THỐNG KÊMục tiêu của chương: • Về kiến thức : – Bước đầu hiểu được một số khái niệm cơ bản như bảng số liệu thống kê ban đầu, dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, tần số, bảng “tần số” ; công
Trang 1Chương III THỐNG KÊ 2
§1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ TẦN SỐ 2
LUYỆN TẬP 4
§2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU 5
LUYỆN TẬP 6
§3 BIỂU ĐỒ 7
LUYỆN TẬP 8
§4 SỐ TRUNG BÌNH CỘNG 9
LUYỆN TẬP 10
ÔN TẬP CHƯƠNG III (có máy tính) 12
KIỂM TRA 1 TIẾT 13
Trang 2Chương III THỐNG KÊ
Mục tiêu của chương:
• Về kiến thức :
– Bước đầu hiểu được một số khái niệm cơ bản như bảng số liệu thống kê ban đầu, dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, tần số, bảng “tần số” ; công thức tính số trung bình cộng và ý nghĩa đại diện của nó, ý nghĩa của mốt.
• Về kĩ năng :
– Biết tiến hành thu thập số liệu từ những cuộc điều tra nhỏ, đơn giản, gần gũi trong học tập, trong cuộc sống (biết lập bảng từ dạng thu thập số liệu ban đầu đến dạng bảng “tần số”) – Biết cách tìm các giá trị khác nhau trong bảng số liệu thống kê và tần số tương ứng, lập được bảng “tần số” Biết biểu diễn bằng biểu đồ cột đứng mối quan hệ nói trên Biết sơ bộ nhận xét sự phân phối của giá trị của sấu hiệu qua bảng “tần số” và biểu đồ.
– Biết cách tính số trung bình cộng của dấu hiệu theo công thức và biết tìm mốt của dấu hiệu.
• Về thái độ : Thấy được vai trò của thống kê trong thực tiễn.
MỤC TIÊU
• Về kiến thức: Làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, về nội dung) Hiểu được ý nghĩa của các cụm từ “số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu” Làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
• Về kỹ năng:
- Biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra
- Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
• Về thái độ:
- Rèn luyện tư duy suy diễn
- Dạy học sinh biết yêu cuộc sống
CHUẨN BỊ
• Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung chiếu
• Học sinh :
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1: Giới thiệu chương và bài học.
Cho hs đọc phần giới thiệu chương trong sgk
ĐVĐ Khi thống kê, công việc đầu tiên phải
tiến hành là gì ? và phải tiến hành như thế nào ?
Một hs đọc bài
HĐ2: 1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
Chiếu bảng 1 ở sgk, yêu cầu hs đọc ví dụ
Việc làm trên của người ta là thu thập số liệu
cần quan tâm và bảng 1 gọi là bảng số liệu thống
kê ban đầu
Quan sát ví dụ và đọc nội dung ở mục 1 sgk
Trang 3Hãy thống kê số bạn nghỉ học hằng ngày trong
một tuần của lớp mình => Cho hs nêu cách tiến
hành và cho biết cấu tạo của bảng
Tùy yêu cầu điều tra, bảng số liệu thống kê ban
đầu có các dạng khác nhau Các em có thể xem
bảng thống kê dân số (bảng 2 trong sgk)
Cấu tạo bảng :
Thứ Số người nghỉ 2
3 4 5 6
HĐ3: 2 Dấu hiệu
a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra
Nội dung điều tra trong bảng 1 là gì ?
Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan
tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu, dấu hiệu thường
được kí hiệu bằng chữ cái in hoa X, Y,
Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây trồng của mỗi
lớp
Mỗi lớp là một đơn vị điều tra
Trong bảng 1 có bao nhiêu đơn vị điều tra ?
b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu
hiệu
Mỗi lớp (đơn vị) trồng được một số cây
Lớp 7A trồng được bao nhiêu cây ?
Lớp 8B trồng được bao nhiêu cây ?
