- Hiểu được các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận - Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị cuả một đại lượng khi biết h
Trang 1Ngày soạn: 19/11/2005 Ngày dạy: 21/11/ 2005
Tuần 12:
§1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I Mục tiêu:
- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận Nhận biết đượng hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không
- Hiểu được các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị cuả một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ
IV Tiến trình bài dạy:
- Trả bài kiểm tra viết
- Cho HS làm ?1
? Công thức tính quãng
đường và khối lượng?
? Hãy nhận xét sự giống
nhau của 2 công thức
trên?
- Giới thiệu định nghĩa
- Cho HS làm ?2
Hãy tính x từ :y = −53x
? Vậy khi y tỉ lệ thuận
vơi x thì x có tỉ lệ thuận
với y không? Có nhận
xét gì về hệ số tỉ lệ?
- Nêu chú ý
- Cho HS làm ?3
! Chú ý chiều cao của
cột và khối lương tỉ lệ
thuận
S = vt
M = DV D: Khối lượng riêng
- Trong 2 công thức trên thì đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với 1 hằng số khác 0
1 Định nghĩa
a) S = 15tb) m = DV (D ≠ 0)
Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ
với đại lượng x theo công thức: y =
kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k
♦Chú ý: Khi đại lượng y tỉ lệ thuận
với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ thuận với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ thuận với nhau
Nếu y = kx thì x = k1 y
Trang 2Hoạt động 3: Tính chất 13 phút
- Cho HS làm ?4
? Muốn tìm hệ số tỉ lệ
của y đối với x ta làm
y
x
y
? Hãy nhận xét về tỉ số
giữa hai giá trị tương
2 1
1 = = = ⋅ ⋅ =
x
y x
y x y
Giả sử y và x tỉ lệ thuận
3
3
2
2 1 1
y
y x
x y
y x x
k x
y x
y x y
Tính chất: (SGK)
? Đại lượng y tỉ lệ thuận
với đại lượng x khi nào?
? Làm bài tập 1/53
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 3,4 trang 53 SGK
- Chuẩn bị bài §2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Ngày soạn: 21/11/ 2005 Ngày dạy: 23/ 11/ 2005
Tuần 12:
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I Mục tiêu:
- Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Rèn luyện kỹ năng áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
? Nêu định nghĩa về hai đại
lượng tỉ lệ thuận?
? Bài 4 trang 53 SGK?
- Trả lời như SGK
- Sửa bài 4 trang 53
Ta có: z = ky và y = hx nên z = (k.h)x Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số kh
- Đưa bài toán trong SGK
? Bài toán cho biết gì? Hỏi ta
điều gì?
? Nếu gọi m1(g) và m2 (g) lần
lượt là khối lượng của 2 thanh
chì thì ta có tỉ lệ thức nào?
? Khối lượng (m) và thể tích
(V) là hai đại lượng như thế
nào?
? m1 và m2 có quan hệ như
thế nào? Từ đó làm cách nào
đề tìm được m1 và m2?
! Aùp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau để tìm m1 và
m2
? Làm bài tập ?1
- Khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận
17 12
m1 + m2 = 22,515
Hai thanh chí có thể tích là 12 cm3 và
17 cm3 Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất là 56,5g?
Giải Gọi m1(g) và m2 (g) lần lượt là khối lượng của 2 thanh chì
-Theo bài ra ta có:
17 12
2
m
= và m2 – m1 = 56,5Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
17 12
Trang 4Hoạt động 3: Bài toán 2 13 phút
- Đưa bài toán 2 trong SGK,
yêu cầu HS hoạt động nhóm
? Theo bài ra ta có tỉ lệ thức
nào?
? Tổng số đo 3 góc trong tam
giác bằng bao nhiêu độ?
