Với mong muốn giảm bớt khó khăn trong công tác quản lý tài liệu của thư viện, giảm thiểu công việc, nâng cao năng suất lao động, việc xây dựng phần mềm “Hệ thống quản lý mượn trả tại thư viện” sẽ giúp dễ dàng hơn trong việc quản lý các đầu sách của mình và giúp việc mượn trả sách trở nên dễ dàng hơn, đồng thời sử dụng phần mềm sẽ có được các báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng. Việc quản lý số lượng sách, tổng hợp thông tin cũng trở nên dễ dàng hơn.
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 1
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2
1.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG 2
1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản: 2
1.1.2 Cơ cấu tổ chức: 2
1.1.3 Quy trình xử lý 3
1.1.4 Mẫu biểu 5
1.2 MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG 10
1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ: 10
1.2.2 Biểu đồ hoạt động: 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 18
2.1 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ 18
2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ 18
2.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ và đặc tả tiến trình nghiệp vụ 27
2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ 31
2.2 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIỆP VỤ 34
2.2.1 Mô hình ERD mở rộng 34
2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu: 37
2.2.3 Đặc tả dữ liệu: 48
2.3 HỢP NHẤT KHÍA CẠNH CHỨC NĂNG VÀ DỮ LIỆU 54
2.3.1 Ma trận kho – kiểu thực thể 54
2.3.2 Ma trận chức năng – kiểu thực thể 55
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 55
3.1 THIẾT KẾ TỔNG THỂ 55
3.1.1 Phân định công việc giữa người và máy 55
3.1.2 Thiết kế tiến trình hệ thống 60
3.2 THIẾT KẾ KIỂM SOÁT 60
3.2.1 Xác định nhóm người dùng 60
3.2.2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng 61
3.2.3 Xác định các tình huống kiểm soát người dùng 62
3.2.4 Thiết kế tiến trình hệ thống cho nhóm QUẢN TRỊ 66
Trang 23.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 66
3.3.1 Thiết kế bảng dữ liệu phục vụ bảo mật 66
3.3.2 Xác định thuộc tính kiểm soát, bảng kiểm soát 67
3.3.3 Mô hình dữ liệu hệ thống 69
3.3.4 Đặc tả bảng dữ liệu 69
3.4 THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CHƯƠNG TRÌNH 78
3.4.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống mức cao 78
3.4.2 Thiết kế module xử lý 79
3.5 THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI – MÁY 83
3.5.1 Thiết kế hệ thống đơn chọn 83
3.5.2 Thiết kế form nhập liệu cho danh mục 83
3.5.3 Thiết kế form xử lý nghiệp vụ 85
3.5.4 Thiết kế báo cáo 89
Trang 3Lời nói đầu
Mục đích đề tài
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hếtmọi cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp tin học trong côngtác quản lý Với các thư viện lớn, số lượng tài liệu là rất nhiều vì thế công tác quản lý
là cần thiết
Lý do chọn đề tài:
Với mong muốn giảm bớt khó khăn trong công tác quản lý tài liệu của thư viện,giảm thiểu công việc, nâng cao năng suất lao động, việc xây dựng phần mềm “Hệthống quản lý mượn trả tại thư viện” sẽ giúp dễ dàng hơn trong việc quản lý các đầusách của mình và giúp việc mượn trả sách trở nên dễ dàng hơn, đồng thời sử dụngphần mềm sẽ có được các báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng Việc quản lý sốlượng sách, tổng hợp thông tin cũng trở nên dễ dàng hơn
Tên đề tài:
“Hệ thống quản lý mượn trả tại thư viện”
Đối tượng nghiên cứu: Công việc quản lý mượn trả sách thư viện
Trang 4- Khi độc giả trả sách đem theo sách và phiếu mượn song cho nhân viên thư viện đốichiếu đồng ý hoàn thành xong nhiệm vụ trả.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu hệ thống mượn trả sách của thư viện bao gồm: Bộ phận hành chính và bộ phậnquản lý thư viện
1 Quản lý hành chính Bộ phận bao gồm các công việc:
- Thực hiện việc đưa ra các chính sách về quyđịnh với các phòng ban sao cho đúng chức năngcủa mỗi phòng ban
- Quản lý tài chính của thư viện
2 Quản lý phục vụ thư viện Bộ phận bao gồm các công việc:
- Phòng đọc: nơi dành cho các bạn đọc đến đọcsách tại thư viện Những thông tin chi tiết độcgiả cũng như sách mà độc giả mượn đều đượclưu lại trong “Nhật ký mượn sách hàng ngày”nhằm tránh tình trạng mất sách
- Phòng sách: nơi chứa toàn bộ hệ thống sách tạithư viện
Trang 5thư viện cho độc giả thì yêu cầu độc giả nộp mộtkhoản tiền để thế chấp Số tiền này sẽ hoàn trảcho độc giả khi độc giả trả lại thẻ thư viện
+ Nơi giúp bạn đọc tra tìm các loại sách theo tênsách, tác giả, NXB, thể loại
1.1.3 Quy trình xử lý
STT Tên quy trình Quy trình xử lý
1 Mua và nhập các loại sách Tại thư viện khi có nhu cầu đặt sách thì khi đó
sách được NXB, công ty phát hành sách chuyểnđến theo “Đơn đặt mua sách(MB01)” của thưviện, nhân viên thư viện có nhiệm vụ kiểm tra lạiđơn hàng và lập hóa đơn thanh toán(MB02) đểxác định lại những thông tin về số lượng, đơn giácủa hóa đơn là đúng Sau đó thông tin về sáchnhập cũng như số lượng sách, đơn giá sách,NXB hay công ty phát hành sách sẽ được lưu lạitại biên bản nhập sách đưa lên phía ban hànhchính kiểm tra và tiến hành thanh toán hóa đơn.Thủ thư tiến hành dán mã sách cho sách mượn,
và đưa sách vào sử dụng
2 Tra cứu sách + Để độc giả có thể tra cứu các thông tin về sách
cần mượn theo: tên sách, tác giả, NXB,… trướckhi mượn thì thư viện cần lập Bảng tra cứu sách(MB03), để có thể điền đầy đủ thông tin về độcgiả, sách cần mượn trong Phiếu yêu cầu mượnsách (MB04)
+ Cập nhật thông tin về các sách sẽ được thựchiện khi nhập sách mới, hủy sách không còn sửdụng được nữa Phân loại các sách theo nhữngthể loại sách khác nhau
3 Cấp thẻ bạn đọc Mỗi độc giả khi có nhu cầu đọc và mượn sách
của thư viện đều phải làm đơn xin cấp thẻ thưviện (MB05) Trong thẻ thư viện có các thôngtin về độc giả như: Mã thẻ, họ tên, ngày sinh,quê quán, ngày lập, Lưu trữ lại các thông tin về
Trang 6độc giả và chi tiết các lần mượn sách.
4 Mượn sách Khi có nhu cầu mượn sách, độc giả cần đưa
Phiếu yêu cầu mượn sách (MB04) của mình chocác nhân viên thư viện Nhân viên thư viên sẽtiến hành kiểm tra xem độc giả có thể mượn sáchđược hay không và còn sách để đáp ứng haykhông? Nếu thỏa mãn yêu cầu mượn, độc giả sẽđược mượn sách và nhận sách Thông tin về độcgiả, về sách mượn sẽ được lưu trong “Phiếu theodõi mượn trả” (MB06) Phiếu theo dõi mượn trảbao gồm 2 phần giống nhau, phần cuống phiếuđược giữ lại, phần còn lại độc giả giữ lại để khinào độc giả trả sách thư viện sẽ kiểm tra
5 Trả sách Khi độc giả trả sách, nhân viên thư viện sẽ kiểm
tra đối chiếu phần kia của phiếu theo dõi mượntrả do độc giả giữ Nếu thông tin chính xác nhânviên thư viện nhận lại sách
6 Chính sách phạt Khi độc giả đến trả sách, nếu có xảy ra sai phạm
