitoán bằng cáh lập phương trình hay một số bài toán cực trị Tiếthọc này và tiết học sau,
chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất và đồ thị của một dạng hàm số bậchai đơn giản nhất Bây giờ ta sẽ xem lại một ví dụ
Hoạt động 2:
VÍ DỤ MỞ ĐẦU ( 7 phút)
GV đưa "Ví dụ mở đầu" ở SGK
Tr28 lên màn hình hoặc bảng phụ Theo công thức S=5t
2, mỗi giá trịcủa t xác định một giá trị tương
Trang 2GV đặt câu hỏi : Nhìn vào bảng trên,
em hãy cho biết S1 = 5 được tính
s=5t2, nếu thay s bởi y, thay t bởi x,
thay 5 bởi a thì ta có công thức
nào ?
Công thức y= ax2 (a ≠0)Tương tự : s= a2; S = Π R2
Trong thực tế còn nhiều cặp đại
lượng cũng được liên hệ bởi công
thức dạng y=ax2 (a≠0) như diện
tích hình vuông và cạnh của nó (S
= a2 ), diện tích hình tròn và bán
kính của nó (S=ΠR2) Hàm số
y=ax2 (a≠0) là dạng đơn giản nhất
của hàm số bậc hai Sau đây chúng
ta sẽ xét tính chất của các hàm
số đó
Hoạt động 3:
TÍNH CHẤT CỦA HÀM SỐ y= ax2 ( a ≠0) (25 phút)
Ta sẽ thông báo việc xét các ví dụ
để rút ra các tính chất của hàm
số y=ax2 (a≠0)
GV đưa lên màn hình bài (?1)
Điền vào những ô trống các giá trị
tương ứng của y trong hai bảng
GV cho HS dưới lớp điền bằng bút
chì vào SGK, đưa giấy trong in sẳn
2 bảng cho 2 HS điền (1 phút)
- Lấy 2 bản giấy trong để đưa lên
màn hình kiểm tra
- Gọi HS nhận xét bài tập của 2
bạn
Đưa bài (?2) lên màn hình, cho HS
chuẩn bị khoảng 1 phút
- Gọi 1 HS trả lời (?2) * Đối với hàm số y = 2x2
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì ygiảm
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì ytăng
Trang 3* Đối với hàm số y=-2x2
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì ytăng
GV khẳng định, đối với hai hàm số
cụ thể là y=2x2 và y = -2x2 thì ta
có các kết luận trên Tổng quát,
người ta chứng minh được hàm
số y = ax2 (a≠0) có tính chất sau:
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì ygiảm
Tổng quát Hàm số y = ax2 (a≠0) xác định vớimọi giá trị của x thuộc R, có tínhchất sau :
GV đưa lên màn hình các tính chất
của hàm số y = ax2 (a≠0)
- Nếu a > 0 thì hàm số nghịchbiến khi x <0 và đồng biến khix>0
- Nếu a<0 thì hàm số đồng biếnkhi x<0 và nghịch biến khi x > 0
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- Đối với hàm số y = 2x2, khi x ≠0thì giá trị của y luôn dương, khix=0 thì y=0
GV yêu cầu đại diện một nhóm HS
trình bày bài làm của nhóm - Đối với hàm số y =2x
2, khi x≠ 0thì giá trị của hàm số luôn âm,khi x=0 thì y=0
GV đưa lên bảng phụ bài tập sau :
Hãy điền vào chỗ trống ( ) trong
"nhận xét" sau để được kết luận
đúng
Nhận xét :
Nếu a>0 thì y với mọi x ≠ 0; y=0
khi x= giá trị nhỏ nhất của hàm
Nếu a<0 thì y với mọi x ≠ 0;
y= khi x=0 Giá trị của của
hàm số là y=0
Nếu a<0 thì y<0 với mọi x ≠ 0; y=
0 khi x=0 Giá trị lớn nhất củahàm số là y=0
GV chia HS dưới lớp làm 2 dãy, mỗi
dày làm một bảng của (?4)
Thời gian 1 đến 2 phút
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời (?