! Aùp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau
- Nhận xét kết quả hoạt động
nhóm
- Hoạt động nhóm để giải bài toán 2
3 2 1
C B A
-Theo bài ra ta có:
3 2 1
C B A
C B
6
180 3 2
+ +
+ +B C A
a y = kx và theo điều kiện khi
y = 25 thì x = 1 Thay vào công thức ta được: 25 = k.1 hay k = 25:1 = 25
b Vì y = 25x nên khi y = 4,5 kg =
450 g thì x = 4500 : 25 = 180
Trả lời: Cuộn dây dài 180 m
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 6, 7, 8, 9, 10, 11 trang 55, 56 SGK
* Rút kinh nghiệm:
Trang 5
- HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
- Có kỹ năng sử dụng thành thạo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.
- Biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
? Thế nào là hai đại lượng tỉ
Đọc đề toán
? Số kg dâu và số kg đường
là hai đại lượng như thế
nào?
? Nếu gọi x là số kg đường
cần có để làm với 2,5 kg
dâu thì ta có công thức liên
hệ gì?
? Tính x từ công thức trên?
? Kết luận người nói đúng?
! Gọi số cây trồng của các
lớp lần lượt là x, y, z
? Số cây trồng và số HS có
quan hệ như thế nào với
3 5 , 2 3
5 , 2
24 36 28 32 36 28
+ +
+ +
=
=
= y z x y z
x
Trang 6? Từ đó ta suy ra công thức
liên hệ gì?
? Aùp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau, ta có điều
gì?
! Từ đó suy ra x, y, z
? Bài toán có thể phát biểu
đơn giản hơn như thế nào?
? Nếu gọi khối lượng (kg)
của niken, kẽm, đồng lần
lượt là x, y, z để sản xuất
150 kg đồng bạch thì ta có
điều gì?
? Aùp dụng tính chất của số
tỉ lệ ta có cái gì?
! Giải tiếp bài toán trên
theo tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau
? Kết luận:
36 28 32
z y
z y x
=
=Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
5 , 7 20
150 13 4 3 13 4
+ +
+ +
1 36 4
1 36
7 4
1 28 4
1 28
8 4
1 32 4
1 32
z z
y y
x x
Vậy số cây mỗi lớp trống lần lượt là : 8; 7; và 9 cây
150 13 4 3 13 4
+ +
+ +
, 7 13
30 5 , 7 4 5
, 7 4
5 , 22 5 , 7 3 5
, 7 3
z z
y y
x x
Vậy để sản xuất 150 kg đồng bạch thì cần:22,5 (kg) niken; 30 (kg) kẽm và 97,5 (kg) đồng
? Hoạt động nhóm: Làm 10
trang 56 SGK?
- Làm bài tậpGọi ba cạnh của tam giác lần lượt là x, y, z
Theo bài ra ta có : x + y + z = 45
y 5 y 3.5 153
z 5 z 4.5 204
y 5 y 3.5 153
z 5 z 4.5 204
Trang 7- Xem lại các bài tập đã chữa.
- Làm tiếp bài tập 11 trang 56 SGK
- Chuẩn bị bài §2: Đại lượng tỉ lệ nghịch
Trang 8Ngày soạn: 28/11/ 2005 Ngày dạy: 30/11/ 2005
- Nắm được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết giá trị của hai đại lượng tương ứng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
− Bảng phụ, bảng nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
? Nêu định nghĩa hai đại
lượng tỉ lệ thuận?
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo
hệ số tỉ lệ là -3 thì x tỉ lệ
thuận với y theo hệ số là gì?
? Lượng gạo trong tất cả các
bao bằng bao nhiêu?
? Công thức tính vận tốc khi
biết quãng đường và thời
gian tương ứng?
? Có nhận xét gì về sự giống
nhau của các công thức trên
- Giới thiệu định nghĩa
y = 50xc) v.t = 16 => v= 16t
Nhận xét: Các công thức trên có điểm
giống nhau là đại lượng này bằng một hằng số nhân với đại lượng kia
Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với
đại lượng x theo công thức y = a x hay
xy = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
Cho HS làm ?2
Trang 9Cho biết y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ –3,5 Hỏi x tỉ
lệ nghịch với y theo hệ số tỉ
lệ nào?
