1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠi 7 chương 2

40 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàm số và đồ thị
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Quang Vinh
Trường học Trường THCS Ninh Loan
Chuyên ngành Đại số 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Đức Trọng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 8,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận - Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị cuả một đại lượng khi biết h

Trang 1

Ngày soạn: 19/11/2005 Ngày dạy: 21/11/ 2005

Tuần 12:

§1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I Mục tiêu:

- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận Nhận biết đượng hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không

- Hiểu được các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị cuả một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- Bảng phụ, bút dạ

IV Tiến trình bài dạy:

- Trả bài kiểm tra viết

- Cho HS làm ?1

? Công thức tính quãng

đường và khối lượng?

? Hãy nhận xét sự giống

nhau của 2 công thức

trên?

- Giới thiệu định nghĩa

- Cho HS làm ?2

Hãy tính x từ :y = −53x

? Vậy khi y tỉ lệ thuận

vơi x thì x có tỉ lệ thuận

với y không? Có nhận

xét gì về hệ số tỉ lệ?

- Nêu chú ý

- Cho HS làm ?3

! Chú ý chiều cao của

cột và khối lương tỉ lệ

thuận

S = vt

M = DV D: Khối lượng riêng

- Trong 2 công thức trên thì đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với 1 hằng số khác 0

1 Định nghĩa

a) S = 15tb) m = DV (D ≠ 0)

Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ

với đại lượng x theo công thức: y =

kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k

Chú ý: Khi đại lượng y tỉ lệ thuận

với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ thuận với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ thuận với nhau

Nếu y = kx thì x = k1 y

Trang 2

Hoạt động 3: Tính chất 13 phút

- Cho HS làm ?4

? Muốn tìm hệ số tỉ lệ

của y đối với x ta làm

y

x

y

? Hãy nhận xét về tỉ số

giữa hai giá trị tương

2 1

1 = = = ⋅ ⋅ =

x

y x

y x y

Giả sử y và x tỉ lệ thuận

3

3

2

2 1 1

y

y x

x y

y x x

k x

y x

y x y

Tính chất: (SGK)

? Đại lượng y tỉ lệ thuận

với đại lượng x khi nào?

? Làm bài tập 1/53

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 3,4 trang 53 SGK

- Chuẩn bị bài §2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.

* Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Ngày soạn: 21/11/ 2005 Ngày dạy: 23/ 11/ 2005

Tuần 12:

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I Mục tiêu:

- Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Rèn luyện kỹ năng áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

IV Tiến trình bài dạy:

? Nêu định nghĩa về hai đại

lượng tỉ lệ thuận?

? Bài 4 trang 53 SGK?

- Trả lời như SGK

- Sửa bài 4 trang 53

Ta có: z = ky và y = hx nên z = (k.h)x Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số kh

- Đưa bài toán trong SGK

? Bài toán cho biết gì? Hỏi ta

điều gì?

? Nếu gọi m1(g) và m2 (g) lần

lượt là khối lượng của 2 thanh

chì thì ta có tỉ lệ thức nào?

? Khối lượng (m) và thể tích

(V) là hai đại lượng như thế

nào?

? m1 và m2 có quan hệ như

thế nào? Từ đó làm cách nào

đề tìm được m1 và m2?

! Aùp dụng tính chất của dãy tỉ

số bằng nhau để tìm m1 và

m2

? Làm bài tập ?1

- Khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận

17 12

m1 + m2 = 22,515

Hai thanh chí có thể tích là 12 cm3 và

17 cm3 Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất là 56,5g?

Giải Gọi m1(g) và m2 (g) lần lượt là khối lượng của 2 thanh chì

-Theo bài ra ta có:

17 12

2

m

= và m2 – m1 = 56,5Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

17 12

Trang 4

Hoạt động 3: Bài toán 2 13 phút

- Đưa bài toán 2 trong SGK,

yêu cầu HS hoạt động nhóm

? Theo bài ra ta có tỉ lệ thức

nào?

? Tổng số đo 3 góc trong tam

giác bằng bao nhiêu độ?