Trang 4- Điền các giá trị bảng y =
Điền các giá trị bảng y =
Hoạt động 4BÀI ĐỌC THÊM : DÙNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO Fx 220
ĐỂ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (8 phút)
- GV cho nội dung ví dụ 1 tr 32 SGK
lên màn hình đèn chiếu, cho HS
đọc SGK rồi tự vận dụng trong
khoảng 2 phút
HS đọc SGK rồi tự vận dụngtheo hướng dẫn của SGK
- GV cho HS dùng máy tính bỏ túi
để làm bài tập 1 tr 30 SGK Một HS lên bảng làm bài tập 1 (a)a Dùng máy tính bỏ túi tính các
giá trị của S rồi điền vào ôtrống (Π≈ 3,14)
GV yêu cầu HS trả lời miệng câu (b)
và (c) b Nếu bán kính tăng gấp 3 lầnthì diện tích tăng : 9 lần (GV ghi lại bài giải câu c)
c S = 79,5 cm2 ; R = ?R=
Π
R =
14 , 3
5 , 79
≈ 5,03 (cm)(làm tròn đến chữ số thập phânthứ 2)
Ngày soạn :
A MỤC TIÊU :
Trang 5- Về kiến thức cơ bản : HS được củng cố lại cho vững chắc tínhchất của hàm số y= ax2 và hai nhận xét sau khi học tính chất đểvận dụng vào giải bài tập và để chuẩn bị vẽ đồ thị hàm số y=ax2
B PHƯƠNG PHÁP : Gợi mở
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ ghi đề bài các bài kiểm tra và luyện tập
Bảng phụ hoặc giấy trong kẻ sẳn bảng hoặc lưới ô vuông đểvẽ đồ thị
Thước thẳng, phấn màu
- HS : Bảng phụ nhóm hoặc giấy trong, bút dạ
Máy tính bỏ túi để tính toán
D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức :
II Bài cũ : 7 phút
- GV gọi 1 HS lên bảng kiểm tra bài
Sau 2 giây, vật rơi quãng đườnglà :
S2 = 4.22 = 16 (m)Vật còn cách đất là : 100- 16 = 84 (m)
GV gọi HS ở dưới lớp nhận xét
bài của bạn rồi cho điểm
III Bài mới :
Trang 6LUYỆN TẬP (35 phút)
- GV gọi 1 HS đọc to phần "Có thể
em chưa biết" của SGK tr 31 và nói
thêm trong công thức ở bài tập 2
bạn vừa chữa ở trên, quãng
đường chuyển động của vật rơi
tự do tỷ lệ thuận với bình
phương của thời gian
Bài 2 tr 36 SBT
(Đề bài đưa lên màn hình)
- GV kẻ bảng sẳn, gọi một HS lên
điền vào bảng HS1 lên bảng điền
- GV gọi HS2 lên bảng làm câu b, GV
vẽ hệ toạ độ Oxy trên bảng có
Bài 5 tr 37 SBT, GV đưa đề bài lên
màn hình và yêu cầu HS hoạt
động nhóm trong htời gian 5 phút
- Sau 5 phút, GV thu bìa 2 nhóm đưa
lên màn hình và 2 nhóm khác dán
lên bảng để chữa
- HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm
4 em, viết lên giấy trong hoặcbảng nhóm
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình
2 2
24,04
14
42
Trang 7trình bày của nhóm 1 - HS nhận xét : đúng, sai, chỗ cầnsửa, cần bổ sung
- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu
nhận xét bài làm của nhóm 2 HS nhận xét bài của nhóm 2 trêncơ sở đối chiếu với bài đã sửa
của nhóm 1
GV cho điểm 1 hoặc cả 2 nhóm
Bài 6 tr 37 SBT(Đề bài đưa lên màn hình hoặc
Yêu cầu : a Điền số thích hợp
vào bảng sau :
Q (calo)
b Nếu Q = 60 calo Hãy tính I ?
