- Học sinh trao đổi thảo luận trả lời:Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên đã tạo ra 2 vế tơng phản làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của ngời Việt Nam thà chết mà đợc tiếng
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn: 17/9
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Chào cờ Dặn dò đầu tuần TPT soạn
Tập đọc Những con sếu bằng giấy( Trang 36)
(Theo những mẩu chuyện lịch sử thế giới)
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng tên ngời, tên địa lý nớc ngoài trong bài; bớc đầu đọc diễn cảm Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.( trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn luyện đọc
III Các hoạt đông dạy học:
1
T ổ chức : Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh phân vai vở kịch Lòng dân.
3.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài.
b.Hớng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử
Trang 2đủ 1000 con sếu giấy treo quanh phòng em
sẽ khỏi bệnh
- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới Xa-da-cô
- Khi Xa-da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây dựng tợng đài tởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân t-ợng đài khắc mãi mãi hoà bình.…
- Chúng tôi căm ghét chiến tranh
- Chúng tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phải chết
- 4 học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Học sinh luyện đọc theo cặp
Trang 32 Kiểm tra: HS chữa bài 3( 18)
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
Gọi học sinh đọc ví dụ 1 sgk trang 18
Thời gian đi đợc:
Quãng đờng đi đợc:
-Giáo viên đọc ví dụ 2- tóm tắt:
quãng đờng đi đợc cũng gấp lên bấy nhiêu lần
- Học sinh K,G tự giải
1 giờ ô tô đi đợc là: 90 : 2 = 45 (km)
4 giờ ô tô đi đợc là: 45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)Trong 4 giờ ô tô đi đợc là:
90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km
Trang 416000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000 đồng.
- Học sinh đọc đề, tóm tắt, giải bằng 1 bằng 2 cách
1 ngày trồng đợc số cây là:
1200 : 3 = 400 (cây)
12 ngày trồng đợc số cây là:
400 x 12 = 4800 (cây) Đáp số: 4800 cây
12 ngày gấp 3 ngày số lần là:
12 : 3 = 4 (lần)
12 ngày trồng đợc số cây là:
12 x 4 = 4800 (cây) Đáp số: 4800 cây
- Học sinh thảo luận, trình bày
Đáp số: a) 84 ngời b) 60 ngời
4 Củng cố dặn dò:
- Hệ thống nội dung
- Liên hệ, nhận xét
Đạo đức: tiết 4 Bài 2: Có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho ngời khác
II Ph ơng tiện và tài liệu:
Những mẫu chuyện về ngời có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi
và sửa lỗi; bảng phụ
Trang 5III Các hoạt đông dạy học:
Khởi động
1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống
a.Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống
b.Cách tiến hành:
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm
nhỏ giao nhiệm vụ xử lí tình huống - Học sinh thảo luận lên trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên kết luận: Mỗi tình huống có nhiều cách giải quyết Ngời ta chọn
cách giải quyết thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
HS trao đổi với bạn bên cạnh
Trang 6Vẽ theo mẫu: Vẽ khối hộp và khối cầu
(GV bộ môn soạn giảng)
Ngày soạn:18/9
Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Toán: tiết 17 Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỷ số”
- Học sinh áp dụng nhanh thành thạo vào làm các bài tập
- Giáo dục HS tính kiên trì
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra : Chữa bài 2( 19)
3 Bài mới: Giới thiệu bài
24000 : 12 = 2000 (đồng)
Số tiền mua 30 quyển vở là:
2000 x 30 = 60000 (đồng) Đáp số: 60000 đồng
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- HS tự làm bài và chữa bài
Bài giải
2 tá = 24 bút chì
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:
24 : 8 = 3 (lần)
Trang 7- Giáo vên gọi HS khá lên chữa bài trên
HS giỏi tự giải bài Bài giảiMột ô tô chở đợc số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần dùng số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô
(Gv bộ môn soạn giảng)
Chính tả (Nghe- viết) Anh bộ đội cụ hồ gốc bỉ
I Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng chính tả bài Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếngcó ia iê
*(BT2,Bt3)
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8- Bút dạ, 1 vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh viết vần của các tiếng
chúng - tôi mong- thế- giới- này- mãi–
mãi- hoà bình vào mô hình cấu tạo vần.