Mỗi cuộc điều tra người ta quan tâm đến một
vấn đề, thường là các con số, vấn đề đó gọi là dấu
hiệu của cuộc điều tra
Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số các
đơn vị điều tra (kí hiệu N)
Cột 3 của bảng 1 là dãy các giá trị của dấu hiệu X.
Yêu cầu làm ?4
?2 Nội dung điều tra trong bảng 1 là số cây trồng được của mỗi lớp trong trường
?3 Có 20 đơn vị điều tra
7A trồng 15 cây 8B Trồng 50 cây Lắng nghe thông báo của gv và ghi vào vở
Cả lớp làm ?4 – Dấu hiệu X của bảng 1 có tất cả 20 giá trị Một hs đọc dãy giá trị của X
HĐ4: 3 Tần số của mỗi giá trị
Cho học sinh quan sát bảng 1
Có bao nhiêu số khác nhau trong cột (số cây
trồng được” ? Nêu cụ thể các số đó
Có bao nhiêu lớp trồng được 30 cây ?
Có bao nhiêu lớp trồng được 28 cây ?
Có bao nhiêu lớp trồng được 50 cây ?
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá
trị của dấu hiệu được gọi là tần số của giá trị đó.
Giá trị của dấu hiệu thường được kí hiệu là x
và tần số của giá trị kí hiệu là n.
Vừa rồi các em đã đếm số lần xuất hiện của các
giá trị 30, 28, 50 Hãy viết lại kết quả vào bảng
sau: (kẻ mẫu lên bảng)
Cho hs đọc phần ghi nhớ và chú ý trong sgk
– Lưu ý thêm: Cần phân biệt thuật ngữ “các giá
trị của dấu hiệu” gồm toàn bộ dãy các giá trị, kể
cả các giá trị bằng nhau với khái niệm “các giá trị
khác nhau của dấu hiệu”
?5 Có 4 số khác nhau là 28, 30, 35, 50
Có 8 lớp trồng được 30 cây
Có 2 lớp trồng được 28 cây
Có 3 lớp trồng được 50 cây
Hs ghi bài
Hs trao đổi bài Một hs lên bảng
Giá trị (x) 28 30 35 50
Hs đọc bài
Trang 4HĐ5: Củng cố
Thế nào là tần số của một giá trị ?
Các em hãy làm một cuộc điều tra về một vấn
đề mà các em quan tâm Ví dụ: điểm bài kiểm tra
học kỳ môn Toán trong một tổ, số người nghỉ
hàng tuần trong học kì I, Trước hết hãy thiết kế
bảng số liệu thống kê ban đầu
Bt2 (chiếu lên máy)
Bt1
Bt2
PHẦN KẾT THÚC (2 phút).
1 Ôn bài theo sgk và vở ghi.
Làm các bài tập 3, 4(tr8, 9sgk); 1, 2, 3(tr3,4sbt)
Mỗi hs tự điều tra, thu thập số liệu thống kê theo một chủ đề tự chọn Sau đó đặt ra các câu hỏi như trong tiết học và trình bày lời giải
2 Đánh giá nhận xét tiết học.
LUYỆN TẬP MỤC TIÊU
• Về kiến thức: Tiếp tục củng cố lại các kiến thức đả học về thu tập tài liệu, bảng số hiệu thống
kê ban đầu, dấu hiệu và tần số của giá trị thông qua các bài tập và các ví dụ
• Về kỹ năng: Bước đầu giúp học sinh có kỹ năng lập được các bảng thống kê đơn giản và tìm dấu hiệu, giá trị, tần số của giá trị
• Về thái độ: Giáo dục động cơ học tập
CHUẨN BỊ
• Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung chiếu
• Học sinh :
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ.