như: trả sách trễ so với ngày hẹn (được tính bằng5000đ/ngày), sách bị hư hỏng (50% giá trị củacuốn sách), mất sách (100% giá trị của cuốnsách)… thủ thư sẽ đưa ra Phiếu phạt (MB07)nhằm đảm bảo tài nguyên của thư viện cũng nhưthực hiện đúng quy định của thư viện
7 Thống kê số lượng sách Sau mỗi tháng nhân viên thư viện cần kiểm kê
lại số lượng sách của từng quyển sách và lưutrong bảng Báo cáo thống kê số lượng sách(MB08)
1.1.4 Mẫu biểu
1 Đơn đặt mua sách (MB01):
Trang 7ĐƠN ĐẶT SÁCH NHẬP KHO
Số:……….Ngày:…/…./….Nhân viên:…………
Tên sách Số lượng Giá tiền Thể loại NXB Ngày
xuất bản
Ghi chú
Ngày……tháng…….năm…… Chữ ký nhân viên
(Ký tên và đóng dấu)
2 Hóa đơn thanh toán sách nhập kho (MB02):
HÓA ĐƠN THANH TOÁN SÁCH NHẬP KHO
Số phiếu:…
Nhà cung cấp:……
Địa chỉ:……
SĐT:……… Fax:………
Trang 8STT Tên sách Số lượng Giá tiền/quyển Thành tiền
Trang 9PHIẾU MƯỢN TRẢ
Số:
Số thẻ:……… Mã độc giả:……
Họ tên:…………
Địa chỉ:…………
STT Mã sách Tên sách Tác giả Mã loại Ghi chú Ngày hẹn trả Ngày……tháng…….năm……
Chữ ký thủ thư (Ký tên và đóng dấu) 5 Thẻ thư viện (MB05): THẺ THƯ VIỆN Số thẻ:…
Họ tên:………
Ngày sinh:……… Nơi sinh:………
Địa chỉ:………
Ngày làm thẻ:……… Ngày hết hạn:……
Ngày……tháng…….năm…… Chữ ký thủ thư
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 106 Phiếu theo dõi mượn trả (MB06):
BÁO CÁO TÌNH HÌNH MƯỢN TRẢ
Số:……….Ngày:…/…./…
Trang 11Ngày……tháng…….năm…… Chữ ký thủ thư
(Ký tên và đóng dấu)
8 Báo cáo thống kê số lượng sách (MB08):
BÁO CÁO THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG SÁCH
Nhân viên:……… Số:
………
Ngày:… / /……
Nhân viên kiểm kê (Ký, ghi rõ họ tên)
1.2 MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG
1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ:
Ký hiệu:
- Bộ phận trong hệ thống:
Trang 12- Tác nhân tác động vào hệ thống:
- Luồng thông tin:
Mô hình:
Tên bộ phậnChức năng 1Chức năng 2
…
Trang 14- Giấy tờ giao dịch
- Kho dữ liệu
- Luồng công việc/ Luồng dữ liệu
1 Mua và nhập sách
Trang 152 Tra cứu sách
3 Cấp thẻ bạn đọc
Trang 164 Mượn sách
5 Trả sách
Trang 176 Phạt
Trang 187 Thống kê số lượng sách
Trang 198 Thống kê mượn trả sách
Trang 20CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ
2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ
2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết
Dựa vào quy trình xử lý gạch chân động từ + bổ ngữ
STT Tên quy trình Quy trình xử lý
1 Mua và nhập các loại sách Tại thư viện khi có nhu cầu đặt sách (1) thì khi
đó sách được NXB, công ty phát hành sách
chuyển đến theo “Đơn đặt mua sách(MB01)” (2)
của thư viện, nhân viên thư viện có nhiệm vụ
kiểm tra lại đơn hàng (3) và lập hóa đơn thanh
Trang 21toán(MB02) (4) để xác định lại những thông tin
về số lượng, đơn giá của hóa đơn là đúng Sau
đó thông tin về sách nhập cũng như số lượngsách, đơn giá sách, NXB hay công ty phát hànhsách sẽ được lưu lại tại biên bản nhập sách đưalên phía ban hành chính kiểm tra và tiến hành
thanh toán hóa đơn (5) qua sự kiểm duyệt hóa đơn(6) của thư viện Thủ thư tiến hành dán mã sách (7) cho sách mượn, và đưa sách vào sử
dụng
2 Tra cứu sách + Để độc giả có thể tra cứu các thông tin về
sách(8) cần mượn theo: tên sách, tác giả, NXB,
… trước khi mượn thì thư viện cần lập Bảng tra cứu sách (MB03) (9), để có thể điền đầy đủ thông tin về độc giả, sách cần mượn (10) trong
Phiếu yêu cầu mượn sách (MB04)
+ Cập nhật thông tin về các sách(11) sẽ được thực hiện khi nhập sách mới(12), hủy sách không còn sử dụng được nữa(13) Phân loại các sách (14) theo những thể loại sách khác nhau.