! Aùp dụng tính chất của dãy tỉ

số bằng nhau

- Nhận xét kết quả hoạt động

nhóm

- Hoạt động nhóm để giải bài toán 2

3 2 1

C B A

-Theo bài ra ta có:

3 2 1

C B A

C B

6

180 3 2

+ +

+ +B C A

a y = kx và theo điều kiện khi

y = 25 thì x = 1 Thay vào công thức ta được: 25 = k.1 hay k = 25:1 = 25

b Vì y = 25x nên khi y = 4,5 kg =

450 g thì x = 4500 : 25 = 180

Trả lời: Cuộn dây dài 180 m

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 6, 7, 8, 9, 10, 11 trang 55, 56 SGK

* Rút kinh nghiệm:

Trang 5

- HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.

- Có kỹ năng sử dụng thành thạo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.

- Biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

IV Tiến trình bài dạy:

? Thế nào là hai đại lượng tỉ

Đọc đề toán

? Số kg dâu và số kg đường

là hai đại lượng như thế

nào?

? Nếu gọi x là số kg đường

cần có để làm với 2,5 kg

dâu thì ta có công thức liên

hệ gì?

? Tính x từ công thức trên?

? Kết luận người nói đúng?

! Gọi số cây trồng của các

lớp lần lượt là x, y, z

? Số cây trồng và số HS có

quan hệ như thế nào với

3 5 , 2 3

5 , 2

24 36 28 32 36 28

+ +

+ +

=

=

= y z x y z

x

Trang 6

? Từ đó ta suy ra công thức

liên hệ gì?

? Aùp dụng tính chất của dãy

tỉ số bằng nhau, ta có điều

gì?

! Từ đó suy ra x, y, z

? Bài toán có thể phát biểu

đơn giản hơn như thế nào?

? Nếu gọi khối lượng (kg)

của niken, kẽm, đồng lần

lượt là x, y, z để sản xuất

150 kg đồng bạch thì ta có

điều gì?

? Aùp dụng tính chất của số

tỉ lệ ta có cái gì?

! Giải tiếp bài toán trên

theo tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau

? Kết luận:

36 28 32

z y

z y x

=

=Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

5 , 7 20

150 13 4 3 13 4

+ +

+ +

1 36 4

1 36

7 4

1 28 4

1 28

8 4

1 32 4

1 32

z z

y y

x x

Vậy số cây mỗi lớp trống lần lượt là : 8; 7; và 9 cây

150 13 4 3 13 4

+ +

+ +

, 7 13

30 5 , 7 4 5

, 7 4

5 , 22 5 , 7 3 5

, 7 3

z z

y y

x x

Vậy để sản xuất 150 kg đồng bạch thì cần:22,5 (kg) niken; 30 (kg) kẽm và 97,5 (kg) đồng

? Hoạt động nhóm: Làm 10

trang 56 SGK?

- Làm bài tậpGọi ba cạnh của tam giác lần lượt là x, y, z

Theo bài ra ta có : x + y + z = 45

y 5 y 3.5 153

z 5 z 4.5 204

y 5 y 3.5 153

z 5 z 4.5 204

Trang 7

- Xem lại các bài tập đã chữa.

- Làm tiếp bài tập 11 trang 56 SGK

- Chuẩn bị bài §2: Đại lượng tỉ lệ nghịch

Trang 8

Ngày soạn: 28/11/ 2005 Ngày dạy: 30/11/ 2005

- Nắm được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết giá trị của hai đại lượng tương ứng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

− Bảng phụ, bảng nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

? Nêu định nghĩa hai đại

lượng tỉ lệ thuận?

Nếu y tỉ lệ thuận với x theo

hệ số tỉ lệ là -3 thì x tỉ lệ

thuận với y theo hệ số là gì?

? Lượng gạo trong tất cả các

bao bằng bao nhiêu?

? Công thức tính vận tốc khi

biết quãng đường và thời

gian tương ứng?

? Có nhận xét gì về sự giống

nhau của các công thức trên

- Giới thiệu định nghĩa

y = 50xc) v.t = 16 => v= 16t

Nhận xét: Các công thức trên có điểm

giống nhau là đại lượng này bằng một hằng số nhân với đại lượng kia

Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với

đại lượng x theo công thức y = a x hay

xy = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

Cho HS làm ?2

Trang 9

Cho biết y tỉ lệ nghịch với x

theo hệ số tỉ lệ –3,5 Hỏi x tỉ

lệ nghịch với y theo hệ số tỉ

lệ nào?