Theo sự chuẩn bị của hs ở nhà: Các hs trình bày các bảng thống kê ban đầu của mình trong bài tập 1 (điểm 1 bài kiểm tra của mỗi bạn trong lớp, số bạn nghỉ học trong 1 ngày của mỗi lớp trong trường, số con trong tứng gia đình sống gần nhà em, )
HĐ2: Luyện tập
Bt3(sgk)
a) Dấu hiệu chung cần tìm của cả hai bảng là gì ?
b) Số các giá trị của dấu hiệu và số các giá trị
khác nhau của dấu hiệu đối với từng bảng như thế
nào ?
c) Các giá trị khác nhau và tần số của chúng ở 2
bảng như thế nào ?
Bt4(sgk) Yêu cầu hs quan sát
Một hs đọc yêu cầu của đề bài
Là thời gian chạy 50 mét của mỗi học sinh (nam
và nữ) b) Bảng 5 : – Số các giá trị là 20 – Số các giá trị khác nhau là 5 (8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8)
Bảng 6 : – Số các giá trị là 20 – Số các giá trị khác nhau là 4 (8,7; 9,0; 9,2; 9,3) c) Hai hs lên bảng điền tần số dưới các giá trị tương ứng đối với từng bảng
Bt4(sgk) Đọc to đề bài
Trang 5a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ? Số các giá trị của
dấu hiệu đó ?
b) Tìm số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
đó ?
c) – Tìm tần số của chúng ?
a) – Dấu hiệu cần tìm hiểu là khối lượng chè trong từng hộp
– Số các giá trị của dấu hiệu là 30 b) – Dấu hiệu có 5 giá trị khác nhau, đó là 98; 99; 100; 101; 102
c) Tần số của các giá trị khác nhau trên lần lượt là:
3 ; 4 ; 16 ; 4 ; 3
HĐ3: Củng cố
– Làm thế nào để biết số các giá trị của dấu hiệu?
– Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là gì?
– Tần số của giá trị?
+ Xem trong bảng giá trị có tất cả bao nhiêu đơn
vị điều tra + Xem trong dấu hiệu đó có bao nhiêu giá trị khác nhau
+ Là số lần xuất hiện của giá trị đó
PHẦN KẾT THÚC (2 phút).
1 Ôn bài theo sgk và vở ghi
2 Làm các bài tập 1, 2, 3(sbt)
3 Xem trước bài mới Bảng "tần số" các giá trị của dấu hiệu.
4 Đánh giá nhận xét tiết học
MỤC TIÊU
• Về kiến thức: Hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
• Về kỹ năng: Biết cách lập bảng "tần số" từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết nhận xét
• Về thái độ: Có ý thức liên hệ các bài toán với thực tế
CHUẨN BỊ
• Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các Bảng số liệu thống kê lập sẵn trên máy
• Học sinh :
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Chiếu yêu cầu kiểm tra
Tần số của một giá trị là gì ?
Điểm bài kiểm tra 15 phút của một tổ được được ghi lại như sau : 7 10 6 10 10 8 7 7 8 6 10 9 9 Giá trị 10 có tần số là bao nhiêu ?
HĐ2: Lập bảng "tần số"
Cho hs làm ?1
Chiếu kết quả đối chiếu và Thông báo: Bảng như
thế gọi là bảng phân phối thực nghiệm của dấu
hiệu Tuy nhiên để cho gọn từ này về sau ta gọi
bảng đó là bảng "tần số"
Cho hs lập bảng "tần số" cho bảng 1
- Bảng này ta điều tra bao nhiêu đơn vị ?
- Giá trị nhỏ nhất ? Giá trị lớn nhất ?
- Giá trị nào có tần số lớn nhất ?
- Khoảng giá trị có tần số lớn nhất ?
Đọc đề và làm Lắng nghe thông báo của gv
Cả lớp làm bài
- Điều tra trên 20 giá trị
- Giá trị nhỏ nhất là 28 ; Giá trị lớn nhất là 50
- Giá trị có tần số lớn nhất là 30 ( n = 8)
- Khoảng giá trị có tần số lớn nhất là 30, 35
Trang 6HĐ3: Chú ý
a) Ta có thể chuyển bảng "tần số" dạng "ngang"
như bảng 8 thành bảng " dọc " như sau :
– Bảng "dọc" có thuận lợi hơn cho việc tính toán
các tham số của dấu hiệu (nghiên cứu sau)
Giải thích chú ý b ở (sgk)
Cho hs nhận xét thông qua các câu trả lời sau:
- Số giá trị của dấu hiệu X là bao nhiêu ?
