1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Quản lý cho thuê, đặt phòng khách sạn

97 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khách sạn ngày càng phổ biến, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt; việc tổ chức một mô hình quản lý khách hàng thuê phòng của khách sạn hợp lý, gọn nhẹ là điều không thể thiếu để các doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao. Đặc biệt, trong quá trình quản lý, việc ghi chép sổ sách mất rất nhiều thời gian, đôi khi còn xảy ra nhầm lẫn. Ngoài ra, sự chậm trễ trong quá trình liên lạc giữa các bộ phận trong khách sạn, cùng với việc tra cứu thông tin chậm trễ hoặc không chính xác có thể làm mất cơ hội cho thuê phòng.

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khách sạn ngày càng phổ biến, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt; việc tổ chức một mô hình quản lý khách hàng thuê phòng của khách sạn hợp lý, gọn nhẹ là điều không thể thiếu để các doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao Đặc biệt, trong quá trình quản lý, việc ghi chép

sổ sách mất rất nhiều thời gian, đôi khi còn xảy ra nhầm lẫn Ngoài ra, sự chậm trễ trong quá trình liên lạc giữa các bộ phận trong khách sạn, cùng với việc tra cứu thông tin chậm trễ hoặc không chính xác có thể làm mất cơ hội cho thuê phòng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

MỤC LỤC 5

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 7

1.1 Mô tả hệ thống 7

1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản 7

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 7

1.1.3 Quy trình xử lý 8

1.1.4 Mẫu biểu 10

Tên khách hàng: ……….……… 10

Tên khách hàng: ……….……… 12

Tên khách hàng: ……….………. 13

Tên khách hàng: ……….……… 14

Tên khách hàng: ……….……… 14

1.2 Mô hình hóa hệ thống 15

1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ 15

1.2.2 Biểu đồ hoạt động 16

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 21

2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ 21

2.1.1 Mô hình hoá chức năng nghiệp vụ 21

2.1.2 Mô hình hoá tiến trình nghiệp vụ 27

2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ 32

2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 35

2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu 35

2.2.2 Chuẩn hoá dữ liệu 38

2.2.3 Đặc tả dữ liệu 50

2.3 Hợp nhất khía cạnh chức năng và dữ liệu 56

2.3.1 Ma trận kho – kiểu thực thể 56

2.3.2 Ma trận chức năng – kiểu thực thể 57

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 58

3.1 Thiết kế tổng thể 58

3.1.1 Phân định công việc giữa người và máy 58

3.1.2 Thiết kế tiến trình hệ thống 61

3.2 Thiết kế kiểm soát 62

Trang 4

3.2.1 Xác định nhóm người dùng 62

3.2.2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng 62

3.2.3 Xác định các tình huống kiểm soát nhóm người dùng 64

3.2.4 Thiết kế tiến trình hệ thống cho nhóm Quản Trị 65

3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 66

3.3.1 Thiết kế bảng dữ liệu phục vụ bảo mật 66

3.3.2 Xác định thuộc tính kiểm soát, bảng kiểm soát 66

3.3.3 Mô hình dữ liệu hệ thống 67

3.3.4 Đặc tả bảng dữ liệu 68

3.4 Thiết kế kiến trúc chương trình 77

3.4.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống mức cao 77

3.4.2 Thiết kế modul xử lý 78

3.5 Thiết kế giao diện 80

3.5.1 Thiết kế hệ thống đơn chọn 80

3.5.2 Thiết kế form nhập liệu cho danh mục 80

3.5.3 Thiết kế form xử lý nghiệp vụ 82

3.5.4 Thiết kế báo cáo 85

ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 5

-Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng.

-Xử lý quá trình trả phòng của khách

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức gồm có các bộ phận và chức năng chính của từng bộ phận như sau:

 Quản lý phòng: nơi tiếp nhận các yêu cầu thuê, đặt phòng từ phía khách hàng,lập phiếu thuê phòng cho khách hàng, thực hiện kiểm tra tình trạng các phòngxem phòng nào trống, chưa được dọn dẹp, tiếp nhận yêu cầu dịch vụ từ phíakhách hàng, quản lý thông tin về phòng và khách hàng, lập nội dung chi tiếtthanh toán để chuyển sang bộ phận tài chính lập phiếu thanh toán cho kháchhàng , lập phiếu dịch vụ cho khách hàng để chuyển sang bộ phận hành chínhcung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng

 Quản lý đặt phòng: tiếp nhận yêu cầu đặt phòng từ các kênh gián tiếp, thựchiện tư vấn cho khách hàng các thông tin về phòng ốc, thông tin của khách sạncũng như các chương trình khuyến mãi Thực hiện hoàn thiện hợp đồng với cácyêu cầu lớn như đoàn khách lớn, các sự kiện lớn tổ chức tại khách sạn

 Quản lý dịch vụ: trông coi, mang vác đồ đạc cho khách hàng, dọn dẹp phòng,hành lang, có các nhân viên kỹ thuật để sửa chữa thiết bị điện, nước, giải quyết

sự cố khi cần thiết Nhận yêu cầu dọn dẹp, sửa chữa từ khách hàng Thực hiệntrực tiếp các yêu cầu dịch vụ theo phiếu dịch vụ do bộ phận quản lý phòngcung cấp cho khách hàng

 Quản lý tài chính: quản lý thu chi trong khách sạn bao gồm các khoản thu từdịch vụ phòng, các dịch vụ cung cấp Lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng

Trang 6

khi nhận được phiếu thuê phòng Nhận và lưu trữ các hóa đơn thanh toán dịch

vụ do bộ phận quản lý dịch vụ cung cấp

1.1.3 Quy trình xử lý

 Đặt phòng trước - Khi khách hàng có yêu cầu đặt phòng trước, quản lý đặt

phòng sẽ tiếp nhận thông tin, sau đó dựa vào hệ thống để tra

cứu tình trạng phòng đang được sử dụng:

- Nếu có thể đáp ứng được yêu cầu của khách thì tiến hành

tạo hồ sơ khách và viết phiếu đặt phòng(MB1) (thông tinkhách hàng, loại phòng, số lượng, ngày nhận phòng, ngày trảphòng); Nếu là khách đoàn thì gửi hợp đồng(MB2) đặt phòng(qua fax, hoặc bưu điện); Nếu hai bên có sự vi phạm hợpđồng thì phải bồi thường theo hợp đồng đã ký kết Sau khi đãthỏa thuận khách sạn sẽ lưu thông tin vào hệ thống

- Đối với khách đặt phòng qua website thì quản lý đặt

phòng sẽ liên hệ qua điện thoại xác nhận thông tin, yêu cầu

chuyển khoản đặt cọc

- Nếu không thể đáp ứng được ngay yêu cầu của khách hàng

thì khách sạn sẽ từ chối hoặc hẹn sẽ thông báo lại trong thời

Nhận phòng - Đối với khách hàng nhận phòng đặt trước thì xác nhận lại

thông tin trên hệ thống Nếu thông tin chính xác sẽ tiến hành

thủ tục nhận phòng, ngược lại sẽ xem như khách hàng mới

- Đối với khách hàng đến đặt phòng trực tiếp thì tiến hành

nếu có thể đáp ứng thì tiến hành thủ tục nhận phòng ngay

- Khách hàng đến nhận phòng thì khách sạn sẽ giữ lại giấy

chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

- Quản lý phòng sẽ thực hiện lập phiếu thuê phòng(MB3) cho khách hàng với những thông tin trên kèm theo các thông

tin về mã phòng khách hàng thuê và giao cho khách hàngphiếu thuê phòng cùng với chìa khóa phòng

Đổi phòng - Khi khách có yêu cầu đổi phòng thì Quản lý phòng kiểm

tra lại hệ thống nếu đáp ứng được thì sẽ tiến hành thông báo

Trang 7

- Bộ phận quản lý phòng: khi có yêu cầu dịch vụ từ khách

hàng, bộ phận quản lý phòng sẽ kiểm tra số phòng cùng

thông tin khách hàng và các yêu cầu dịch vụ của khách hàng

để lập phiếu yêu cầu dịch vụ (MB4) sau đó chuyển phiếu nàycho bộ phận hành chính – dịch vụ.

