MỤC TIÊU BÀI DẠY : * Kiến thức : Hs biết được công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.. * Kỹ năng : Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá
Trang 1Tuần : 12
Tiết : 23 Chương II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Bài 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : Hs biết được công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận Hiểu được các tính
chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
* Kỹ năng : Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương
ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tươngứng của đại lượng kia
II CHUẨN BỊ:
1.GV : Giáo án, sgk, thước, bảng phụ ghi sẵn đ/n hai đại lượng tỉ lệ thuận, bài tập ?3, t/c hai đại
lượng tỉ lệ thuận, bài tập 2 và 3
2.HS : Ôn tập khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Kiểm tra :(không)
2 GT bài mới :
* GV gt nội dung của chương
3 Bài M ới
Hoạt động 1: Định nghĩa
Gv: Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ
thuận? Cho ví dụ?
Cho hs làm ?1(sgk) :
Hãy viết công thức tính:
a) Quãng đường S(km) theo t (h)
của 1vật c/đ đều với v= 15km/h
b) Khối lượng m (kg) theo V(m3)
của thanh kim loại đồng chất có khối
lượng riêng D (kg/m3)
Gv: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống
nhau của các công thức trên ?
Gv: Giới thiệu đ/n
Gv: Công thức y = k.x
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
Lưu ý cho hs: Ở tiểu học ta đã biết hệ
số k > 0 là trường hợp riêng của k 0
* Cho hs làm ?2 sgk:
Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ
Hs: Hai đại lượng tỉ lệ thuận nếu nhưđại lượng này tăng (giảm) bao nhiêulần thì đại lượng kia cũng tăng (giảm)bấy nhiêu lần
Ví dụ: - Chu vi và cạnh của hình vuông
- Quãng đường và thời gian của c/đ đều
Hs:làm ?1 sgka) S= 15.tb) m = D.V
Hs: Các công thức trên đều có điểmgiống nhau là: Đại lượng này bằng đạilượng kia nhân với một hằng số khác 0
Hs: Đọc đ/n sgkVài hs nhắc lại đ/nHs: Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ
1 Định nghĩa:
(sgk)
Trang 2lệ k = 3
5
Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo
hệ số tỉ lệ nào?
Em có nhận xét gì về hai hệ số tỉ lệ đó?
* Chú ý:
y = k.x => x = 1k
Hoạt động 2: Tính chất
Gv: Cho hs làm ?4:
Cho biết y và x là hai đại lượng tỉ lệ
thuận với nhau
x x1= 3 x2= 4 x3=5 x4=6
y y1= 6 y2= ? y3= ? y4=?
a) Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x?
b) Thay dấu ? bằng một số thích hợp
c) Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá trị
Gv : tổng quát với y = k.x
Khi đó với mỗi giá trị x1, x2 , x3 khác
0 ta có giá trị tương ứng
vậy tỉ số các giá trị tương ứng của hai
đại lượng tỉ lệ thuận như thế nào?
* Theo t/c của tỉ lệ thức thì:
Trang 3b) Hãybiểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 9 ; x =
3x=> y = 2
3.9 = 6
x = 15 => y =10
Ta có x4 =2 ; y4 = -4Mà y4 = k.x4 => -4 = k.x4=>k =24= - 2
x -3 -1 1 2 5
y 6 2 - 2 -4 -10
Hs quan sát và suy nghĩ
K quả : a) Các ô trống đều điềnsố 7.8b) m và v là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc định nghĩa và hai tính chất về hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Làm các bài tập đã giải và làm các bài tập 1,2,4,5,6,7,( sbt)
- Xem trước bài : Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
Trang 4Tuần :12
Tiết :24 Bài 2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : Học xong bài này học sinh cần phải nắm được 2 đại lượng tỉ lệ thuận và biết
cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận
* Kỹ năng : Giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
II CHUẨN BỊ
1.GV :Giáo án,bảng phụ có ghi sẵn các bài tập
2.HS :Nắm được các công thức liên hệ giữa hai đại lượng tlthuận và các tính chất cơ bản của nó III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Kiểm tra
HS1: Đ/n hai đại lượng tỉ lệ thuận?