- Có bao nhiêu giá trị khác nhau ? đó là các giá trị
nào ?
- Có bao nhiêu lớp trồng được 28 cây ; 30 cây ;
35 cây ; 50 cây ?
- Số cây trồng được chủ yếu là bao nhiêu ?
Yêu cầu hs đọc to kiến thức ở khung
Cả lớp cùng vẽ bảng 9 vào vở
– Dấu hiệu X có 20 giá trị – Có 4 giá trị khác nhau là : 28 ;30 ;35 ;50 + Có hai lớp trồng được 28 cây
+ Có tám lớp trồng được 30 cây + Có bảy lớp trồng được 35 cây + Có ba lớp trồng được 50 cây – Chủ yếu là 30 hoặc 35 cây Một hs đọc phần đóng khung ở sgk
HĐ3: Trò chơi toán học
Tổ chức cho hs làm bt5
– Kẻ bảng mẫu lên bảng Một hs xướng, ai sinh
tháng nào thì giơ tay Một hs đếm và ghi bảng
Gv ghi kết quả lưu trữ
Cả lớp hoạt động
PHẦN KẾT THÚC
1 Về nhà học lý thuyết ở vở kết hợp với sách giáo khoa làm bài tập 7; 8; 9 (sgk)
2 Làm các bt13, 14, 15(tr44, 45sgk)
3 Đánh giá nhận xét tiết học
LUYỆN TẬP MỤC TIÊU
• Về kiến thức: Tiếp tục củng cố cho hs về khái niệm giá trị về dấu hiệu và tần số tương ứng
• Về kỹ năng: Thông qua các dạng bài tập để rèn kỷ năng nhận biết dấu hiệu điều tra, giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng của các giá trị đó
• Về thái độ: Giáo dục động cơ học tập
CHUẨN BỊ
• Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung chiếu
• Học sinh :
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Chữa bài tập 6 (sgk) Hai hs lần lượt lên bảng
HĐ2: Luyện tập
Bt7(sgk) Chiếu bảng 12(sgk)
– Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì ?
– Số các giá trị là bao nhiêu ?
– Tìm các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số
của chúng ?
Gọi 1 hs lên bảng lập bảng “tần số “
Đọc đề bài và quan sát Bảng 12
– Tuổi nghề của mỗi công nhân – Số các giá trị của dấu hiệu là 25 – Các giá trị khác nhau là : 1; 2; 3 ;4 ;5 ;6; 7 ; 8; 9; 10 -Tần số lần lượt của chúng là : 1; 3; 1; 6; 3; 1; 5; 2; 1; 2
Một hs lên bảng
Trang 7Cho hs nhận xét
Bt8(sgk).
Bt9(sgk).
Tuổi nghề 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tần
N= 25 Nhận xét:
- Số các giá trị khác nhau: 10
- Giá trị (tuổi nghề ) lớn nhất 10 năm
- Giá trị (tuổi nghề ) nhỏ nhất 1 năm
- Giá trị có tần số lớn nhất: 4
- Không thể nhận xét được tuổi nghề của số đông công nhân "tập trung" vào một khoảng nào
Bt8(sgk).
Bt9(sgk).
PHẦN KẾT THÚC (2 phút).
1 Về nhà xem lại các bài tập đã giải ở trên lớp, xem lại các bước lập một bảng tần số các giá trị
của dấu hiệu
Làm bt7(sbt)
2 Xem trước bài "Biểu đồ".
3 Đánh giá nhận xét tiết học.