Từ đề toán ta có công thức gì
theo định nghĩa
? Muốn biết x tỉ lệ nghịch
với y theo hệ số tỉ lệ nào thì
ta phải làm cái gì?
? Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với
x theo hệ số tỉ lệ là a thì x tỉ
lệ nghịch với y theo hệ số tỉ
−
- Rút x từ công thức trên
Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a
?2
Theo đề ra ta có: y= −x3,5
=> x = −y3,5Vậy x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số
tỉ lệ –3,5
Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng
tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau
- Nêu tích chất trong SGK
? So sánh với tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận?
y4 = 60:5 = 12c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = 60giả sử y và x tỉ lệ nghịch y = a x
x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = … = a
; 1
2 2
1
y
y x
x
=
Tính chất SGK
? Làm bài tập 12/58 SGK? vì x và y là hai đại lượng tỉ
lệ nghịch => y = a x
a = xy = 8.15 = 120120
yx
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 13, 14, 15 trang 58 SGK
- Chuẩn bị bài §3: Một số bài toán tỉ lệ nghịch
* Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Ngày soạn: 03/12/ 2005 Ngày dạy: 05/12/ 2005
Tuần 14:
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I Mục tiêu:
- Biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Rèn luyện óc phân tích tổng hợp một số bài toán và cách trình bày bài toán cho học sinh
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
? Thế nào là đại lượng tỉ lệ
thuận, đại lượng tỉ lệ
nghịch?
? Nêu tính chất của đại
lượng tỉ lệ thuận và đại
lượng tỉ lệ nghịch? So
sánh?
- Thuận: y = a.x Nghịch: y = ax
- Trả lời như SGK?
Nêu bài toán và hướng
dẫn cách giải cho HS
! Gọi vận tốc cũ và vận tốc
mới lần lượt là v1 và v2
thời gian tương ứng là t1 và
t2
? Vận tốc và thời gian là
hai đại lượng như thế nào
với nhau?
? Từ đó ta suy ra điều gì?
? Theo đề ra ta có những
Theo đề ra ta có: t1 = 6 ; v2 = 1,2v1
1 Bài toán 1 (SGK)
- Giải -
Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ôtô lần lượt là v1 (km/h), v2 (km/h).Thời gian tương ứng của ôtô đi từ A đến B lần lượt là t1, t2 (giờ)
Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
6
2 2
=
=
⇒
=Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đi từ A đến B hết 5 giờ
Trang 11Hoạt động 3: Bài toán 2 13 phút
- Nêu nội dung bài toán 2
và tóm tắt đề toán cho HS
- Hướng dẫn cách giải
- Gọi số máy của 4 đội lần
lượt là x1, x2, x3, x4 (máy)
? Vậy theo cách gọi trên
và theo bài ra ta có gì?
? Số máy và số ngày hoàn
thành công việc có quan
hệ như thế nào với nhau?
? Từ đó ta suy ra điều gì?
-Hướng dẫn tiếp cho HS
biến đổi
! Aùp dụng tính chất của
dãy tỉ số bằng nhau :
! Từ đó suy ra x1, x2, x3 và
1 6
1 4 1
4 3 2
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2
+ + +
+ +
x1 + x2 + x3 + x4 = 36
Vì số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4
=>
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2
1 6
1 4 1
4 3 2
x
60 60 36 36
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2
+ + +
+ +
Hoạt động nhóm:
? Làm bài tập ? Theo đề ra ta có:
? a) Theo đề ra ta có:
Vì x và y tỉ lệ nghịch nên : x=a y
Vì y và z tỉ lệ nghịch nên : y=a z
z b a z b
- Làm các bài tập 16, 17, 18, 19 trang 60 + 61 SGK
- Chuẩn bị bài Luyện tập
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 05/12/2005 Ngày dạy: 07/12/2005
Trang 12Tuần 14:
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Có kỹ năng sử dụng thành thạo tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải toán
- Luyện tập cho HS cách giải các bài toán thực tế
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
− Bảng phụ, đề kiểm tra 15 phút
IV Tiến trình bài dạy:
Đề bài: Chia một túi gạo nặng 100 kg thành hai phần tỉ lệ với hai số 2 và 3.