- Bộ phận hành chính – dịch vụ: dựa vào phiếu yêu cầu

dịch vụ sẽ lập hóa đơn thanh toán dịch vụ(MB5) và thực hiện

các dịch vụ khách hàng yêu cầu, sau đó chuyển trực tiếp

phục vụ đến phòng khách hàng và chuyển hóa đơn cho

khách hàng để thanh toán trực tiếp Hóa đơn(MB5) sẽ được

in làm 2 bản, 1 bản chuyển cho khách hàng kí và mang về

nộp cả hóa đơn dịch vụ và tiền thanh toán cho bộ phận tài

chính, một bản khách hàng sẽ giữ.

Trả phòng - Sau khi có khách hàng trả phòng, nhân viên quản lý

phòng sẽ thông báo với bộ phận quản lý dịch vụ để cử nhân

viên kiểm tra lại tình trạng, thiết bị trong phòng của khách đểnếu có vấn đề gì sẽ thông báo

- Bộ phận tài chính lập hóa đơn thanh toán(MB6) và giao cho khách

- Khách hàng kiểm tra và thanh toán

- Quản lý phòng đổi trạng thái phòng trên hệ thống

Báo cáo hoạt động Khi có yêu cầu từ Ban Giám đốc thì bộ phận quản lý tài

chính sẽ tổng hợp các phiếu thuê phòng và lập Báo cáo hoạt

động (MB8) trình Ban Giám Đốc

Trang 8

1.1.4 Mẫu biểu

- Phiếu đặt phòng (MB1)

HOTEL Mã hóa đơn : MB1

Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy-Hà Nội Ngày :………

PHIẾU ĐẶT PHÒNG

Tên khách hàng: ……….……… Địa chỉ:……… Chứng minh thư : ………SĐT:………

Nhân viên lập phiếu Khách hàng

Trang 9

 Hợp đồng đặt phòng(MB2)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

Số:……./HT 2019

-o0o -HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG

….Ngày….Tháng … Năm…

Hai bên của chúng tôi gồm:

I Bên A- BÊN THUÊ PHÒNG

Điều khoản 1:Địa điểm thuê – Diện tích thuê –Thời hạn thuê – Giá thuê

– Bên B đồng ý cho bên A thuê phòng với chi tiết và giá phòng có danh sách kèm theo Tại khách sạn:……… Địa chỉ ………

- Thời điểm bắt đầu thuê ……./……/……

- Thời hạn bên B cho thuê đến ngày……./…… /……….Đến thời điểm hết hạn tuỳ tình hình có thể tiếp tục gia hạn

Điều khoản 2: Phương thức thanh toán

- Bên A thanh toán cho bên B bằng tiền mặt hoặc qua thẻ tín dụng sau khi hết thời hạn hợp đồng

Điều khoản 3: Trách nhiệm của mỗi bên

Bên A:

- Có trách nhiệm thanh toán tiền thuê phòng và tiền sử dụng dịch vụ (nếu có) đầy

Trang 10

đủ - Có trách nhiệm bảo quản tốt các trang thiết bị của khách sạn - Mọi hoạt động của khách hàng nếu làm trái pháp luật thì phải chịu trách nhiệm.

Bên B:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên A trong quá trình sử dụng

Điều khoản 4: Trách nhiệm của hai bên

- Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký

- Hai bên có trách nhiệm thực hiện đúng các điều khoản trên Nếu có xảy ra vi phạmthì phải bồi thường 30% trên tổng giá trị tiền phòng

- Hợp đồng có 4 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 2 bản

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Nhân viên lập phiếu Khách hàng

Trang 11

 Phiếu yêu cầu dịch vụ(MB4)

Trang 12

 Hóa đơn thanh toán(MB6)

HOTEL Mã hóa đơn : MB6

101 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy-Hà Nội Ngày :………

HÓA ĐƠN THANH TOÁN

Tên khách hàng: ……….………

Địa chỉ:……… Chứng minh thư : ………SĐT :………

Ngày nhận phòng Ngày trả phòng Số phòng Giá Ghi chú

Thành tiền :

Nhân viên thanh toán Khách hàng

 Hóa đơn đặt phòng(MB7)

HOTEL Mã hóa đơn : MB7

Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy-Hà Nội Ngày :……… HÓA ĐƠN ĐẶT PHÒNG

Tên khách hàng: ……….……… Địa chỉ:……… Chứng minh thư : ………SĐT:………

Ngày đặt phòng Ngày nhận

phòng Số phòng Đặt cọc Ghi chú

Tổng tiền :

Nhân viên thanh toán Khách hàng

 Báo cáo hoạt động(MB8)