Aùp dụng: Biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,8 và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ
5 Hãy chứng tỏ x tỉ lệ thuận với z và tìm hệ số tỉ lệ
HS2: Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Cho bảng sau
t -2 2 3 4
s 90 -90 -135 -180 Chọn câu đúng (Đ) ,sai (S) a) s và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận
b) s tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ – 45
c) t tỉ lệ thuận với s theo hệ số tỉ lệ 1
* Ta đã biết hai đại lượng ntn thì tlt Trong tiết học này chúng ta sẽ ng/cứu tiếp một số dạng
bài toán về hai đại lượng tlt
3 Bài Mới
Hoạt động 1 : Bài toán 1:
Gv : Đề bài cho biết gì ? và hỏi ta
điều gì ?
Gv: Khối lượng và V là hai đại
-Hs đọc đề bài -Trả lời : Hai thanh chì có thể tích là: 12 3
cm và 17 3
cm thanh thứ hai nặnghơn thanh thứ nhất 26,5g Hỏi mỗithanh nặng bao nhiêu ?
+ Khối lượng và thể tích là 2 đại
1 Bài toán 1: (sgk)
Trang 5Hs đọc bài giải ở sách giáo khoa
Gv: Cho hs tìm hệ số tỉ lệ thuận của
hai đại luợng trên ?
*Yêu cầu hs cả lớp làm vào vở
Gv: Phát biểu bài toán dưới dạng
8,925
=> m1=89 (g)
=> m2 =133,5 (g)
*Chú ý : sgk
*Hoạt động 2 2-Bài toán 2:
Gv: Yêu cầu học sinh thảo luận
theo nhóm bài ?2
Tam giác ABC có số đo các góc là
A, B, C lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3.
Tính số đo các góc của tam giác
(Đề ghi ở bảng phụ )
Gv gợi ý: Để xét xem x và y có
phải là 2 đại lượng tỉ lệ thuận với
nhau không ta làm thế nào?
Yêu cầu học sinh làm vào vở
Hs : Ta xét xem tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng có thay đổi hay không
a) xvà y tỉ lệ thuận vì :
Trang 6Bài tập 6 (sgk)
Hs đọc đề bài
Cho biết mỗi mét dây nặng 25g
a) Giả sử x mét dây nặng y
gam Hãy biểu y theo x ?
b) Cuộn dây nặng bao nhiêu nếu nó
nên khi y = 4,5 kg = 4500 g thì x= 4500 : 25 = 180 m
Bài 6 (sgk)
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại bài cũ + Đ/ n hai đại lượng tỉ lệ thuận
+ Công thức biểu thị mối liên hệ của hai đại lượng tỉ lệ thuận
+ Tính chất của hai đại luợng tỉ lệ thuận
- Xem lại các bài tập đã giải
- Bài tập về nhà : 7 , 8, 10, 11 (sgk)
- Làm thêm : 8, 10, 11, 12 (sbt)
Trang 7
Tuần : 13
Tiết : 25 Bài : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : Hs làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận, chia theo tỉ lệ
* Kỹ năng : Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải
toán
II CHUẨN BỊ :
GV : Giáo án,bảng phụ,thước thẳng
HS : Nắm vững lý thuyết,làm bài tập về nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 8 (sgk)
-Gọi 1hs đọc to đề bài
Yêu cầu hs tóm tắt đề ở giấy nháp
-Gọi 1hs lên bảng giải :
Gv : nhận xét cho điểm
Hs : Cả lớp làm vào vở bài tập
*Bài 7(sgk)
Gv: Cho hs tóm tắt đề bài
1 hs lên bảng giải :Gọi số cây trồng của lớp 7A ,7B, 7C lần lượt là : x , y, z
Theo b.toán ta có :
và x+y+z = 24Aùp dụng t/c dãy tỉ số bằng nhau:
Trang 8-Khối lượng dâu và khối lượng
đường là hai đại lượng như thế
nào ?
-Lập tỉ lệ thức -> tìm x?
- Vậy bạn nào đúng ?