- Nhận xét, cho điểm
- Học sinh điền vào mô hình cấu tạo
3 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.HD HS nghe- viết chính tả
- Giáo viên đọc toàn bài
- Vì sao Ph- răng Đơ Bô- en lại chạy
sang hàng ngũ quân đội ta?
GV yều cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khi
Bài 2: Cho học sinh làm vở
- Gọi HS khá, giỏi lên trả lời
- Giáo viên chốt lại ý chính
Bài 3: Làm nhóm
- Dựa vào cấu tạo rút ra qui tắc đánh
dấu thanh
- Học sinh theo dõi- đọc thầm
- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lợc
HS chú ý viết tên riêng ngời nớc ngoài
- Học sinh viết
- HS soát lỗi
HS chữa lỗi
- Đọc yêu cầu bài1
+ Giống nhau: 2 tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái (nguyên âm đôi)
+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối tiếng nghĩa không có
- Tiếng không có âm cuối: đánh dấu thanh
ở chữ cái đầu của nguyên âm đôi
- Tiếng không có âm cuối: đặt dấu thanh ở
Trang 9- Cho học sinh đọc nhiều lần.
chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
I Mục đích- yêu cầu:
1 Bớc đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND Ghi nhớ )
2.Nhận biết đợc từ trái nghĩa trong các thành ngữ ,tục ngữ BT1 ;biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trớc (BT2,Bt3)
HS khá giỏi đặt đợc 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm đợc ở Bt3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập 3.
3 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Phần nhận xét
Bài 1:
- Giáo viên hớng dẫn so sánh nghĩa các
từ in đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
- Giáo viên chốt lại: Phi nghĩa và chính
nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngợc nhau
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1- lớp theo dõi sgk
- 1 học sinh TBđọc các từ in đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
HS giỏi phát biểu+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí
Trang 10- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 3: Chơi trò chơi: “Tiếp sức”
- Giáo viên gọi 2 nhóm lên, nhóm nào
làm nhanh thì nhóm đó thắng cuộc
Bài 4:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh trao đổi ý kiến phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
Sống/ chết ; vinh/ nhục
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Học sinh trao đổi thảo luận trả lời:Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên đã tạo ra 2 vế tơng phản làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của ngời Việt Nam thà chết mà đợc tiếng thơm còn hơn sống mà ngời đời khinh bỉ
- Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- HS chữa bài
đục/ trong; đen/ sáng; dở/ hay
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- HS chữa bàihẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dới
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, thảo luận nhóm
+ Hoà bình/ chiến tranh, xung đột
+ Thơng yêu/ căm ghét, căm giận, thù ghét, thù hận, hạn thù, …
+ Đoàn kết/ chia sẻ, bè phái …+ Giữ gìn/ phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại
HS làm bài
Nối tiếp đọc câu đã đặt đợc
Trang 11- Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các tuổi khác nhau.
III Các hoạt động dạy học:
1
ổ n định tổ chức : Lớp hát
2 Kiểm tra: Nêu đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn?
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Làm việc với sgk
+)Mục tiêu:HS nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành
+) Cách tiến hành:
Bớc 1: Giao nhiệm vụ
Bớc 2: Làm việc theo nhóm
Bớc 3:Làm việc cả lớp
+ Nêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị
thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già?
- Học sinh đọc các thông tin sgk trang 16,
17 rồi thảo luận nhóm
- Học sinh thảo luận
- Các nhóm lên trình bày
- Giáo viên nhận xét tóm tắt theo bảng sau
Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành ngời lớn, ở tuổi này có sự
Trang 12phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè.