Trang 13

HOTEL Mã báo cáo : MB8

Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy-Hà Nội Ngày :……… BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG

Thời gian Lượt thuê phòng Số phòng Ghi chú

Trang 14

 Biểu đồ

1.2.2 Biểu đồ hoạt động

Ký hiệu:

Trang 15

 Đặt phòng trước

 Nhận phòng

Trang 17

 Đổi phòng

 Quản lý cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Trang 19

 Thay đổi thông tin dịch vụ, thông tin phòng

 Trả phòng

Trang 20

 Báo cáo hoạt động

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ

2.1.1 Mô hình hoá chức năng nghiệp vụ

2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết

1 Yêu cầu đặt phòng trước

2 Tiếp nhận thông tin

3 Kiểm tra tình trạng phòng trống và khả năng đáp ứng

13 Yêu cầu đổi phòng

14 Kiểm tra lại hệ thống

15 Thông báo cho bộ phận hành chính dịch vụ tiến hành đổi phòng cho khách

16 Cập nhật phòng trên hệ thống

Trang 22

17 Yêu cầu dịch vụ

18 Ghi danh sách các dịch vụ khách hàng yêu cầu

19 Lập phiếu yêu cầu dịch vụ

20 Chuyển phiếu yêu cầu dịch vụ cho bộ phận hành chính – dịch vụ

21 Lập hóa đơn dịch vụ

22 Chuyển hóa đơn dịch vụ cho khách hàng để thanh toán

23 Thực hiện dịch vụ

24 Kiểm tra thiết bị phòng định kì

25 Lập hóa đơn cấp kinh phí sửa chữa, nâng cấp

26 Chuyển phiếu yêu cầu cung cấp kinh phí cho bộ phận tài chính

27 Kiểm tra xác nhận yêu cầu

28 Thực hiện nâng cấp thay thế

29 Yêu cầu được dọn dẹp

30 Tiếp nhận yêu cầu nghiệp vụ

31 Thông báo thực hiện nghiệp vụ ở phòng khách đang thuê

32 Lập phiếu chi phí sửa chữa

33 Chuyển hóa đơn sửa chữa cho khách và giao lại cho phòng tài chính

34 Thực hiện sửa chữa

41 Kiểm tra lại tình trạng, thiết bị trong phòng

42 Lập hóa đơn thanh toán

43 Nhận thanh toán của khách

Trang 23

Lập phiếu yêu cầu dịch vụ

Sau khi loại bỏ trùng lặp

1 Yêu cầu đặt phòng trước

2 Tiếp nhận thông tin

3 Kiểm tra tình trạng phòng trống và khả năng đáp ứng

4 Cập nhật hồ sơ khách

5 Viết phiếu đặt phòng hoặc hợp đồng

6 Từ chối hoặc hẹn sẽ thông báo

12 Yêu cầu đổi phòng

13 Kiểm tra lại hệ thống

14 Thông báo cho bộ phận hành chính dịch vụ tiến hành đổi phòng cho khách

15 Cập nhật phòng trên hệ thống

16 Yêu cầu dịch vụ

17 Lập phiếu yêu cầu dịch vụ

18 Chuyển phiếu yêu cầu dịch vụ cho bộ phận hành chính – dịch vụ

19 Lập hóa đơn dịch vụ

20 Chuyển hóa đơn dịch vụ cho khách hàng để thanh toán

21 Thực hiện dịch vụ

22 Yêu cầu được dọn dẹp

23 Tiếp nhận yêu cầu nghiệp vụ

24 Thông báo thực hiện nghiệp vụ ở phòng khách đang thuê

Trang 24

25 Cập nhật danh sách dịch vụ

26 Cập nhật danh sách phòng

27 Trả phòng

28 Yêu cầu trả khách

29 Kiểm tra lại tình trạng, thiết bị trong phòng

30 Lập hóa đơn thanh toán

31 Nhận thanh toán của khách

Chức năng đơn giản được gom nhóm Tên sau khi gom nhóm

Yêu cầu đặt phòng trước

Tiếp nhận thông tin

Từ chối hoặc hẹn sẽ thông báo

Viết phiếu đặt phòng hoặc hợp đồng

Lập hóa đơn thanh toán

Thông báo đổi phòng cho bộ phận

hành chính dịch vụ

Cập nhật phòng trên hệ thống