*Bài 9(sgk)
Gv : Ta có thể nói gọn : Chia 150
thành 3 phần tỉ lệ với 3; 4 và 13
+ Suy nghĩ ít phút và gọi lên bảng
giải
*Bài 10 (sgk)
Cho hs hoạt động nhóm
Gv : Đưa bài giải và sữa chữa các
bài của một vài nhóm
Yêu cầu hs làm vào vở
Khối lượng dâu và khối lượng đường là haiđại lượng tỉ lệ thuận nên ta có :
x x
=> x = 3,75 (kg)Vậy bạn Hạnh nói đúng
Học sinh đọc đề và phân tích bài toán Giải : Gọi x , y ,z (kg) là khối lượng của Ni ken , Kẽm và Đồng
Theo đề bài ta có :
*Hs thảo luận nhóm : Tìm độ dài ba cạnh của tam giác
Gọi x , y ,z là độ dài 3 cạnh của tam giác
Ta có : x + y + z = 45và
455
4 Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại các dạng toán đã làm về đại lượng tỉ lệ thuận
- Bài tập về nhà 13 , 14 , 15 , 17 Trang 45 + 45 (sbt)
- Ôn lại đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học
Trang 9
Tuần : 13
Tiết : 26 Bài 3 : ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, hiểu
được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
* Kỹ năng : Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không,biết cách tìm hệ số tỉ lệ
nghịch,tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II CHUẨN BỊ
GV : sgk, bảng phụ
HS : Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 6 về đại lượng tỉ lệ nghịch, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Kiểm tra
+ Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
+ áp dụng: Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 3; 5; 7 Hỏi mỗi đơn vị được chia bao nhiêutiền lãi nếu tổng số tiền lãi là 450 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã đóng?
2 GT bài mới :
*Ta đã biết khi nào thì hai đại lượng TLT Trong tiết học này ta cùng nhau nghiên cứu về
hai đại lượng TLN
3 Bài Mới
Hoạt động 1: Định nghĩa
Gv: Cho học sinh ôn lại kiến thức về
“ ĐL tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học “
-Gv : Cho học sinh làm?1 :
Gv gợi ý cho học sinh
*Hãy viết công thức tính:
a) Diện tích hình chữ nhật=> y=?
b) Lượng gạo trong tất cả các bao
=> lượng gạo trong mỗi bao?
c)Tính quãng đường đi được => vận
tốc
Gv: Cho học sinh nhận xét sự giống
nhau giữa hai công thức trên ?
-> Định nghĩa (sgk)
*Hs làm ?2: Cho biết y tỉ lệ nghịch
với x theo hệ số tỉ lệ -3,5 Hỏi x tỉ lệ
-Hs : Hai đ.lượng tỉ lệ nghịch là hai đ.lượng liên hệ với nhau sao cho đ.lượng này tăng (hoặc giảm)bao nhiêulần thì đ.lượng kia giảm(hoặc tăng) bấy nhiêu lần
Hs đ/n như ở sgkGiải : y tỉ lệ nghịch với x theo hệsố tỉ lệ là – 3.5
Trang 10nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?
Gv:Cho Hs nhận xét
=> Chú ý (sgk)
theo hệ số tỉ lệ -3,5
Hoạt động 3 :Tính chất
Cho hs làm ?3:
(Gv gợi ý cho hslàm bài )
Theo đề : Ta có y và x liên hệ bởi
công thức nào ? a= ?
=>Từ đó tính được các giá trị của y?
Hs n.xét tích các giá trị tương ứng
Gv: G/s y =a
x khi đó với mỗi giá trị
x1 , x2 khác 0 của x ta có một
2
60203
a
c)x1.y1 = x2.y2 =x3.y3= x4.y4=60
( = hệ số tỉ lệ )
* Học sinh đọc tính chất của sáchgiáo khoa
2- Tính chất:
x và y tỉ lệ nghịch thì1) x1y1 = x2 y2 = = a
a) Tìm hệ số tỉ lệ
b) Hãy biểu diễn y theo x
c) Tính y khi x = 6; x = 10
Bài 13 (sgk) ( đề ghi ở bảng phụ )
Gv: Gọi hs lên bảng điền
Hs : Làm bài 12 :a)Ta có a = 8.15 = 120 b) y = 120
4 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ( so sánh với hai đại lượng tỉlệ thuận )
- Làm bài tập14, 15 (sgk) và 18 , 19, 20, 21, 22 ( sbt)
- Xem trước bài 4 : Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
Trang 11Tuần :14
Tiết :27 Bài 4: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
* Kiến thức : : Hs biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.