- GV cho HS hoạt động cá nhân
trong 2 phút - HS dưới lớp làm việc cá nhân
- Sau 2 phút, GV gọi 1 HS lên bảng
trình bày câu a) - HS lên bảng điền số thích hợpvào ô trống
Q (calo) 2,4 9,6 21,
6 38,4
- GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nhận
xét bài làm của bạn ? - Q = 0,24R t I
- GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nhận
xét bài làm của HS trên bảng
- GV nhắc lại cho HS thấy được
nếu cho hàm số y=f (x) =ax2 (a≠0)
có thể tính được f(1), f(2) và
ngược lại, nếu cho f(x) ta tính
Trang 8- Chuẩn bị đủ thước kẻ, compa, bút chì để tiết sau học đồ thịhàm số y = ax2 (a≠0)
Trang 9- Biết cách vẽ đồ thị y = ax2 (a≠0)
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Giấy trong có kẻ sẳn bảng giá trị hàm số y = 2x2; y =
-2
1
x2
đề bài (?1), (?3), nhận xét
- HS : Ôn lại kiến thức 'Đồ thị hàm số y = f(x)'', cách xác định mộtđiểm của đồ thị
Chuẩn bị giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị và dán vào vở
Chuẩn bị thước kể và máy tính bỏ túi
Mỗi bàn một bản giấy trong có sẳn lưới ô vuông
D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức :
II Bài cũ : (5 phút)
GV gọi 2 HS lên bảng cùng lúc để
kiểm tra bài cũ
- Bảng viết đã được chia làm 3
phần, GV kẻ sẳn trục toạ độ trên
lưới ô vuông, GV kẻ sẳn 2 bảng giá
trị cho HS điền vào
Trang 10III Bài mới :
Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y= ax2 (a≠0) ĐVĐ : Ta đã biết, trên mặt phẳng
toạ độ, đồ thị hàm số y = f(x) là
tập hợp các điểm M (x; f(x)) Để
xác định 1 điểm của đồ thị, ta
lấy 1 giá trị của x làm hoành độ
thì tung độ là giá trị tương ứng
y= f(x)
Ta đã biết đồ thị của hàm số y =
ax+b (a≠0) có dạng là một đường
thẳng, tiết này ta sẽ xem đồ thị
của hàm số y = ax2 (a≠0) có dạng
như thế nào ? Hãy xét ví dụ 1
- GV ghi bảng : Ví dụ 1 lên phía trên
bảng giá trị HS1 đã làm phần
kiểm tra bài cũ
Ví dụ 1 : Đồ thị hàm sốy= 2x2 (a = 2>0)
- GV yêu cầu HS quan sát khi GV vẽ
đường cong qua các điểm đó
- GV yêu cầu HS vẽ đồ thị vào vở
- Sau khi HS vẽ xong, GV cho HS
nhận xét dạng của đồ thị
- GV giới thiệu cho HS tên gọi của
đồ thị là Parabol
- GV đưa lên màn hình bài (?1)
+ Hãy nhận xét vị trí đồ thị hàm
số y=2x2 với trục hoành - Đồ thị hàm số y = 2x
2 nằm phíatrên trục hoành
+ Hãy nhận xét vị trí cặp điểm
A, A/ đối với trục Oy ? Tương tự
đối với các cặp điểm B, B/ và C, C/
- A và A/ đối xứng nhau qua trụcOy
B và B/ đối xứng nhau qua trục Oy
C và C/ đối xứng nhau qua t rụcOy
+ Điểm nào là điểm thấp nhất
của đồ thị - Điểm O là điểm thấp nhất củađồ thị
GV cho HS suy nghĩ cá nhân rồi gọi
HS đứng lên trả lời
- Sang ví dụ 2 : GV gọi 1 HS lên
bảng lấy các điểm trên mặt
Trang 11P/ (1;
-2
1
); N/ (2; -2); M/ (4; -8)
(lưới ô vuông vẽ sẳn), rồi lần
lượt nối chúng để được một
+ Hãy nhận xét vị trí cặp điểm
M, M/ đối với trục Oy ? Tương tự
N, N/ và P, P/ ?