Đổi phòng khách thuê

Trang 25

Chuyển trạng thái phòng đã nhận

Đổi trạng thái phòng trống

Chuyển trạng thái phòng

Tổng hợp phiếu thuê phòng

Lập báo cáo hoạt động

Lập báo cáo hoạt động

Sau khi gom nhóm các chức năng đơn giản lại với nhau ta được

17 Lập hóa đơn thanh toán

18 Nhận thanh toán của khách

19 Trả giấy tờ cho khách

20 Lập báo cáo hoạt động

d Loại bỏ những chức năng không có ý nghĩa đối với hệ thống

Những chức năng không có

nghĩa với hệ thống 1 Đặt cọc2 Xác nhận thông tin nhận phòng và

giao phòng cho khách

3 Yêu cầu đổi phòng

4 Nhận thanh toán của khách

5 Trả giấy tờ cho khách

Trang 26

Những chức năng còn lại sau

khi loại bỏ 1 Cập nhật hồ sơ khách2 Kiểm tra tình trạng phòng trống

15 Lập hóa đơn thanh toán

16 Lập báo cáo hoạt động

e Chuẩn hóa lại tên

Trang 27

15 Lập hóa đơn thanh toán

16 Lập báo cáo hoạt động

Trang 28

Các chức năng ở trên sẽ gom nhóm theo chức năng của 4 bộ phận trên cụ thể như sau:

Lập phiếu thuê phòng

Chuyển trạng thái phòng

Đổi phòng

Lập phiếu yêu cầu dịch vụ

Thông báo thực hiện nghiệp vụ

Lập hóa đơn thanh toán

Lập báo cáo hoạt động

Trang 30

 Luồng dữ liệu: luồng thông tin vào hoặc ra khỏi tiến trình, được biểu diễn bằngmũi tên có ghi thông tin di chuyển

 Kho dữ liệu: biểu diễn thông tin cần cất giữ, tên kho chỉ dữ liệu trong kho biểu diễn bằng cặp đường thẳng song song chứa tên của thông tin cần cất giữ

 Một số quy tắc:

Đưa dữ liệu vào kho Lấy dữ liệu ra khỏi kho Cập nhật dữ liệu

 Tác nhân ngoài:

 Tác nhân bên trong:

2.1.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh

Tên luồng dữ liệu

Tên kho dữ liệu

Tên kho

Tên tác nhân

Tên tác nhân

Trang 32

2.1.2.3 DFD mức đỉnh

2.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh

 Quản lý đặt phòng

Trang 33

 Quản lý phòng

Trang 34

 Quản lý dịch vụ

 Quản lý tài chính

Trang 35

2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ

Cập nhật hồ sơ khách

 Đầu vào: Thông tin khách hàng

 Đầu ra: Cập nhật thông tin khách hàng vào kho dữ liệu

 Nội dung xử lý:

Lặp: Khi khách hàng đến khách sạn

Nếu khách thuê, đặt phòng

Thì lấy thông tin và cập nhật vào kho dữ liệu

Đến khi: Cập nhật đầy đủ thông tin thì thôi.

Kiểm tra tình trạng phòng trống

 Đầu vào: Yêu cầu về phòng của khách hàng

 Đầu ra: Danh sách các phòng thoả mãn yêu cầu của khách hàng

 Nội dung xử lý:

Lặp: Khi khách đưa ra yêu cầu thông tin phòng

Nếu khách sạn đáp ứng được nhu cầu của khách

Thì đưa ra danh sách các phòng thoả mãn yêu cầu của khách

Đến khi: Đưa ra toàn bộ danh sách phòng có trong hệ thống thoả mãn yêu cầu

Lập phiếu đặt phòng

 Đầu vào: khách hàng yêu cầu đặt phòng

 Đầu ra: Phiếu đặt phòng, hợp đồng đặt phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: khi khách hàng yêu cầu đặt phòng

Nếu khách hàng cung cấp đủ thông tin cá nhân

Lặp: Với mỗi hóa đơn đặt phòng, yêu cầu

Nếu Phiếu đặt phòng hơp lệ hoặc có phòng trống

Thì lập phiếu thuê phòng

Trang 36

Đến khi: thực hiện hết các yêu cầu nhận phòng, thuê phòng mới.