Tuổi trởng thành Tuổi trởng thành đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh
học và cả về xã hội …Tuổi già ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ
quan giảm dần Tuy nhiên, những ngời cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội …
* Hoạt động 2: Chơi trò chơi: “Ai ? Họ đang ở đâu vào giai đoạn nào của cuộc đời?”.+)Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già
xem những ngời trong ảnh ở vào giai
đoạn nào và nêu đặc điểm của giai đoạn
(Định Hải)
I Mục đích yêu cầu:
1.Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tự hào
Trang 132 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi ngời hãy sống vì hòa bình chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ, HS khá giỏi học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ
3 Giáo dục HS yêu hòa bình ,ghét chiến tranh
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ; Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc bài “Những con sếu bằng giấy”
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
Mời HS trung bình trả lời
- Giáo viên nhận xét bổ sung
2 Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói
gì?
Mời HS giỏi, khá trả lời
- Giáo viên nhận xét bổ xung
- Một học sinh khá đọc toàn bộ bài thơ
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhng loài hoa nào cũng quý cũng thơm nh mọi trẻ
em trên thế giới dù khác màu da nhng đều bình đẳng, đều đáng quý đáng yêu
+ Học sinh đọc thầm, đọc lớt khổ thơ 3 rồi thảo luận trả lời câu hỏi
- Phải chống chiến tranh, chống bom
Trang 143 Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
- Giáo viên tổng kết ý chính
Nội dung: giáo viên ghi bảng
nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng cời mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất
- Học sinh đọc lại
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
- Hớng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ
1, 2, 3
Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học
thuộc lòng
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ- thi đọc trớc lớp
- Cả lớp hát bài hát: Bài ca trái đất
- Rèn kĩ năng giải toán nhanh, chính xác
2,Kiểm tra: Học sinh chữa bài tập 4( 20)
3, Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ Dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- Giáo viên nêu ví dụ (sgk) - Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có
Trang 15đ Giáo viên cho học sinh quan sát rồi
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải
- Giáo viên HD giải bài tập theo 2 cách
ời là:
24 : 4 = 6 (ngời) Đáp số: 6 ngời
Bốn ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần số ngời là:
12 : 2 = 6 (ngời) Đáp số: 6 ngời
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
GiảiMuốn làm xong công việc trong 1 ngày cần: 10 x 7 = 70 (ngời)
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần: 70 : 5 = 14(ngời)
Trang 16I Mục đích- yêu cầu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ, và lời thuyết minh, kể lại đợc câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ,ngắn gọn ,rõ các chi tiết trong chuyện
- Hiểu đợc ý nghĩa chuyện Ca ngợi ngời Mĩ có lơng tâm dũng cảm đã ngăn chặn
và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lợc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ sgk, băng (Tiếng vĩ cẩm Mỹ Lai), bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng
đất nớc của một ngời em biết
3.Day bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn HS kể chuyện
Giáo viên kể mẫu
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh
+) Đoạn 1: đọc chậm dãi, chầm nắng
- Học sinh nghe
+ ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam với mong ớc đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồn của những ngời đã khuất ở Mỹ Lai
Trang 17+) Đoạn 2: giọng nhanh hơn, căm hờn,
nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của
lính Mỹ
+) Đoạn 3: giọng hồi hộp
+) Đoạn 4: giới thiệu ảnh t liệu
+) Đoạn 5: giới thiệu ảnh
c) Hớng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
Mỹ Lai tiếp cứu 10 ngời dân vô tội
+ ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính da
đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân mình để khỏi tham gia tội ác
+ ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trớc công chúng
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát
- Học sinh kể từng đoạn theo nhóm
- Thi kể trớc lớp
- Nêu ý nghĩa truyện
4 Củng cố- dặn dò:
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên nhận xét tiết học
Thể dục:
Đội hình đội ngũ Trò chơi :Mèo đuổi chuổi chuột
Lịch sử: tiết 4 Bài 4 : xã hội việt nam cuối thế kỉ xix - đầu thế kỉ xx
I Mục tiêu:
- Học sinh biết một vài điểm mối về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế
kỉ XX, HSkhá giỏi biết nền kinh tế, xã hội nớc ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp
Trang 183 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Những thay đổi của nền kinh tế Việt
Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
- Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc, nền
kinh tế Việt Nam có những ngành nào
chủ yếu?