3 Cấp thẻ bạn đọc Mỗi độc giả khi có nhu cầu đọc và mượn sách
của thư viện (15) đều phải làm đơn xin cấp thẻ thư viện (MB05) (16) Trong thẻ thư viện có các
thông tin về độc giả như: Mã thẻ, họ tên, ngày
sinh, quê quán, ngày lập, Lưu trữ lại các thông tin về độc giả và chi tiết các lần mượn sách (17)
4 Mượn sách Khi có nhu cầu mượn sách (18) , độc giả cần đưa
Phiếu yêu cầu mượn sách (MB04) (19) của mình
cho các nhân viên thư viện Nhân viên thư viên
sẽ tiến hành kiểm tra xem độc giả có thể mượn sách được hay không và còn sách để đáp ứng hay không? (20) Nếu thỏa mãn yêu cầu mượn, độc giả sẽ được mượn sách (21) và nhận sách (22) Thông tin về độc giả, về sách mượn sẽ được lưu trong “Phiếu theo dõi mượn trả” (MB06) (23) Phiếu theo dõi mượn trả bao gồm 2
Trang 22phần giống nhau, phần cuống phiếu được giữ lại,phần còn lại độc giả giữ lại để khi nào độc giả
trả sách thư viện(24) sẽ kiểm tra.
5 Trả sách Khi độc giả trả sách(25), nhân viên thư viện sẽ
kiểm tra đối chiếu phần kia của phiếu theo dõi mượn trả(26) do độc giả giữ Nếu thông tin chính xác nhân viên thư viện nhận lại sách(27).
6 Chính sách phạt Khi độc giả đến trả sách(28), nếu có xảy ra sai
phạm như: trả sách trễ so với ngày hẹn (đượctính bằng 5000đ/ngày), sách bị hư hỏng (50%giá trị của cuốn sách), mất sách (100% giá trị của
cuốn sách)… thủ thư sẽ đưa ra Phiếu phạt (MB07) (29) nhằm đảm bảo tài nguyên của thư viện cũng như thực hiện đúng duyệt quyết định phạt(30) của thư viện
7 Thống kê số lượng sách Sau mỗi tháng nhân viên thư viện cần kiểm kê
lại số lượng sách (31) của từng quyển sách và lưu trong bảng Báo cáo thống kê số lượng sách (MB08) (32)
Danh sách các chức năng chi tiết:
1 Đặt sách
2 Chuyển sách đến theo “Đơn đặt mua sách”
3 Kiểm tra lại đơn hàng
4 Lập hóa đơn thanh toán
5 Thanh toán hóa đơn
6 Kiểm duyệt hóa đơn
Trang 2312 Nhập sách mới
13 Hủy sách
14 Phân loại các sách
15 Đọc và mượn sách
16 Xin cấp thẻ thư viện
17 Lưu thông tin về độc giả
18 Mượn sách
19 Đưa Phiếu yêu cầu mượn sách
20 Kiểm tra tình trạng mượn sách
31 Kiểm kê số lượng sách
32 Báo cáo thống kê số lượng sách
Trang 24Danh sách các chức năng chi tiết còn lại:
1 Đặt sách
2 Chuyển sách đến theo “Đơn đặt mua sách”
3 Kiểm tra lại đơn hàng
4 Lập hóa đơn thanh toán
5 Thanh toán hóa đơn
6 Kiểm duyệt hóa đơn
16 Xin cấp thẻ thư viện
17 Lưu thông tin về độc giả
18 Mượn sách
19 Đưa Phiếu yêu cầu mượn sách
20 Kiểm tra tình trạng mượn sách
Trang 2527 Duyệt quyết định phạt
28 Kiểm kê số lượng sách
29 Báo cáo thống kê số lượng sách
3 Kiểm tra lại đơn hàng
4 Lập hóa đơn thanh toán
5 Thanh toán hóa đơn