Từ đề toán ta có công thức gì

theo định nghĩa

? Muốn biết x tỉ lệ nghịch

với y theo hệ số tỉ lệ nào thì

ta phải làm cái gì?

? Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với

x theo hệ số tỉ lệ là a thì x tỉ

lệ nghịch với y theo hệ số tỉ

- Rút x từ công thức trên

Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a

?2

Theo đề ra ta có: y= −x3,5

=> x = −y3,5Vậy x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số

tỉ lệ –3,5

Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng

tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau

- Nêu tích chất trong SGK

? So sánh với tính chất của

hai đại lượng tỉ lệ thuận?

y4 = 60:5 = 12c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = 60giả sử y và x tỉ lệ nghịch y = a x

x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = … = a

; 1

2 2

1

y

y x

x

=

Tính chất SGK

? Làm bài tập 12/58 SGK? vì x và y là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch => y = a x

a = xy = 8.15 = 120120

yx

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 13, 14, 15 trang 58 SGK

- Chuẩn bị bài §3: Một số bài toán tỉ lệ nghịch

* Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Ngày soạn: 03/12/ 2005 Ngày dạy: 05/12/ 2005

Tuần 14:

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I Mục tiêu:

- Biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

- Rèn luyện óc phân tích tổng hợp một số bài toán và cách trình bày bài toán cho học sinh

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

IV Tiến trình bài dạy:

? Thế nào là đại lượng tỉ lệ

thuận, đại lượng tỉ lệ

nghịch?

? Nêu tính chất của đại

lượng tỉ lệ thuận và đại

lượng tỉ lệ nghịch? So

sánh?

- Thuận: y = a.x Nghịch: y = ax

- Trả lời như SGK?

Nêu bài toán và hướng

dẫn cách giải cho HS

! Gọi vận tốc cũ và vận tốc

mới lần lượt là v1 và v2

thời gian tương ứng là t1 và

t2

? Vận tốc và thời gian là

hai đại lượng như thế nào

với nhau?

? Từ đó ta suy ra điều gì?

? Theo đề ra ta có những

Theo đề ra ta có: t1 = 6 ; v2 = 1,2v1

1 Bài toán 1 (SGK)

- Giải -

Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ôtô lần lượt là v1 (km/h), v2 (km/h).Thời gian tương ứng của ôtô đi từ A đến B lần lượt là t1, t2 (giờ)

Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

6

2 2

=

=

=Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đi từ A đến B hết 5 giờ

Trang 11

Hoạt động 3: Bài toán 2 13 phút

- Nêu nội dung bài toán 2

và tóm tắt đề toán cho HS

- Hướng dẫn cách giải

- Gọi số máy của 4 đội lần

lượt là x1, x2, x3, x4 (máy)

? Vậy theo cách gọi trên

và theo bài ra ta có gì?

? Số máy và số ngày hoàn

thành công việc có quan

hệ như thế nào với nhau?

? Từ đó ta suy ra điều gì?

-Hướng dẫn tiếp cho HS

biến đổi

! Aùp dụng tính chất của

dãy tỉ số bằng nhau :

! Từ đó suy ra x1, x2, x3 và

1 6

1 4 1

4 3 2

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

+ + +

+ +

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Vì số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

=>

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

1 6

1 4 1

4 3 2

x

60 60 36 36

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

+ + +

+ +

Hoạt động nhóm:

? Làm bài tập ? Theo đề ra ta có:

? a) Theo đề ra ta có:

Vì x và y tỉ lệ nghịch nên : x=a y

Vì y và z tỉ lệ nghịch nên : y=a z

z b a z b

- Làm các bài tập 16, 17, 18, 19 trang 60 + 61 SGK

- Chuẩn bị bài Luyện tập

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 05/12/2005 Ngày dạy: 07/12/2005

Trang 12

Tuần 14:

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

- Có kỹ năng sử dụng thành thạo tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

- Luyện tập cho HS cách giải các bài toán thực tế

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

− Bảng phụ, đề kiểm tra 15 phút

IV Tiến trình bài dạy:

Đề bài: Chia một túi gạo nặng 100 kg thành hai phần tỉ lệ với hai số 2 và 3.

Hỏi mỗi phần bao nhiêu kg gạo?