- Những biểu hiện về sự thay đổi trong
nền kinh tế ở nớc ta cuối thế kỉ XIX-
đầu thế kỉ XX
- Ai là ngời đợc hởng những nguồn lợi
do phát triển kinh tế?
b) Những thay đổi trong xã hội Việt
Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX và
đời sống của nhân dân
- Trớc khi Thực dân Pháp xâm lợc xã
hội Việt Nam có những tầng lớp nào?
Mời HS trung bình trả lời
đúc đồng, …
- Thực dân Pháp tăng cờng khai mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và
Trang 19- Nêu những nét chính về đời sống của
nông dân và công nhân Việt Nam cuối
thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
Mời HS giỏi trả lời
- Giáo viên bao quát, nhận xét
- Giáo viên chốt lại ý chính
Cho học sinh đọc nội dung cần nhớ sgk
(11)
- Nông dân Việt Nam bị mất ruộng đất,
đói nghèo phải vào làm việc trong các nhà máy xí nghiệp, đồn điền và nhận đồng l-
I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
- Tìm đợc các từ trái nghĩa theo yêu cầu BT1, Bt2, BT3 Tìm từ trái nghĩa, để miêu tả theo yêu cầu BT4, đặt đợc câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm đợc ở bt4 (bt5)HS khá giỏi thuộc đợc 4 thành ngữ ,tục ngữ ở BT1, làm đợc toàn bộ Bt4
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập khổ to viết nội dung bài 1
III Các hoạt động dạy học:
1
t ổ chức : Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở bài 1, 2
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 H ớng dẫn HS luyện tập
Trang 20- Cho học sinh thảo luận đôi.
- Giáo viên ghi kết quả vào giấy khổ to
- Cho 3, 4 học sinh đọc lại
B i tà ập 5:GV tổ chức cho HS l m b ià à
- Đọc yêu cầu bài 1
- Lớp chia làm 4 nhóm, thảo luận trình bày:+ Ăn ít ngon nhiều
+ Ba chìm bảy nổi
+ Nắng chóng tra, ma chóng tối
+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà
Kính già, già để tuổi cho
- Đọc yêu cầu bài 2, 3
- Học sinh nhận xét lẫn nhau
- Đọc yêu cầu bài
a) Hình dáng: cao/ thấp; cao/ lùn …b) Hành động: khóc/ cời; ra/ vào …c) Trạng thái: buồn/ vui; lạc/ quan/ bi quan.; sớng/ khổ
khoẻ/ yếu, sung sức/ mệt mỏi …d) Phẩm chất: tốt/ xấu; lành/ ác …
I Mục tiêu: Giúp học sinh.
- Giải toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “rút về đôn vị , hoặc tìm tỉ
số
- Giáo dục HS lòng ham học bộ môn
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, thớc
Trang 21III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra : Chữa bài 3
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Chấm 7 đến 8 bài làm nhanh
- Gọi 1 học sinh G lên bảng chữa, nhận
25 x 2 = 50 (quyển) Đáp số: 50 quyển
- Đọc yêu cầu bài 2
+ Chia lớp làm 6 nhóm
+ Đại diện lên trình bày
- Nhận xét giữa các nhóm
Đáp số: 200000 đồng-HS tự làm bài và chữa bài
- 1 hs khá chữa bài trên bảng lớp Đáp số: 105 m
- Đọc yêu cầu bài 4, rồi tự làm bài
Giải
Xe tải có thể chở đợc số bao 75 kg là:
50 x 300 : 75 = 200 (bao) Đáp số: 200 bao
4 Củng cố- dặn dò:
-Hệ thống nội dung
- Nhận xét giờ Về nhà chuẩn bị bài sau
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 221 Từ kết quả quan sát cảnh trờng học của mình, học sinh biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trờng đủ ba phần :mổ bài, thâu bài ,kết bài; biết lựa chọn đợc những nét nổi bật để tả ngôi trờng
2.Dựa vào dàn ý viết đợc một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ :
Học sinh trình bày kết quả quan sát (cảnh trờng học) đã chuẩn bị ở nhà
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Nên chọn viết 1 đoạn ở phần thân bài
vì phần này có nhiều đoạn
GV giúp đỡ HS trung bình làm bài
- Một vài học sinh trình bày kết quả quan sát
ở nhà
- Học sinh lập dàn ý chi tiết
- Học sinh K, G trình bày dàn ý lên bảng
- Cả lớp bổ xung hoàn chỉnh
Giới thiệu bao quát
- Trờng nằm trên 1 khoảng đất rộng
- Ngôi trờng với mái ngói đỏ, …Tả từng phần của cảnh trờng
- Sân trờng
- Lớp học
- Phòng truyền thống
- Vờn trờng
Cảm nghĩ của bản thân về ngôi trờng
- Học sinh sẽ nói trớc sẽ chọn viết phần nào
- Học sinh viết 1 đoạn văn ở phần thân bài
Trang 23- Giáo viên chấm điểm, đánh giá
những đoạn văn tự nhiên, chân thực,
có ý nghĩa riêng, ý mới
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống nội dung
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra viết
Âm nhạc: tiết 4 Học hát, bài : Hãy giữ cho em bầu trời xanh.