Hỏi mỗi phần bao nhiêu kg gạo?
Đáp án Gọi x, y lần lượt là hai phần cần chia
Theo bài cho ta có: x y2 3= và x + y = 100
Aùp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
- Nêu nội dung bài toán
? Nếu gọi giá vải loại I là a
thì giá vải loại II là bao
nhiêu?
? Trong bài toán trên hãy
tìm hai đại lượng tỉ lệ
nghịch?
? Lập tỉ lệ thức ứng với 2 đại
lượng tỉ lệ nghịch đó?
- Giá của vải loại II là : 85%a
- Số mét vải mua được và giá tiền 1 mét vải là hai đại lượng
Do số m vải mua được và giá tiền 1
m vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
) ( 60 85
100 51
100
85
% 85 51
m x
a
a x
Vậy với cùng số tiền thì có thể mua
60 m vải loại II
- Hướng dẫn HS giải:
2 Bài 21 <Tr 61 SGK>
Trang 13
-Giải-? Số máy và số ngày hoàn
thành công viẹâc là hai đại
lượng gì?
? Suy ra đẳng thức gì?
Hướng dẫn HS biến đổi:
? Đội thứ nhất nhiều hơn đội
thứ hai là 2 máy tức là sao?
! Aùp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau:
! Từ đó tìm ra a, b và c
Gọi số máy của các đội lần lượt là a, b, c (máy)
- Số máy và số ngày hoàn thành công viẹâc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Suy ra : 4a = 6b = 8c
=>
24 12 1 2
6
1 4
1 8
1 6
1 4
−
−
=
=
= b c a b
a
- Vì đội thứ nhất nhiều hơn đội thứ hai là 2 máy nên ta có
a – b =2
24 12 1 2
6
1 4
1 8
1 6
1 4
−
−
=
=
= b c a b
a
Gọi số máy của ba đội lần lượt là a,
b, c (máy)
Vì các máy có cùng năng suất và số máy và số ngày hoàn thành công viẹâc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
4a = 6b = 8c
12 1 2
6
1 4
1 8
1 6
1 4
−
−
=
=
=b c a b
a
Vậy:
=
=
=
=
=
=
3 24 8 1
4 24 6 1
6 24 4 1
c b a
Vậy: Số máy của ba đội theo thứ tự là: 6, 4 và 3 máy
Hoạt động theo nhóm:
? Làm bài tập 18 SGK? Gọi số giờ để 12 người làm cỏ hết cánh đồng là x Theo tinh
chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
6 12= => =12 = =2 Trả lời:
12 người làm hết cỏ trên cánh đồng là 1.5 giờ
Bài 18/61 SGK
Gọi số giờ để 12 người làm cỏ hết cánh đồng là x Theo tinh chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
6 12= => =12 = =2 Trả lời:
12 người làm hết cỏ trên cánh đồng là 1.5 giờ
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm tiếp các bài tập 20, 22, 23 trang 61 + 62 SGK
- Chuẩn bị bài Hàm số
* Rút kinh nghiệm:
Trang 14
Ngày soạn: 10/12/2005 Ngày dạy: 12/12/ 2006
Tuần 15:
I Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm hàm số
- Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những
cách cho cụ thể và đơn giản bằng bảng, bằng công thức
- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp; hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
? Nhắc lại định nghĩa, tính
chất hai đại lượng tỉ lệ thuận,
tỉ lệ nghịch?