Đáp án Gọi x, y lần lượt là hai phần cần chia

Theo bài cho ta có: x y2 3= và x + y = 100

Aùp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

- Nêu nội dung bài toán

? Nếu gọi giá vải loại I là a

thì giá vải loại II là bao

nhiêu?

? Trong bài toán trên hãy

tìm hai đại lượng tỉ lệ

nghịch?

? Lập tỉ lệ thức ứng với 2 đại

lượng tỉ lệ nghịch đó?

- Giá của vải loại II là : 85%a

- Số mét vải mua được và giá tiền 1 mét vải là hai đại lượng

Do số m vải mua được và giá tiền 1

m vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

) ( 60 85

100 51

100

85

% 85 51

m x

a

a x

Vậy với cùng số tiền thì có thể mua

60 m vải loại II

- Hướng dẫn HS giải:

2 Bài 21 <Tr 61 SGK>

Trang 13

-Giải-? Số máy và số ngày hoàn

thành công viẹâc là hai đại

lượng gì?

? Suy ra đẳng thức gì?

Hướng dẫn HS biến đổi:

? Đội thứ nhất nhiều hơn đội

thứ hai là 2 máy tức là sao?

! Aùp dụng tính chất của dãy

tỉ số bằng nhau:

! Từ đó tìm ra a, b và c

Gọi số máy của các đội lần lượt là a, b, c (máy)

- Số máy và số ngày hoàn thành công viẹâc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Suy ra : 4a = 6b = 8c

=>

24 12 1 2

6

1 4

1 8

1 6

1 4

=

=

= b c a b

a

- Vì đội thứ nhất nhiều hơn đội thứ hai là 2 máy nên ta có

a – b =2

24 12 1 2

6

1 4

1 8

1 6

1 4

=

=

= b c a b

a

Gọi số máy của ba đội lần lượt là a,

b, c (máy)

Vì các máy có cùng năng suất và số máy và số ngày hoàn thành công viẹâc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

4a = 6b = 8c

12 1 2

6

1 4

1 8

1 6

1 4

=

=

=b c a b

a

Vậy:

=

=

=

=

=

=

3 24 8 1

4 24 6 1

6 24 4 1

c b a

Vậy: Số máy của ba đội theo thứ tự là: 6, 4 và 3 máy

Hoạt động theo nhóm:

? Làm bài tập 18 SGK? Gọi số giờ để 12 người làm cỏ hết cánh đồng là x Theo tinh

chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

6 12= => =12 = =2 Trả lời:

12 người làm hết cỏ trên cánh đồng là 1.5 giờ

Bài 18/61 SGK

Gọi số giờ để 12 người làm cỏ hết cánh đồng là x Theo tinh chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

6 12= => =12 = =2 Trả lời:

12 người làm hết cỏ trên cánh đồng là 1.5 giờ

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm tiếp các bài tập 20, 22, 23 trang 61 + 62 SGK

- Chuẩn bị bài Hàm số

* Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Ngày soạn: 10/12/2005 Ngày dạy: 12/12/ 2006

Tuần 15:

I Mục tiêu:

- Hiểu được khái niệm hàm số

- Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những

cách cho cụ thể và đơn giản bằng bảng, bằng công thức

- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp; hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

IV Tiến trình bài dạy:

? Nhắc lại định nghĩa, tính

chất hai đại lượng tỉ lệ thuận,

tỉ lệ nghịch?

- Trả lời như SGK

- Lấy các ví dụ tương tự như

trong SGK

- Chú ý rằng đối với từng thời

điểm khác nhau trong ngày thì

nhiệt độ khác nhau

? Nhiệt độ trong ngày cao nhất

khi nào và thấp nhất khi nào?

Ví dụ 2: Một thanh kim loại

đồng chất có D = 7,8 g/cm3 có

thể tích là V cm3 Hãy lập

công thức tính khối lượng m

của thanh kim loại đó

! Từ công thức m = 7,8V Tính

m với mỗi V tương ứng và

điền vào bảng

? Công thức tính thời gian?