- M và M/ đối xứng với nhau quatrục 0y, N và N/ đối xứng nhauqua trục Oy
+ Hãy nhận xét vị trí của điểm O
so với các điểm còn lại trên đồ
thị ?
P và P/ đối xứng nhau qua trục Oy
- Điểm O là điểm cao nhất củađồ thị
- GV gọi HS trả lời Nhận xét : SGK trang 35
- GV đưa "nhận xét" ở SGK lên màn
+ Mỗi nhóm lấy đồ thị của bạn
vẽ đẹp và chính xác nhất để
a Trên đồ thị của hàm số này xác
định điểm D có hoành độ bằng 3
Tìm tung độ của D bằng 2 cách :
bằng đồ thị và tính y với x=3 So
sánh 2 kết quả:
b Trên đồ thị của hàm số này,
xác định điểm có tung độ -5
Có mấy điểm như thế ? Không
làm tính, hãy ước lượng giá trị
hoành độ của mỗi điểm ?
- Sau khoảng 4 phút, GV thu bài của
3 nhóm dán lên bảng
- GV goi đại diện nhóm trình bày
chữa bài của nhóm đó a Trên đồ thị, xác định điểm D có
.32 = -4,5
Trang 12- Nếu không yêu cầu tính tung độ
của điểm D bằng 2 cách thì em
chọn cách nào ? Vì sao ? Hai kết quả bằng nhau
- Chọn cách 2, vì độ chính xáccao hơn
b Trên đồ thị, điểm E và E/ đềucó tung độ bằng -5
Giá trị hoành độ của E khoảng -3,2của E/ khoảng 3,2
- Hãy kiểm tra lại bằng tính toán Hoành độ của điểm E ≈ 3,16
- GV và HS kiểm tra nhanh bài tập
của 2 nhóm còn lại
- GV kiểm tra các nhóm khác em
làm đúng hay sai
- GV đưa lên màn hình bảng sau :
Yêu cầu HS dựa vào nhận xét
trên, hãy điền số thích hựp vào ô
trống mà không cần tính toán
- GV nêu "chú ý" khi vẽ đồ thị hàm
số y=ax2 (a≠ 0)
1 Vì đồ thị y = ax2 (a≠0) luôn đi qua
gốc toạ độ và nhận trục tung Oy
làm trục đối xứng nên khi vẽ đồ
thị của hàm số này, ta chỉ cần
tìm một số điểm ở bên phải trục
Oy rồi lấy các điểm đối xứng với
nó qua Oy
( GV thực hành mẫu cho HS bằng
3
1
x2
2 Sự liên kết của đồ thị y = ax2
(a≠0) với tính chất của hàm số y
Trang 13GV gọi HS khác nêu nhận xét với
Hàm số y = x2≥ 0 với mọi giá trị của x => ymin = 0 ⇔ x = 0
Cách 2 : Nhìn trên đồ thị ymin = 0 ⇔ x = 0
- Đọc bài đọc thêm : "Vài cách vẽ Parabôn"
- Về kĩ năng : HS được rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y =
ax2 (a≠0), kỹ năng ước lượng các giá trị hay ước lượng vị trí của mộtsố điểm biểu diễn các số vô tỷ
- Về tính ứng dụng : HS được biết thêm mối quan hệ chặt chẽcủa hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai để sau này có thêm cáchtìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị, cách tìm GTLN, GTNNqua đồ thị
B PHƯƠNG PHÁP : Gợi mở
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng trong vẽ sẵn đồ thị hàm số của bài tập 6, 7, 8, 9, 10
- HS : Chuẩn bị giấy ô ly để vẽ đồ thị và dán vào vở Chuẩn bịthước kẻ và máy tính bỏ túi
Mỗi bàn chuẩn bị 1 bản giấy trong có sẳn lưới ô vuông