- Trả lời như SGK
- Lấy các ví dụ tương tự như
trong SGK
- Chú ý rằng đối với từng thời
điểm khác nhau trong ngày thì
nhiệt độ khác nhau
? Nhiệt độ trong ngày cao nhất
khi nào và thấp nhất khi nào?
Ví dụ 2: Một thanh kim loại
đồng chất có D = 7,8 g/cm3 có
thể tích là V cm3 Hãy lập
công thức tính khối lượng m
của thanh kim loại đó
! Từ công thức m = 7,8V Tính
m với mỗi V tương ứng và
điền vào bảng
? Công thức tính thời gian?
- Hướng dẫn HS làm ?2 tương
tự như ?1
- Theo bảng, nhiệt độ trong ngày cao nhất lúc 12 giờ trưa (260C) và thấp nhất lúc 4 giờ sáng (180C)
- Viết công thức tính m
ta có m = D.Vmà D = 7,8
=> m = 7,8V
- Làm ?1
t =S vmà S = 50
Trang 15Hoạt động 3: Khái niệm hàm số 13 phút
! Nêu những nhận xét
! Nêu định nghĩa như trong
Nhận xét : Trong ví dụ 1 ta thấy:
* Nhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổi của thời gian t (giờ)
* Với mỗi giá trị của t ta chỉ xác định được một giá trị tương ứng của T
Ta nói T là hàm số của t
Tương tự, trong các ví dụ 2 và 3 ta nói m là hàm số của V, t là hàm số của V
2 Khái niệm hàm số
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá
trị của x ta luôn xác định được chỉ
một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số.
Chú ý : SGK
? Nhắc lại khái niệm về hàm
số?
? Làm bài tập 24 SGK?
? Làm bài tập 25 SGK?
- Trả lời: y là hàm số của x
- Trình bày bảngf(1) = 3.12 + 1 = 4f(3) = 3.32 + 1 = 28
Bài 24: y là hàm số của x.
Bài 25: y = f(x) = 3x2 + 1
f(1) = 3.12 + 1 = 4f(3) = 3.32 + 1 = 28
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 26, 27, 28, 29, 30 trang 64 SGK
- Chuẩn bị phần Luyện tập
Trang 16Ngày soạn: 12/ 12/2005 Ngày dạy: 14/12/2006
Tuần 15:
I Mục tiêu:
- Củng cố lại khái niệm hàm số
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không (theo bảng, công thức, sơ đồ)
- Biết cách tìm giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
? Khi nào đại lượng y được
gọi là hàm số của đại
lượng x?
Cho f(x) = 5x – 1 Tính
f(1); f(-3); f(4)?
f(1) = 5.1 – 1 = 4f(-3) = -3.5 – 1 = -16f(4) = 4.1 – 1 = 3
? Muốn tính f(5) ta phải
làm gì?
! Tương tự tính f(-3)
- Hướng dẫn HS làm câu b
tìm giá trị tương ứng của
f(x) khi biết x = -6 tức là ta
! Thay từng giá trị của x
vào công thức để tính f(x)
- Thay x = 5 vào công thức
Trang 17- Hướng dẫn HS làm bài
tập 30
? làm sao để có thể biết
được f(-1) = 9 là đúng hay
sai?
- Hướng dẫn tương tự đối
với các câu còn lại
- Hướng dẫn HS làm bài tập
31 đặc biệt là cột thứ 2
? Cho y = -2 làm thế nào
để tìm được giá trị tương
Thay y = -2 vào công thức
y = 32 x rồi tìm xtức là : -2 = 32 x
=> x = -2.23 = -3Vậy với y = -2 thì x = -3
3 Bài 30 <Tr 64 SGK>
Cho hàm số y = f(x) = 1 – 8xa) f(-1) = 9 đúng vì:
f(-1) = 1 – 8(-1) = 9b) f
? Nhắc lại khái niệm hàm
số?