- Hướng dẫn HS làm ?2 tương

tự như ?1

- Theo bảng, nhiệt độ trong ngày cao nhất lúc 12 giờ trưa (260C) và thấp nhất lúc 4 giờ sáng (180C)

- Viết công thức tính m

ta có m = D.Vmà D = 7,8

=> m = 7,8V

- Làm ?1

t =S vmà S = 50

Trang 15

Hoạt động 3: Khái niệm hàm số 13 phút

! Nêu những nhận xét

! Nêu định nghĩa như trong

Nhận xét : Trong ví dụ 1 ta thấy:

* Nhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổi của thời gian t (giờ)

* Với mỗi giá trị của t ta chỉ xác định được một giá trị tương ứng của T

Ta nói T là hàm số của t

Tương tự, trong các ví dụ 2 và 3 ta nói m là hàm số của V, t là hàm số của V

2 Khái niệm hàm số

Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá

trị của x ta luôn xác định được chỉ

một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số.

Chú ý : SGK

? Nhắc lại khái niệm về hàm

số?

? Làm bài tập 24 SGK?

? Làm bài tập 25 SGK?

- Trả lời: y là hàm số của x

- Trình bày bảngf(1) = 3.12 + 1 = 4f(3) = 3.32 + 1 = 28

Bài 24: y là hàm số của x.

Bài 25: y = f(x) = 3x2 + 1

f(1) = 3.12 + 1 = 4f(3) = 3.32 + 1 = 28

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 26, 27, 28, 29, 30 trang 64 SGK

- Chuẩn bị phần Luyện tập

Trang 16

Ngày soạn: 12/ 12/2005 Ngày dạy: 14/12/2006

Tuần 15:

I Mục tiêu:

- Củng cố lại khái niệm hàm số

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không (theo bảng, công thức, sơ đồ)

- Biết cách tìm giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

IV Tiến trình bài dạy:

? Khi nào đại lượng y được

gọi là hàm số của đại

lượng x?

Cho f(x) = 5x – 1 Tính

f(1); f(-3); f(4)?

f(1) = 5.1 – 1 = 4f(-3) = -3.5 – 1 = -16f(4) = 4.1 – 1 = 3

? Muốn tính f(5) ta phải

làm gì?

! Tương tự tính f(-3)

- Hướng dẫn HS làm câu b

tìm giá trị tương ứng của

f(x) khi biết x = -6 tức là ta

! Thay từng giá trị của x

vào công thức để tính f(x)

- Thay x = 5 vào công thức

Trang 17

- Hướng dẫn HS làm bài

tập 30

? làm sao để có thể biết

được f(-1) = 9 là đúng hay

sai?

- Hướng dẫn tương tự đối

với các câu còn lại

- Hướng dẫn HS làm bài tập

31 đặc biệt là cột thứ 2

? Cho y = -2 làm thế nào

để tìm được giá trị tương

Thay y = -2 vào công thức

y = 32 x rồi tìm xtức là : -2 = 32 x

=> x = -2.23 = -3Vậy với y = -2 thì x = -3

3 Bài 30 <Tr 64 SGK>

Cho hàm số y = f(x) = 1 – 8xa) f(-1) = 9 đúng vì:

f(-1) = 1 – 8(-1) = 9b) f 

? Nhắc lại khái niệm hàm

số?

? Cách tìm giá trị của y khi

biết giá trị tương ứng của x

và ngược lại?

- Trả lời

- Trả lời

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Yêu cầu tiết sau phải có thước kẻ

- Chuẩn bị §Mặt phẳng tọa độ

Trang 18

-3 -2 -1 1 2 3

-3 -2 -1

1 2 3

x f(x)

Ngày soạn: 13/12/ 2005 Ngày dạy: 15/ 12/ 2006

Tuần 15:

I Mục tiêu:

- Biết vẽ hệ trục toạ độ.

- Biết biểu diễn một cặp số trên một mặt phẳng toạ độ

- Biết cách xác định toạ độ của 1 điểm trên mặt phẳng

- Biết xác định một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

IV Tiến trình bài dạy:

Hướng dẫn Đặt vấn đề

theo đúng các ví dụ như

trong SGK

- Giới thiệu mặt phẳng toạ

độ

! Mặt phẳng có hệ trục toạ

độ Oxy gọi là mặt phẳng

toạ độ

- Giới thiệu các góc phần

tư thứ I, II, III, IV

- Nêu chú ý

- Cho một HS lên bảng vẽ

1 hệ trục toạ độ Oxy

- Hướng dẫn HS làm các

theo tác theo lời nói

Khi đó cặp số (1,5 ; 3) gọi

là toạ độ của điểm M và

ký hiệu M(1,5 ; 3)