D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức :
II Bài cũ : (10 phút)
GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện
a Hãy nêu nhận xét đồ thị của
hàm số y=ax2 (a≠0)
- HS ở dưới lớp làm bài 6 ab
- HS lên bảng thực hiện yêu cầucủa GV
b Làm bài tập 6ab tr 38 SGK a Phát biểu như SGK
b Vẽ đồ thị hàm số y = x2
Trang 14- Sau khi cho HS về chỗ, GV gọi HS
dưới lớp nhận xét bài làm của
bạn về đồ thị: Vẽ có chính xác
Câu b đúng, sai ? rồi cho điểm f(1,5) = 2,25 = 0,5625
III Bài mới :
Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức
LUYỆN TẬP (33 phút)
GV hướng dẫn HS làm bài 6c, d Bài tập 6 c, d :
- Hãy lên bảng, dùng đồ thị để
ước lượng giá trị (0,5)2; (-1,5)2;
(2,5)2
- HS ở dưới lớp làm bài vào vở
Dùng thước, lấy điểm 0,5 trêntrục Ox, dóng lên cắt đồ thị tại
M, từ M dóng vuông góc với Oy,cắt Oy tại điểm khoảng 0,25
- GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài
của bạn trên bảng
- GV gọi HS dưới lớp cho biết kết
quả (-1,5)2; (2,5)2 (-1,5)2≈ 2,25
(2,5)2≈ 6,25
- Câu d) dùng đồ thị để ước
lượng các điểm trên trục hoành
biểu diễn các số 3; 7
- Các số 3; 7 thuộc trục
hoành cho ta biết gì ? Giá trị của x =
3; , x= 7
y= x2 = ( 3)2 = 3
- Giá trị y tương ứng x = 3là bao
nhiêu?
- Em có thể làm câu d như thế
nào ? d Từ điểm 3 trên trục Oy, dóngđường vuông góc với Oy, cắt đồ
thị y = x2 tại N, từ N dóng đườngvuông góc với Ox cắt Ox tại 3
- GV: Hãy làm tương tự với x= 7
- GV đưa lên màn hình đèn chiếu
bài tập tổng hợp (đó là bài 7
thêm câu của 8 và bài 10)
Yêu cầu : Hoạt động nhóm
+ Mỗi nhóm 4 em
+ Thời gian 5 phút
+ Nội dung : Làm bài tập sau : trên
mặt phẳng toạ độ (hình vẽ bên);
có một điểm M thuộc đồ thị của
Trang 15f Qua đồ thị của hàm số trên,hãy cho biết khi x tăng từ (-2) đến
4 thì giá trị nhỏ nhất và giá trịlớn nhất của hàm số là baonhiêu ?
GV chỉ đưa ra màn hình từ từ,
đầu tiên đưa câu a đến câu c, sau
đó lần lượt câu d, e, f để gọi HS
trả lời lần lượt
- Sau 5 phút hoạt động nhóm, GV
thu 3 nhóm, 2 nhóm dán lên bảng,
một nhóm cho lên màn hình để
chữa
a M (2,1)=> x=2; y = 1Thay x=2; y=1 vào y=ax2 ta có :
1 = a.22
=> a=
4 1
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của nhóm 1, nhóm 2, 3 Điểm M
/ đối xứng với M qua OyĐiểm A/ đối xứng với A qua Oy
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ đồ
thị hàm số y =
4
1
x2 lên lưới ôvuông có kẻ sẳn hệ toạ độ, còn
HS dưới lớp chữa bài và vẽ đồ
- GV cho HS làm lần lượt câu d, e, f
bằng cách gọi HS làm từng câu
- Câu d) : Em tìm tung độ của điểm
thuộc Parabol có hoành độ x=-3
như thế nào ? Cách 1 : Dùng đồ thị
Cách 2 : Tính toán x= - 3 => y =
4
1
x2 =
4 9
= 2,25