I/ Mục tiêu:
-Hát đúng giai điệu và lời ca Lu ý hát đúng các chỗ đảo phách
-Qua bài hát giáo dục cho HS yêu cuộc sống hoà bình
II/ Chuẩn bị :
- SGK Âm nhạc 5
-Nhạc cụ gõ (song loan , trống nhỏ , thanh phách tre.)
III/Các hoạt động dạy học :
-Giới thiệu bài: GV treo tranh lên bảng ,
khai thác nội dung bức tranh dẫn dắt vào
Trang 24* Dạy hát từng câu: chia câu hát :
2.2, Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm
theo một âm hình tiết tấu cố định :
độ của lời ca
HS học hát từng câu
- Hát kết hợp gõ đệm (đoạn a)-Trình diễn bài hát theo hình thức tốp ca
4 Củng cố dặn dò:
(?) Hãy kể tên những bài hát về chủ đề hoà bình?
-Bỗu trời xanh (Nguyễn Văn Quỳ)
-Hoà bình cho bé(Huy Trân)
-Trái đất này của chúng em.(Trơng Quang Lục - Định Hải)
- Chúng em cần hoà bình.(Hoàng Long- Hoàng Lân)
Khoa học: tiết 8 Bài 8: Vệ sinh ở tuổi dậy thì
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì
- + Giáo dục HS ý thức vệ sinh thân thể
Bớc 1: GV giảng và nêu vấn đề
- ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và da
hoạt động mạnh
Trang 25- Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ
thể ở tuổi dậy thì?
Bớc 2: Yêu cầu HS trong lớp nêu ra một
ý kiến ngắn gọn
- Học sinh thảo luận và trả lời
+)Rửa mặt, gội đầu, tắm rửa, thay quần áo thờng xuyên bằng nớc sạch
Kết luận: Tất cả những việc làm trên cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể nói chung Nhng ở tuổi dậy thì cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, vì vậy chúng ta cần biết cách giữ vệ sinh cơ quan sinh dục
3.3 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
a.Mục tiêu: HS nắm đợc cách vệ sinh cơ quan sinh dục
b Cách tiến hành:
Chia lớp làm 3 nhóm
- Giáo viên đến các nhóm, giúp đỡ
3.4 Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo
luận:
a.Mục tiêu: HS xác định việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ sức khỏe, thể chất,
tinh thần ở tuổi dậy thì
Vui chơi lành mạnh
Uống rợu, hút thuốc,
ma tuý, xem phim không lành mạnh
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ Dặn chuẩn bị bài giờ sau
Ng y soạn:21/9 à
Ng y giảng à : Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2010
Kỹ thuật : tiết 4
Trang 26Thêu dấu nhân (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách thêu dấu nhân
- Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân các mũi thêu tơng đối đều nhau thêu đợc ít nhất 5 dấu nhân Đờng thêu có thể bị dúm
khong bắt buộc HS nam thực hành tạo ra sản phẩm HS nam có thể đính khuy
- Yêu thích tự hào với sản phẩm làm đợc
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm thêu dấu nhân, bộ đồ dùng khâu thêu lớp 5
III Các hoạt động dạy học:
1
ổ n định : Lớp hát tập thể
2 Kiểm tra: Nêu quy trình thêu dấu nhân.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hớng dẫn học sinh thực hành
- Cho học sinh nêu cách thêu dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ để thêu dấu nhân?