Số 1,5 gọi là hoành độ và

số 3 gọi là tung độ của

điểm M

Nghe giới thiệu và vẽ hệ trục toạ độ Oxy theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Lên bảng vẽ 1 hệ trục toạ độ Oxy

- Lấy 1 điểm M bất kỳ trên mặt phẳng toạ độ

- Từ M vẽ các đường vuông góc đến các trục toạ độ Giả sử, các đường vuông góc này cắt trục hoành tại điểm 1,5 cắt trục tung tại điểm 2

2 Mặt phẳng toạ độ.

Ox ⊥ Oy tại O

Ox : trục hoành

Oy : trục tung

O : gốc toạ độ

Chú ý : Các đơn vị dài trên hai trục

số được trọn bằng nhau (nếu không có gì thêm)

O

III

Trang 19

-3 -2 -1 1 2 3

-3 -2 -1

1 2 3

1 2 3

x f(x)

? Cho HS làm ?1

Vẽ hệ trục toạ độ Oxy và

đánh dấ vị trí các điểm P,

Q có toạ độ làn lượt là

(2;3) và (3;2)

- Làm ?1

2 Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ

? Làm bài tập 32?

? Làm bài tập 33?

- Trình bày bảng

M(-3;2)N(2;-3)P(0;-2)Q(-2;0)

- Trình bày bảng

Bài tập 33/67

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 34, 35, 36, 37, 38, 39 trang 67, 68 SGK

-3 -2 -1

1 2 3

C

Trang 20

-3 -2 -1 1 2 3

-3 -2 -1

1 2 3

x f(x)

Ngày soạn: 17/12/ 2005 Ngày dạy: 19/12/ 2006

Tuần 16:

I Mục tiêu:

Có kỹ năng thành thạo vẽ hệ trục toạ độ Xác định được vị trí của một điểm trong mặt phẳng

toạ độ khi biết toạ độ của nó, biết tìm toạ độ của một điểm cho trước.

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

IV Tiến trình bài dạy:

? Thế nào là mặt phẳng

tọa độ?

Vẽ một hệ trục tọa độ?

- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy được gọi là mặt phẳng tọa độ

- Trình bày bảng

Hệ trục tọa độ

- Lấy vài điểm trên trục

hoành và vài điểm trên

trục tung, yêu cầu HS đọc

toạ độ các điểm đó

Từ đó rút ra kết luận

chung và trả lời câu hỏi

- Rút ra kết luận.`

a) Một điểm bất kỳ trên trục hoành có tung độ bằng 0

b) Một điểm bất kỳ trên trục tung có hoành độ bằng 0

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật? - ĐẠi 7 chương 2
Hình ch ữ nhật? (Trang 8)
Tiết 33: §7. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax (a  ≠ 0) - ĐẠi 7 chương 2
i ết 33: §7. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax (a ≠ 0) (Trang 22)
Hoạt động 3: Đồ thị hàm số y = ax (a  ≠   0) 13 phút - ĐẠi 7 chương 2
o ạt động 3: Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) 13 phút (Trang 23)
Đồ thị của hàm số y = f(x) - ĐẠi 7 chương 2
th ị của hàm số y = f(x) (Trang 24)
Hình chữ nhật có diện tích không  đổi là a thì hai cạnh có độ dài là x, - ĐẠi 7 chương 2
Hình ch ữ nhật có diện tích không đổi là a thì hai cạnh có độ dài là x, (Trang 26)
4. Đồ thị của hàm số y = ax không là một đường thẳng - ĐẠi 7 chương 2
4. Đồ thị của hàm số y = ax không là một đường thẳng (Trang 31)
Đồ thị hàm số y =  − 2 3 x - 1 - ĐẠi 7 chương 2
th ị hàm số y = − 2 3 x - 1 (Trang 32)
Hình máy tính bỏ túi để - ĐẠi 7 chương 2
Hình m áy tính bỏ túi để (Trang 33)
Bảng cách  tính của giáo - ĐẠi 7 chương 2
Bảng c ách tính của giáo (Trang 34)
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM CỦA HỌC SINH - ĐẠi 7 chương 2
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM CỦA HỌC SINH (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w