* Kỹ năng : Làm và trình bày bài giải một bài toán
II CHUẨN BỊ
1.GV :Bảng phụ ghi đề toán 1,2 và bài tập 16, 17 sgk
2.HS : Bảng nhóm, bút dạ, bảng con
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Kiểm tra
* Hs1: Nêu định nghĩa đại lượng đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài tập:chữa bài 14 sgk
*Hs2: Nêu tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, viết công thức ?
Bài tập 19 (sbt ): Cho x và y tỉ lệ nghịch và khi x = 7 thì y = 10
a) Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x
b) Biểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x =5 , x = 14
2 GT bài mới :
* Ta đã biết khi nào thì hai đại lượng tỉ lệ nghịch , trong tiết học này chúng ta sẽ cùng ng/cứu
một số dạng bài tốn về đại lượng tỉ lệ nghịch :
3 Bài M ới :
*Hoạt động 1: Bài toán 1
Đề bài ghi ở bảng phụ
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ Hỏi ô tô đó
đi từ A đến B hết bao nhiên giờ nếu vận tốc
mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ.
Gv : HD cho hs phân tích để tìm ra cách
giải
Gọi vận tốc cũ là V1 ;Goị vận tốc mới là V2
Gọi thời gian cũ là t1;Gọi thời gian mới là t2
Vận tốc và thời gian là hai đại lượng như thế
nào?->Lập tỉ lệ thức ? Từ đó tìm t2
( Gv giới thiệu cách giải áp dụng tính chất 1
Gv : Hỏi thêm :Nếu v2 = 0,8v1 thì t2 = ?
1 hs đọc to đề bài
Hs: trả lời các câu hỏi h.dẫn của gv :Vận tốc và thời gian là hai đại luợng tln
1, 2
v
65
Hoạt động 2 : Bài toán 2
Gv:Treo bảng phụ đề bài toán 2
HS đọc đề và tóm tắt đề
Trang 12Do đó áp dụng tính chất 1 ta có điều gì ?
GV :Hướng dẫn hs làm
GV : Qua bài toán này ta thấy được mối liên
hệ giữa đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ
*Cho hs làm bài tập ? sgk
Cho ba đại lượng x, y, z hãy cho biết mối
liên hệ giữa hai đại lượng x và z, biết rằng:
a) x và y tln, y và z cũng tỉ lệ nghịch
b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận
+ Tìm hệ số tỉ lệ a
+ Điền số thích hợp vào ô trống
Đ ội 4 HTCV 12 ngàyHỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
Biết 4 đội có 36 máy cày
HS :Làm bài tập ? (SGK)
HS :Trả lời :a/ xvà y tỉ lệ nghịch với nhau vì: 1.120 0.60 4.30 5.24
8.15( 120)b/x và y không tỉ lệ nghich vì :5.12,5 6.10
Hs: Ta có: a = x6.y6 = 10 1,6 = 16
x 1 2 -4 6 -8 10
y 16 8 -4 22
3 -2 1,5
4 Hướng dẫn về nhà
Xem lại cách giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch Biết cách chuyển từ các bài toán chia
tỉ lệ nghịch sang bài toán chia tỉ lệ thuận
- ôn lại định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận,tỉ lệ nghịch
- Bài tập về nhà : 19, 20, 21 trang 61 (sgk)
25, 26, 27 trang 46 (sbt)
Trang 13Tuần :14
Tiết :28 Bài : LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15’
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
* Kiến thức : Củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch(định nghĩa
và tính chất); Kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội kiến thức của hs
* Kỹ năng : -Sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải
nhanh và đúng các bài toán có liên quan (về năng suất, về chuyển động, )
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: điền số thích hợp vào các ô
trống trong bảng sau:
a) x và y là 2 đại lượng tỉ lệ thuận
+ Tóm tắt đề
+ Nhận xét hai đại lượng
+ Lập công thức liên hệ
+ Tìm x ?
Gv: Gọi 1 hs lên bảng trình bày
Bài 21 sgk :
Cho hs đọc đề và tóm tắt đề nếu
giả sử số máy của ba đội lần lượt là
Hs: Đọc đề và tóm tắt:
Với cùng một số tiền mua được:
51m vải loại 1 giá a đồng/m x m vải loại 2 giá 85%a đồng/m
Hs: Số mét vải mua được và giátiền 1m vải là 2 đại lượng tỉ lệnghịch
Ta có: 51 85%x a a10085
=> x = 51.100 60
1 hs trình bày lạiHs:
Đội số máy số
Bài 19 sgk:
Vì Số mét vải mua được vàgiá tiền 1m vải là 2 đạilượng tỉ lệ nghịch
Trang 14Gợi ý: - Số máy và số ngày làm việc
là 2 đại lượng ntn?