- GV hớng dẫn nhanh lại cách thêu
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thực
- Giáo viên nêu tiêu chí đánh giá:
Giáo viên quan sát, đánh giá, biểu dơng
- Học sinh theo dõi
- Học sinh trng bày sự chuẩn bị
- Hs thực hành thêu dấu nhân theo đúng quy trình
Trang 27+ Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân theo 2
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố cách giải toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách rút về
đơn vị hoặc tìm tỉ số
- Rèn học sinh kĩ năng giải toán thành thạo
- Giáo dục HS tính kiên trì
2 Kiểm tra : Chữa bài 4
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
Bài 1: Giáo viên gợi ý học sinh TB giải
toán theo cách tìm hai số khi biết tổng
Trang 28Bài 2: Giáo viên hớng dẫngiải toán
bằng cách “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ
Theo sơ đồ chiều rộng : …
15 : (2 - 1) x 1 = 15 (m)Chiều dài là: 15 + 15 = 30 (m)…Chu vi là: (30 + 15) … x 2 = 90 (m) Đáp số: 90 m
- Học sinh đọc đề
GiảiNếu mỗi ngày xởng mộc làm 1 bộ bàn ghế thì phải làm trong thời gian là:
30 x 12 = 360 (ngày)Nếu mỗi ngày làm 18 bộ bàn ghế thì hoàn thành kế hoạch trong thời gian là:
360 : 18 = 20 (ngày) Đáp số: 20 ngày
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống nội dung
- Giáo viên nhận xét giờ học
Trang 29- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tập làm văn Tả cảnh (Kiểm tra viết)
I Mục đích- yêu cầu:
- Học sinh viết một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh.có đủ ba phần ,thể hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả
- Diễn đạt thành câu ,bớc đầu biết dùng từ ngữ ,hình ảnh trong bài văn
- Rèn kĩ năng viết văn tả cảnh thành thạo
- Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn cấu tạo bài văn: mở bài, thân bài, kết luận
III Các hoạt động dạy học:
1
T ổ chức : Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Kiểm tra
- Giáo viên ra đề theo gợi ý (sgk - trang 44)
- Giáo viên hớng dẫn: Chọn một trong 3 đề
L
u ý khi làm bài:
- Học sinh mở sách, đọc thầm
- Học sinh đọc đề
- Làm theo cấu tạo bài văn (Giáo viên dán lên bảng)
1 Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả
2 Thân bài: Tả từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời
gian
3 Kết luận: Nêu lên cảm nghĩ hoặc nhận xét của ngời viết
- Lập dàn ý ra nháp, sau đó viết vào vở
- Viết cho đúng chính tả, có sử dụng dấu chấm, dấu phẩy trong bài văn
- Học sinh làm bài
4 Củng cố- dặn dò:
- Thu bài của học sinh
- Chuẩn bị cho tuần sau
Trang 30Địa lí: Tiết 4 Sông ngòi
I Mục tiêu:
- Học sinh nêu đợc một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam -Xác lập mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi; nớc lên xuống theo mùa ;mùa ma thờng có lũ lớn mùa khô nớc sông hạ thấp
Chỉ đợc vị trí một số con sông ;Hồng.,Thái Bình, Tiền, Hậu trên bản đồ (lợc đồ)
- Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống sản xuất
-HSkhá giỏi giải thích vì sao sông miền Trung ngắn và dốc
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về sông trong mùa lũ và mùa cạn
III Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức : Lớp hát
2 Kiểm tra: Nêu sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam?
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
1) Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc
* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
+ Nớc ta có nhiều sông hay ít sông, hãy
kể tên 1 số con sông chính ở Việt Nam?
Mời HS trung bình trả lời
+ Nhận xét các sông ở miền Trung?