? Cách tìm giá trị của y khi
biết giá trị tương ứng của x
và ngược lại?
- Trả lời
- Trả lời
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Yêu cầu tiết sau phải có thước kẻ
- Chuẩn bị §Mặt phẳng tọa độ
Trang 18-3 -2 -1 1 2 3
-3 -2 -1
1 2 3
x f(x)
Ngày soạn: 13/12/ 2005 Ngày dạy: 15/ 12/ 2006
Tuần 15:
I Mục tiêu:
- Biết vẽ hệ trục toạ độ.
- Biết biểu diễn một cặp số trên một mặt phẳng toạ độ
- Biết cách xác định toạ độ của 1 điểm trên mặt phẳng
- Biết xác định một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
Hướng dẫn Đặt vấn đề
theo đúng các ví dụ như
trong SGK
- Giới thiệu mặt phẳng toạ
độ
! Mặt phẳng có hệ trục toạ
độ Oxy gọi là mặt phẳng
toạ độ
- Giới thiệu các góc phần
tư thứ I, II, III, IV
- Nêu chú ý
- Cho một HS lên bảng vẽ
1 hệ trục toạ độ Oxy
- Hướng dẫn HS làm các
theo tác theo lời nói
Khi đó cặp số (1,5 ; 3) gọi
là toạ độ của điểm M và
ký hiệu M(1,5 ; 3)
Số 1,5 gọi là hoành độ và
số 3 gọi là tung độ của
điểm M
Nghe giới thiệu và vẽ hệ trục toạ độ Oxy theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Lên bảng vẽ 1 hệ trục toạ độ Oxy
- Lấy 1 điểm M bất kỳ trên mặt phẳng toạ độ
- Từ M vẽ các đường vuông góc đến các trục toạ độ Giả sử, các đường vuông góc này cắt trục hoành tại điểm 1,5 cắt trục tung tại điểm 2
2 Mặt phẳng toạ độ.
Ox ⊥ Oy tại O
Ox : trục hoành
Oy : trục tung
O : gốc toạ độ
Chú ý : Các đơn vị dài trên hai trục
số được trọn bằng nhau (nếu không có gì thêm)
O
III
Trang 19-3 -2 -1 1 2 3
-3 -2 -1
1 2 3
1 2 3
x f(x)
? Cho HS làm ?1
Vẽ hệ trục toạ độ Oxy và
đánh dấ vị trí các điểm P,
Q có toạ độ làn lượt là
(2;3) và (3;2)
- Làm ?1
2 Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ
? Làm bài tập 32?
? Làm bài tập 33?
- Trình bày bảng
M(-3;2)N(2;-3)P(0;-2)Q(-2;0)
- Trình bày bảng
Bài tập 33/67
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 34, 35, 36, 37, 38, 39 trang 67, 68 SGK
-3 -2 -1
1 2 3
C
Trang 20-3 -2 -1 1 2 3
-3 -2 -1
1 2 3
x f(x)
Ngày soạn: 17/12/ 2005 Ngày dạy: 19/12/ 2006
Tuần 16:
I Mục tiêu:
Có kỹ năng thành thạo vẽ hệ trục toạ độ Xác định được vị trí của một điểm trong mặt phẳng
toạ độ khi biết toạ độ của nó, biết tìm toạ độ của một điểm cho trước.
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
? Thế nào là mặt phẳng
tọa độ?
Vẽ một hệ trục tọa độ?
- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy được gọi là mặt phẳng tọa độ
- Trình bày bảng
Hệ trục tọa độ
- Lấy vài điểm trên trục
hoành và vài điểm trên
trục tung, yêu cầu HS đọc
toạ độ các điểm đó
Từ đó rút ra kết luận
chung và trả lời câu hỏi
- Rút ra kết luận.`
a) Một điểm bất kỳ trên trục hoành có tung độ bằng 0
b) Một điểm bất kỳ trên trục tung có hoành độ bằng 0