- x, y, z tỉ lệ nghịch với 4, 6, 8 thì x,
y, z tỉ lệ thuận với các số nào?
Gv: Gọi 1 hs lên bảng giải
Cho hs cả lớp nhận xét
Bài 23 sgk : Hs hoạt động nhóm
Gv cho hs đọc đề, tóm tắt đề
N.xét về 2 đại lượng bán kính và số
vòng quay =>Lập tỉ lệ thức=>Tìm x
Sau khi các nhóm thảo luận xong gv
gọi bất kì 1 hs trong nhóm lên bảng
trình bày => Nhận xét
Gv: Nếu không dựa vào t/c 2 mà
dựa vào t/c 1 của đại lượng tỉ lệ
4 6 8
Hs: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của gv=> t.bày bài giảiHs: tóm tắt: Trong 1 phút
Bk số vòng quay
Bài 23 sgk :
Gọi x là số vòng quay củabánh xe nhỏ quay đượctrong 1 phút
Vì số vòng quay tỉ lệ nghịchvới bán kính, nên :
Hoạt động 2: KIỂM TRA 15’
Bài 1: (4 đ)Cho biết x và y tỉ lệ nghịch và khi x = 3 thì y = -10
a) Tìm hệ số tỉ lệ
b) Hãy biểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 5 và x = -10
Bài 2: (5đ)
Hai người xây một bức tường hết 8 giờ Hỏi 5 người (với cùng năng suất như thế) xây bức tường đó hết bao lâu ?
4 Hướng dẫn về nhà:
+ Ôn lại định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và đại lượng tỉ lệ thuận
+ Xem lại các bài tập đã giải
+ Làm các bài tập 20, 22 sgk ; 28, 29, 34 SBT
+ Xem trước bài 5:’’ Hàm số ‘’
Trang 15Tuần :15
Tiết :29 Bài 5 HÀM SỐ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
* Kiến thức : Hs hiểu được khái niệm hàm số; Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm
số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể, đơn giản
* Kỹ năng : Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến.
II CHUẨN BỊ :
1.GV :Giáo án, thước thẳng, bảng phụ.
1.HS : Thước thẳng, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Kiểm tra : Nêu công thức định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch?
2 GT bài mới :
* Hàm số là gì ? Có liên quan gì đến đại lượng TLT,TLN hay không hay nó là một kiến thức
nào mới nào khác
3 Bài Mới :
Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số.
Gv: Trong thực tế và trong toán học ta
thường gặp các đại lượng thay đổi phụ thuộc
vào sự thay đổi của đại lượng kia
* Ví dụ 1: (sgk)(Ghi ở bảng phụ )
Gv?N.độcaonhấtkhinàovàthấp nhất khinào?
Ví dụ 2 (sgk)
+ C.thức tính k.lượng m của thanh kim loại?
+ m và V liên hệ với nhau như thế nào?
=>Tính g.trị t.ứng của m khi V = 1, 2, 3, 4?
* Ví dụ 3: (sgk)
Gv: + Nêu công thức tính t(h) của vật đó?
+ t và v liên hệ với nhau như thế nào?
=> Lập bảng các giá trị tương ứng của t khi v
= 5, 10, 25, 50?
Gv: Qua ví dụ 1 em có nhận xét gì?
Gv: Khi đó ta nói nhiệt độ T là hàm số của
thời gian t
* Tương tư ở ví dụ 2, em có nhận xét gì?
=> Ta nói như thế nào?
* Ở ví dụ 3, t là hàm số của đại lượng nào?