Gọi HS khá trả lời
- Học sinh quan sát hình 1 sgk để trả lời
- Nớc ta có nhiều sông nhng ít sông lớn Các sông chính: sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai
- Thờng nhỏ, ngắn, dốc
- Giáo viên tóm tắt: Sông ngòi nớc ta dày đặc, phân bố khắp cả nớc
2) Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa
* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
+ Nêu đặc điểm về sông vào mùa ma
Trang 31+ Nớc sông lên xuống theo mùa có ảnh
hởng gì đến đời sống và sản xuất của
lũ đe doạ mùa màng và đời sống của nhân dân ven sông
- Sông ngòi bồi đắp phù sa cho nhiều
Đồng Bằng, cung cấp nớc cho sản xuất và
là đờng giao thông quan trọng, là nguồn thuỷ điện lớn và cho ta nhiều thuỷ sản
- Học sinh thấy u, nhợc điểm của mình trong học tập
- Tự biết sửa chữa và vơn lên trong tuần sau
- Giáo dục các em thi đua học tập tốt
II Hoạt động dạy học:
Trang 323 Sinh hoạt Đội
GV tổ chức cho HS sinh hoạt Đội
Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Chào cờ đầu tuần
Dặn dò đăù tuần
Tập đọc Một chuyên gia máy xúc (tr45)
Trang 33Theo Hồng Thuỷ
I Mục đích ,yêu cầu:
- Học sinh đọc diễn cảm bài văn thế hiện đợc cảm xúc về tình bạn tình hữu nghị của ngời kể chuyện với chuyên gia nớc bạn
hiểu nội dung ; tình hữu nghị của chuyên gia nớc bạn với công nhân việt nam ‘trả lời
đợc câu hỏi 1,2,3
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép đoạn “A- lếch-xây nhìn tôi cho đến hết”
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái đất.
3 Dạy bài mới:*Giới thiệu bài.
* Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
- Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu?
Gọi HS trung bình trả lời
- Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt
khiến anh Thuỷ chú ý?
- Cuộc gặp gỡ giữa 2 ngời bạn đồng
nghiệp diễn ra nh thế nào?
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
HS đọc và trả lời câu hỏi
- Hai ngời gặp nhau ở một công trờng xây dựng
- Vóc ngời cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên một mảng nắng, thân hình chắc, khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác
- Cuộc gặp gỡ giữa 2 ngời bạn đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, họ nhìn nhau bằng
ánh mắt đầy thiện cảm, họ nắm tay nhau bằng bàn tay dầu mỡ
Ví dụ: Em nhớ nhất chi tiết tả anh
Trang 34xây khi xuất hiện ở công trờng Em thấy
đoạn văn này tả rất đúng về một ngời nớc ngoài
- 4 học sinh luyện đọc theo cặp
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn bảng đơn vị đo độ dài, thớc
III Các hoạt động dạy học:
1
2 Kiểm tra: Chữa bài 4
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: - Hớng dẫn học
sinh thảo luận, điền cho
đầy đủ bảng đơn vị đo
độ dài
- Nêu mối quan hệ giữa
- Học sinh thảo luận – trình bày
dm
1mm
=
10 1
cm
- Hai đơn vị đo độ dài liên kề nhau thì gấp hoặc kém nhau
10 lần.(HS khá, giỏi nêu)
Trang 35sinh thảo luận.