MỤC TIÊU
• Về kiến thức: Hiểu được ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
• Về kỹ năng:
– Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng "Tần số”
– Biết đọc các biểu đồ đơn giản
• Về thái độ: Giáo dục ý thức làm việc
CHUẨN BỊ
• Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung chiếu
• Học sinh :
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Nêu các bước lập bảng "Tần số"
Lập bảng "Tần số" từ bảng 1 Một hs lên bảng.
HĐ2: Biểu đồ đoạn thẳng
Hướng dẫn thực hiện từng bước trên máy:
– Dựng hệ trục tọa độ
– Xác định các điểm có tọa độ là các cặp số gồm
giá trị và tần số tương ứng
– Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có
cùng hoành độ
Nghe và thực hiện theo hướng dẫn
Trang 8HĐ2: Chú ý
Ta có thể thay thế các đoạn thẳng bằng các hình
chữ nhật và biểu đồ dạng này gọi là biểu đồ hình
chữ nhật
Lưu ý cho hs: Đáy dưới của hình chữ nhật nhận
điểm biểu diễn giá trị làm trung điểm
Cho hs quan sát biểu đồ hình 2
Giới thiệu cho hs đặc điểm của biểu đồ 2 là: Biểu
diễn sự thay đổi của giá trị theo thời gian
Cho hs nhận xét tình hình tăng giảm diện tích
cháy rừng ở nước ta ?
Quan sát hình 2 Diện tích cháy rừng năm 1995 là tăng nhiều nhất:
20 nghìn ha;
PHẦN KẾT THÚC (2 phút).
1 Nắm vững các bước dựng một biểu đồ đoạn thẳng, tham khảo về biểu đồ hình chữ nhật Xem lại các biểu đồ đã dựng và làm các bài tập 10, 11, 12 sgk
2 Đánh giá nhận xét tiết học
LUYỆN TẬP MỤC TIÊU
• Về kiến thức: Củng cố về ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng thông qua các bài tập
• Về kỹ năng: Dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng "tần số" được lập từ bảng số liệu thống kê ban đầu Biết đọc các biểu đồ đơn giản và từ đó rút ra nhận xét
• Về thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng toán vào đời sống
CHUẨN BỊ
• Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung chiếu
• Học sinh :
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
+ Cách lập biểu đồ đoạn thẳng?
+ Giải bài tập 11 sgk
HĐ1: Luyện tập
Bt12(sgk). 1 hs đọc to
Cho hs nêu vài nhận xét từ bảng "Tần số" :
+ Số giá trị của dấu hiệu ?
+ Số giá trị khác nhau ?
+ Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất ?
+ Giá trị có tần số lớn nhất ?
Bt13(tr15sgk) Hãy quan sát biểu đồ hình 3(sgk)
Cho hs trả lời các câu hỏi trong bài tập
a) Lập bảng "Tần số"
b) Lập biểu đồ đoạn thẳng + N = 12
+ Có 8 giá trị khác nhau + Giá trị lớn nhất 32 ; Giá trị nhỏ nhất 17 + Giá trị có tần số lớn nhất là 180 C
Bt13 Quan sát biểu đồ trên máy
a) Năm 1921 số dân nước ta là 16 triệu người b) Kể từ năm 1921, tăng thêm 60 triệu người c) Từ 1980 →1999, tăng thêm 22 triệu người
Trang 9HĐ3: Củng cố
Có mấy loại biểu đồ mà ta đã học
Cho hs nhắc lại quy trình dựng một biểu đồ đoạn
thẳng, biểu đồ hình chữ nhật
Có 2 loại
PHẦN KẾT THÚC (2 phút).
1 Xem lại các bài tập đã chữa
Đọc bài đọc thêm ở sgk
2 Tiết sau mang theo đầy đủ máy tính bỏ túi và ôn lại cách tính số trung bình cộng đã học ở lớp dưới
MỤC TIÊU
• Về kiến thức: Hiểu được “số trung bình cộng” chính là khái niệm quen thuộc đã học ở tiểu học
“Mốt” là số lớn nhất trong các tần số của giá trị
• Về kỹ năng:
– Biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng “tần số” đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm “đại diện” cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại
– Biết tìm mốt của dấu hiệu
• Về thái độ: Bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt, số trung bình cộng
CHUẨN BỊ
• Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung
• Học sinh :
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1 (2 phút): Đặt vấn đề
Để tính số trung bình cộng của 5; 3; 10; 6 ta
làm như thế nào ?