Hs lắng nghe gv g.thiệu bài mới
Hs : đọc ví dụ và trả lời câu hỏi
- N.độ trong ngày cao nhất khi t = 12 giờ và thấp nhất lúc t = 4 giờ
Hs: m = 7,8 VHs: m và V là 2 đại lượng tỉ lệ thuận(y = k.x với k = 7,8)
Hs: Quãng đường không đổi, t và v là
2 đại lượng tỉ lệ nghịch
Hs:N.độ T p.thuộc vào sự thay đổi của t.gian t và mỗi g.trị của t.gian t ta chỉ x.định được 1 g.trị t.ứng của n.độ T
Hs: Ta nói m là hàm số của VHs: t là hàm số của đại lượng v
1 Một số ví dụ về hàm số.
* Ví dụ 1: (sgk)
* Ví dụ 2: (sgk)
* Ví dụ 3: (sgk)
Hoạt động 2: Khái niệm hàm số
Gv: Đại lượng y được gọi là hàm số của đại Hs: Nếu đ.lượng y phụ thuộc vào đ 2 Khái niệm hàm số
Trang 16lượng thay đổi x khi nào?
(Gv:treo bảng phụ ghi khái niệm hàm số)
Lưu ý: Để y là hàm số của x cần có các điều
kiện sau:+ y và x đều nhận giá trị số
+ y phụ thuộc vào x
+ Với mỗi giá trị của x không thể tìm được
nhiều hơn một giá trị tương ứng của y
Gv: Cho hs đọc phần chú ý ở sgk trang 63
Bài 24 sgk :
x -4 -3 -2 -1 1 2 3 4
Đ.L y có phải là h.số của đ.lượng x không?
Gv: Đây là t.hợp h.số được cho bằng bảng
Cho hs lấy vd về h.số được cho bằng c.thức?
Gv: Xét hàm số y = f(x) = 3x
Hs: Lắng ngheHs: đọc phần chú ý ở sgkHs: đối chiếu với 3điều kiện của hàm số => y là hàm số của x
Hs: y = f(x) = 3x
y = g(x) = 12xHs1: f(1) = 3.1 = 3f(-5) = 3 (-5) = -15f(0) = 3.0 = 0
Hs2 :g(2) = 6 ; g(-4) = -3
Nếu đại lượng
y phụ thuộc vào đại lượng
x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của
y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số.
* Chú ý: (sgk)
Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố
Nêu khái niệm hàm số?
Bài tập:Cho các bảng gt t.ứng của x và y:
y có phải là hàm số của x hay không ? x và y
liên hệ như thế nào? Công thức?
Bài tập 25 sgk :
Hs:
Hs: a) y là h/s của x vì y phụ thuộc vàosự biến đổi của x và với mỗi giá trị của x ta chỉ có một giá trị của y
y và x là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
Hướng dẫn về nhà:
+ Nắm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là hàm số của x
+ Xem lại các bài tập đã giải
Trang 17Tuần :15
Tiết :30 Bài : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : Củng cố khái niệm hàm số.
* Kỹ năng :Nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không, tìm được
giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại
II CHUẨN BỊ :
1.GV :Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.HS :Học bài cũ, làm bài tập về nhà, thước, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Kiểm tra
Khi nào đại lượng y là hàm số của đaị lượng x?
Aùp dụng: Cho hàm số y = f(x) = 3x2 + 1 Tính f(1/2) , f(1) , f(3) ?
2 GTbài mới :
* Ta đã biết khi nào y là hàm số của x và h/s được cho ở dạng nào ? Chúng ta sẽ vận dụng
kiến thức về hàm số để giải một số bài toán liên quan
3 Bài Mới
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 26 sgk :Cho hàm số y = 5x – 1 Lập bảng
các giá trị tương ứng của y khi x = -5; -4; -3; -2;
0; 15.
Gv gọi1 hs TByếu lên lập bảng g.trị tương ứng
Bài 27 sgk : (đề ghi ở bảng phụ)
Gợi ý:- Dựa vào đ/n hàm số để nhận xét
- Từ bảng trên ta có thể suy ra công thức của
Cho hàm số y = f(x) = 1- 8x
Khẳng định nào sau đây là đúng:
a) f(-1) = 9 ; b)f(1/2) = -3 ; c) f(3) = 25
Gv: Để biết k.định nào đúng ta phải làm gì?