Mời HS giỏi chữa bài
- Học sinh làm bài- chữa bài
135m = 1350dm342dm = 3420cm15cm = 150mm
8300m= 830dam4000m = 40hm25000m = 25km1mm=
1m = 1000
791 + 935 = 1726 (km) Đáp số: a) 935 km
I Mục tiêu: Học xong học sinh biết:
- Biết đợc một số biểu hiện cơ bản của ngời sống có ý chí
- Biết đợc ngời có ý chí có thể vợt qua đợc khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gơng có ý chí vợt lên những khó khăn trong cuộc sống
để trở thành ngời có ích cho gia đình , xã hội
Trang 36xác định đợc thuận lợi ,khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch
v-ợt khó khăn
II Tài liệu và ph ơng tiện:
Thẻ màu (tiết 1)
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về tấm gơng Trần Bảo Đồng
* Mục tiêu: HS biết đợc hoàn cảnh và những biểu hiện vợt khó của Trần Bảo Đồng
- Học sinh đọc thông tin về Trần Bảo
Đồng sgk thảo luận câu hỏi 1, 2, 3 sgk
- Gia đình khó khăn, anh em đông, nhà nghèo, mẹ lại hay đau ốm Vì thế, ngoài giờ học Đồng phải giúp đỡ bố mẹ bán bánh mỳ
- sử dụng thời gian một cách hợp lý, có phơng pháp học tập tốt vì thế suốt 12 năm học Đồng luôn đạt HSG Năm 2005, Đồng thi vào trờng Đại học Khoa học tự nhiên thành phố HCM và đỗ thủ khoa
- Dù hoàn cảnh có khó khăn đến đâu nhng
có niềm tin, ý chí quyết tâm phấn đấu thì
sẽ vợt qua đợc hoàn cảnh
Kết luận: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhng nếu có quyết tâm cao và biết sắp
xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp đợc gia đình
2 Hoạt động 2: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS chọn đợc cách giải quyết tích cực nhất, thể hiện ý chí vợt khó khăn
* Cách tiến hành:
- Chia lớp nhiều nhóm nhỏ - Học sinh thảo luận
+) Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cớp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại đợc Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ nh thế nào?
+) Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ
đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?
Trang 37- Lớp thảo luận đại diện trình bày.
Kết luận: Ng… ời ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học, biết v… ợt mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập Ngời có chí
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Biết tên gọi kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lợng thông dụng
Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo khối lợng
+ Giáo dục HS tính kiên trì
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, thớc
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra: Học sinh chữa bài tập 3(23)
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
Trang 38Bài 1: Giúp học sinh nhắc lại quan hệ
giữa các đơn vị đo sử dụng trong đời
sống
b) Em hãy nhận xét mối quan hệ giữa
hai đơn vị đo khối lợng liền nhau
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh TB đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 3: Hớng dẫn học sinh chuyển đổi
b) 430kg = 43 yến 2500kg = 25 tạ 16000kg = 16 tấn d) 4008g = 4kg 8g 9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 50g < 2500g 2050g
13kg 85g 13kg 805g 13085g < 13805g
6090kg > 6 tấn 8kg
6 tấn 90kg 4
1 tấn = 250kg
250kg
- Học sinh đọc đề bài
- HS khá, giỏi tự làm bài và chữa bài
GiảiNgày thứ 2 bán đợc số kg đờng là:
300 x 2 = 600 (kg)Ngày thứ ba bán đợc số kg đờng là:
1000 – ( 300 + 600) = 100 (kg) Đáp số: 100 kg
Một chuyên gia máy xúc
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúngbài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn
Trang 39- Tìm đợc các tiếng có chứa uô,ua trong bài văn và nắm đợc cách đánh dấu thanh trong các tiếng có uô,ua (B T2) ; tìm đợc tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2trong số 4 câu thành ngữ ở B T3.Học sinh khá giỏi làm đợc đầy đủ Bt3
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở
3 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Hớng dẫn học sinh nghe- viết
- Đọc đoạn văn phải viết
- Dáng vẻ của A-lếch- xây có gì đặc
biệt khiến anh Thủy chú ý?
GV yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai và cho
HS trung bình lên bảng viết
c) Viết chính tả
GVđọc cho HS viết bài
d) Chấm chữa bài chính tả
- Thu bài chấm
- Cho HS chữa lỗi
HS tìm ngữ khó dễ lẫn khi viết
- Các tiếng chứa ua: của, múa.
- Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn,
muôn
Trang 40Bài tập 3:
Phát phiếu cho các nhóm
- Đại diện lên trình bày
Yêu cầu HS khá,giỏi nêu nghĩa của các
I Mục đích yêu cầu
- Hiểu nghĩa của từ hòa bình (bt1) tìm đợc từ đồng nghĩa với từ hòa bình(bt2)
Viết đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
2.Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm lại bài tập 3, 4 tiết trớc.
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh thảo luận rồi trả lời
- ý b: trạng thái không có chiến tranh là
đúng nghĩa với từ hoà bình
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Các từ đồng nghĩa với từ hoà bình là: bình yên, thanh bình, thái bình