Khi phải tính trung bình cộng của nhiều số, ta
có phải có cách làm thế nào cho khoa học Trong
tiết học này chúng ta sẽ nghiên cứu về số trung
bình cộng các giá trị của dấu hiệu Số đó được
tính như thế nào ? nó có ý nghĩa gì ?
5 3 10 6 24
6
+ + + = =
HĐ2 (20 phút): Số trung bình cộng của dấu hiệu
a) Bài toán: Yêu cầu 1 hs đọc đề bài, đọc cả các
số trong bảng
Có bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra ?
Muốn tính điểm trung bình của lớp, ta làm thế
nào ?
Các em sẽ phải thực hiện 39 phép cộng, một
công việc không thú vị Hãy nghiên cứu cách tính
trong bảng 20
Các số ở cột thứ ba được tính thế nào ?
Giá trị Xđược tính thế nào ?
Một hs đọc bài
?1 Có 5 × 8 = 40 bạn làm bài kiểm tra
?2 Nói cách tính như đã biết ở tiểu học
Tích hai số tương ứng ở cột 1 và 2
Lấy tổng các tích chia cho tổng tần số
Trang 10b) Công thức: Ta có thể viết lại cách tính đó
dưới dạng công thức như sau :
1 1 2 2 k k
x n x n x n X
N
+ + +
=
Trong đó: x1, x2, , xk là k giá trị khác nhau của
dấu hiệu
n1, n2, , nk là k tần số tương ứng
N là số các giá trị
Ở ví dụ trên, k = ?, x1 = ?, n1 = ?,
?3
Hãy so sánh kết quả làm bài kiểm tra Toán nói
trên của hai lớp 7C và 7A
Ta đã dùng số trung bình cộng để làm đại diện
so sánh điểm của hai lớp, đó chính là ý nghĩa của
số trung bình cộng
k = 9, x1 = 2, n1 = 3,
Cả lớp làm bài Một hs lên bảng (có thể dùng máy tính bỏ túi)
?
4 Lớp 7A có kết quả tốt hơn lớp 7C
HĐ3 (8 phút): Ý nghĩa của số trung bình cộng
Số trung bình cộng thường được dùng làm “đại diện” cho dấu
hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
Tuy nhiên khi các giá trị của dấu hiệu có sự chênh lệch quá lớn
thì việc dùng số trung bình cộng làm đại diện sẽ không thích hợp
Cho hs đọc ví dụ trong sgk
Chú ý: Số trung bình cộng có thể không thuộc dãy giá trị của dấu
hiệu.
Trong khoa học thống kê, người ta còn dùng khái niệm mốt, nó là
gì ?
Ghi bài vào vở
Đọc ví dụ
Ghi bài
HĐ4 (7 phút): Mốt của dấu hiệu
Cho hs đọc trong sgk
Cho hs lật lại các bảng tần số đã học để tìm mốt
Một hs đọc
Cả lớp trao đổi
HĐ5 (6 phút): Củng cố
Cho hs làm bt14, bt15(a, c)
PHẦN KẾT THÚC (1 phút).
1 Làm các bài tập 15(b), 16, 17, 18(tr20; 21sgk)
2 Đánh giá nhận xét tiết học
LUYỆN TẬP MỤC TIÊU
• Về kiến thức: Hiểu rõ các khái niệm mốt, số trung bình cộng và ý nghĩa của chúng
• Về kỹ năng: Thành thạo trong việc tính số trung bình cộng, tìm mốt và nhận xét đơn giản về kết quả thống kê
• Về thái độ: Hứng thú trong công việc