Chuyển trạng thái phòng

 Đầu vào: Thông tin tình trạng phòng

 Đầu ra: Tình trạng phòng trên hệ thống thay đổi

 Đầu vào: Khách hàng yêu cầu đổi phòng

 Đầu ra: Thay đổi trên hệ thống phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi yêu cầu đổi phòng

Nếu đáp ứng được yêu cầu

Thì tiến hành đổi phòng

Đến khi: thực hiện hết các yêu cầu đổi phòng

Lập phiếu yêu cầu dịch vụ

 Đầu vào: yêu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng

 Đầu ra: phiếu sử dụng dịch vụ

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi yêu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng

Nếu có thể đáp ứng được yêu cầu của khách

Thì lập phiếu sử dụng dịch vụ

Đến khi: Hết các yêu cầu dịch vụ của khách hàng

Thông báo thực hiện nghiệp vụ

 Đầu vào: khách hàng yêu cầu nghiệp vụ

 Đầu ra: thông báo tới bộ phận tương ứng

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi yêu cầu nghiệp vụ

Ghi lại yêu cầu cùng thông tinGửi cho bộ phận tương ứng

Đến khi: hết yêu cầu

Trang 37

Yêu cầu trả khách

 Đầu vào: khi có yêu cầu trả phòng

 Đầu ra: Yêu cầu kiểm tra phòng khách trả

 Nội dung xử lý:

Lặp: khi có yêu cầu trả phòng của khách

Gửi yêu cầu kiểm tra phòng khách trả

Đến khi: thực hiện hết các yêu cầu trả phòng của khách hàng

Cập nhật danh sách dịch vụ

 Đầu vào: thông tin dịch vụ cần cập nhật

 Đầu ra: cập nhật đầy đủ thông tin dịch vụ

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi dịch vụ cần được cập nhật

Nếu: có bất kỳ thay đổi gì về thông tin dịch vụ

Thì: sẽ cập nhật lại thông tin

Đến khi: thực hiện hết các dịch vụ cần cập nhật

Cập nhật danh sách phòng

 Đầu vào: thông tin phòng cần cập nhật

 Đầu ra: cập nhật đúng và đầy đủ về thông tin phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi phòng cần được cập nhật

Nếu: có bất kỳ thay đổi gì về thông tin phòng (giá, tình trạng phòng, …) Thì: sẽ cập nhật lại thông tin

Đến khi: thực hiện hết các phòng cần cập nhật

Phục vụ dịch vụ

 Đầu vào: phiếu sử dụng dịch vụ

 Đầu ra: thực hiện các dịch vụ khách đưa ra

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi phiếu sử dụng dịch vụ

Thực hiện các dịch vụ có trong phiếu

Và yêu cầu khách hàng ký vào phiếu sử dụng dịch vụ khi đã thực hiện xong

Đến khi: thực hiện xong tất cả các phiếu sử dụng dịch vụ

Kiểm tra phòng

Trang 38

 Đầu vào: khi có yêu cầu kiểm tra phòng

 Đầu ra: thông tin trạng thái phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: khi có yêu cầu kiểm tra phòng

Tiến hành kiểm tra và thông báo phòng tài chính

Đến khi: thực hiện hết các yêu cầu kiểm tra phòng

Lập hóa đơn đặt phòng

 Đầu vào: Phiếu đặt phòng, hợp đồng đặt phòng

 Đầu ra: hóa đơn đặt phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi phiếu đặt phòng, hợp đồng đặt phòng

Nếu khách hàng đưa ra phiếu đặt phòng, hợp đồng đặt phòng

Thì lập hóa đơn đặt phòng và nhận tiền đặt cọc của khách hàng

Đến khi: thực hiện hết các phiếu đặt phòng, hợp đồng đặt phòng

Lập hóa đơn thanh toán

 Đầu vào: khi có yêu cầu kiểm tra phòng

 Đầu ra: thông tin trạng thái phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: khi có yêu cầu kiểm tra phòng

Tiến hành kiểm tra và thông báo phòng tài chính

Đến khi: thực hiện hết các yêu cầu kiểm tra phòng

Lập báo cáo hoạt động

 Đầu vào: khi có yêu cầu báo cáo hoạt động

 Đầu ra: báo cáo hoạt động

 Nội dung xử lý:

Lặp: mỗi phiếu thuê phòng

Ghi vào báo cáo thuê phòng

Đến khi: hết các phiếu thuê phòng cần thống kê

2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ

2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu

2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính

Dựa vào mẫu biểu

Trang 39

- Phiếu đặt phòng (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ, số CMND, SDT, số

phòng, đơn giá, thành tiền, lễ tân)

- Hợp đồng thuê phòng (số hợp đồng, thời gian, bên A, bên B, danh sách

phòng, thời gian bắt đầu thuê, thời gian kết thúc, trách nhiệm mỗi bên)

- Phiếu thuê phòng (mã phiếu thuê phòng, ngày lập phiếu, số phòng, tên khách

hàng, địa chỉ, sđt, cmnd, nhân viên lập phiếu, ngày nhận phòng, ghi chú, cmnd)

- Phiếu yêu cầu dịch vụ (mã phiếu dịch vụ, ngày lập, tên khách hàng, số phòng,

dịch vụ, số lượng, ghi chú, nhân viên lập phiếu)

Dựa vào tài nguyên

- Con người

Khách hàng (tên KH, SDT, số CMND, địa chỉ)

- Tài sản

Phòng (số phòng, trạng thái)

Dịch vụ (mã dịch vụ, tên dịch vụ, đơn giá)

- Kho: có nhiều phòng thuộc 1 đơn vị sử dụng, ta xác định được thực thể loại phòng

Loại phòng (mã loại, tên loại, đơn giá)

Dựa vào giao dịch

Hóa đơn dịch vụ (mã hóa đơn dịch vụ, khách hàng, số phòng, dịch vụ, số

lượng, giá, tổng tiền, nhân viên lập hóa đơn)

Hóa đơn thanh toán (mã hóa đơn, thời gian, tên khách hàng, địa chỉ, sđt,

cmnd, số phòng, ngày nhận phòng, ngày trả phòng, giá, ghi chú, thành tiền, kháchhàng, nhân viên lập)

Hóa đơn đặt phòng (mã hóa đơn đặt phòng, thời gian, tên khách hàng, địa chỉ,

sđt, cmnd, ngày đặt phòng, ngày nhận phòng, số phòng, tiền đặt cọc, ghi chú, tổng

tiền, nhân viên thanh toán)

 Các thực thể và thuộc tính xác định được là:

(1) Phiếu đặt phòng (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ, số CMND, SDT, số

phòng, đơn giá, thành tiền, lễ tân)

(2) Hợp đồng thuê phòng (số hợp đồng, thời gian, bên A, bên B, danh sách

phòng, thời gian bắt đầu thuê, thời gian kết thúc, trách nhiệm mỗi bên)

(3) Phiếu thuê phòng (mã phiếu thuê phòng, ngày lập phiếu, số phòng, tên khách

hàng, địa chỉ, sđt, cmnd, nhân viên lập phiếu, ngày nhận phòng, ghi chú, cmnd)

(4) Phiếu yêu cầu dịch vụ (mã phiếu dịch vụ, ngày lập, tên khách hàng, số phòng,

dịch vụ, số lượng, ghi chú, nhân viên lập phiếu)

Trang 40

(5) Hóa đơn dịch vụ (mã hóa đơn dịch vụ, khách hàng, số phòng, dịch vụ, số

lượng, giá, tổng tiền, nhân viên lập hóa đơn)

(6) Hóa đơn thanh toán (mã hóa đơn, thời gian, tên khách hàng, địa chỉ, sđt,

cmnd, số phòng, ngày nhận phòng, ngày trả phòng, giá, ghi chú, thành tiền, kháchhàng, nhân viên lập)

(7) Hóa đơn đặt phòng (mã hóa đơn đặt phòng, thời gian, tên khách hàng, địa chỉ,

sđt, cmnd, ngày đặt phòng, ngày nhận phòng, số phòng, tiền đặt cọc, ghi chú, tổng

tiền, nhân viên thanh toán)

(8) Khách hàng (tên KH, SDT, số CMND, địa chỉ)

(9) Phòng (số phòng, trạng thái)

(10) Dịch vụ (mã dịch vụ, tên dịch vụ, đơn giá)

(11) Loại phòng (mã loại, tên loại, đơn giá)

Ngày đăng: 16/03/2021, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w