Bài 26 sgk Hs lên giải:
x -5 -4 -3 - 2 0 1/5
y 26
x
b) ylà hàm hằng ; y = 2
Bài 29 sgk
Hs: f(2) = 22 – 2 = 2 ; f(1) = 12 – 2 = -1 f(0) = 02 – 2 = -2 ; f(-1) = (-1)2 – 2 = -1 f(-2) = (-2)2 – 2 = 2
Hs cả lớp nhận xét
Bài 30 sgk
Hs: Ta phải tính f(-1); f(1/2) ; f(3) rồi đối chiếu với đề bài f(-1) = 1 – (-1) 8 = 9 => a đúng
f(1/2) = 1- 8 ½ = -3 => b đúng f(3) = 1 – 8 3 = -23 => c sai
Trang 18Bài 31 sgk : Cho y = 23x Điền số vào ô trống.
x
Gv: biết x tính y như thế nào ? ngược lại?
Gv giới thiệu cách cho tương ứng bằng sơ đồ
ven :Ví dụ: Cho a, b, c, d, m, n, p, qR
Ta nói a tương ứng với m, b tương ứng với p,
(Biểu diễn một hàm số)
Bài tập: Trong các sơ đồ sau, sơ đồ nào biểu
diễn một hàm số
b) Tính giá trị của x ứng với y = 5;3;-1
c) x và y có tỉ lệ nghịch không? Có tỉ lệ thuận
Hs quan sát và lắng nghe
Hs: a) Sơ đồ a không biểu diễn một hàm số vì ứngvới giá trị của x = 3 ta xác định được hai giá trị của ylà 0 và 5
b) Sơ đồ b biểu diễn một hàm số vì ứng với mỗi giátrị của x ta xác định được chỉ một giá trị của y
Bài 42 sbt : Hs: Hoạt động nhóm
+ Lập bảng tính giá trị của y+ Lập bảng tính giá trị của x+ Nhận xét quan hệ giữa x và y
Hs nhận xét bài làm của các nhóm
4.Hướng dẫn về nhà:
+ Ôn lại khái niệm hàm số, các cách cho hàm số
+ Xem lại các dạng bài tập đã chữa
+ Làm các bài tập 36, 37, 38, 39, 43 SBT
Trang 19Tuần : 16
Tiết : 31 Bài 6 : MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : Hs hiểu được sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định một điểm trên mặt
phẳng, cấu tạo của mặt phẳng toạ độ (hệ trục toạ độ vuông góc), toạ độ của một điểm
* Kỹ năng : Hs biết vẽ hệ trục toạ độ, biết xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng,
biết xác định một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó
II CHUẨN BỊ :
1.GV : Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.HS : Thước thẳng có chia khoảng, êke, giấy kẽ ô vuông.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Kiểm tra
Cho hàm số y = f(x) = 15
x a) Tính f(-3) ; f(6) ? b)Tìm x biết f(x) = 5
2 GT bài mới :
* Giới thiệu : (3’) Gv đặt vấn đề như sgk
Ví dụ 1: Mỗi địa điểm trên bản đồ địa lí được xác định bởi 2 số (toạ độ địa lí) là kinh độ và vĩ
độ Vd: Mũi cà mau 104040’ Đ
80 30’ B
3 Bài Mới :
Hoạt động 1: Mặt phẳng toạ độ
Gv: giới thiệu mặt phẳng toạ độ:
+ Trên mp : Vẽ 2 trục Ox và Oy vuông góc
và cắt nhau tại gốc của mỗi trục số Khi đó
ta có hệ trục Oxy
+ Các trục Ox và Oy gọi là các trục toạ
độ.* Ox : trục hoành ; * Oy: trục tung
Lưu ý: Người ta thường vẽ Ox nằm ngang,
Oy thẳng đứng
+ Giao điểm O biểu diễn số 0 của hai trục
gọi là gốc toạ độ
MP có hệ trục t.độ Oxy gọi là mp tđ Oxy
Hai trục toạ độ chia mp thành 4 góc: Góc
phần tư thứ I, II III,IV theo thứ tự ngược
chiều quay kim đồng hồ.=>Chú ý : sgk
Gv: Cho hs nêu lại cấu tạo của mp toạ độ
Oxy?
Hs: Lắng nghe và vẽ hệ trục toạ độ Oxy theo sự hướng dẫn của gv
III
O
| | | | | | | | |
_
1 2 3 4
1 2 3
-1 -2 -3
xy
Hs: lắng nghe gv giới thiệuHs: 1 hs nhắc lại cấu tạo của mp toạ độ Oxy
1.Mặt phẳng toạ
độ:
Hoạt động 2: Toạ độ của một điểm trong 2 Toạ độ của một