Kiểm tra và thanh toán hóa đơn
6 Kiểm duyệt hóa đơn
16 Xin cấp thẻ thư viện
17 Lưu thông tin về độc giả
20 Kiểm tra tình trạng mượn sách
22 Lưu thông tin mượn trả
Kiểm tra tình trạng mượn trả
Trang 2628 Kiểm kê số lượng sách
29 Báo cáo thống kê số lượng sách
Loại bỏ những chức năng không có nghĩa với hệ thống:
2 Kiểm tra và thanh toán hóa đơn
Trang 27- Chức năng (công việc và tổ chức cần làm)
- Quan hệ phân cấp (mỗi chức năng phân ra thành nhiều chức năng con)
Trang 28 Sơ đồ
Trang 291.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ và đặc tả tiến trình nghiệp vụ 2.1.2.1 Giải thích kí hiệu
Tác nhân ngoài
Tiến trình
Luồng dữ liệu
Trang 30 Giám đốc : Xét duyệt các chính sách, thu nhận báo cáo.
o Tiến trình:Quản lý mượn trả tại thư viện: là hệ thống cho độc giả mượnđọc sách của thư viện
Trang 312.1.2.3 Mô hình DFD mức đỉnh
Trang 322.1.2.4 Mô hình DFD mức dưới đỉnh
a DFD mức 2 tiến trình: “Quản lý phục vụ thư viện”
Trang 33+ Hóa đơn thanh toán + Phiếu giao hàng + Danh sách các sách của thư viện
Nội dung xử lý:
Gửi đơn đặt hàng tới nhà cung cấp
Nếu đủ sách theo đơn đặt hàng
Thì giao sách kèm theo phiếu giao hàng Không thì báo thiếu kèm theo phiếu giao hàng
Trang 34BP phục vụ lập hóa đơn trình lên QL hành chính thư viện
Khi đó BP Hành chính kiểm duyệt đúng thì xin chi viện từ bên điều hành thư viện
Nếu được duyệt thì thanh toán hóa đơn cho nhà cung cấp Đến khi: Thư viện nhập sách về dán mã và sử dụng
2.1.3.2 Tiến trình “Cập nhật sách”
Input:
+ Ds các sách nhập từ nhà cung cấp+ Thông tin các mặt sách của thư việnOutput:
+ Số lượng+ Danh sách thông tin sách mới nhấtNội dung xử lý:
Lặp kiểm kê sách trong thư viện Nếu sách mới nhập về
Thì cập nhật vào hề thống sách Nếu sách cũ hỏng không dung được
Thì loại bỏ Không thì sử dụng tiếp Đến khi: hết số sách hiện tại trong thư viện
2.1.3.3 Tiến trình “Mượn sách”
Input:
+ Yêu cầu mượn sách+ Phiếu yêu cầu mượn sách+ Thẻ TV của độc giảOutput:
+ Danh sách các sách được mượnNội dung xử lý:
Độc giả điền thông tin vào phiếu mượn và trình thẻ thư viện
Nếu thông tin độc giả đúng
Nếu thông tin sách đúng Thì cung cấp sách cho độc giả Không thì báo sách sai thông tin Không thì báo sai TT độc giả
Đến khi: độc giả mượn được sách theo yêu cầu
Trang 352.1.3.4 Tiến trình “Trả sách”
Input:
+ Yêu cầu trả sách+ Phiếu yêu cầu mượn sách+ Yêu cầu xử lý phạt
Output:
+ Sách được trả+ Phiếu phạtNội dung xử lý:
Lặp: BP phục vụ kiểm tra sách trả Nếu đúng thì thực hiện trả sách vào thư viện theo mã sách.
Nếu còn sách chưa trả thì trả lại phiếu mượn cho độc giả Nếu độc giả hoàn thành việc trả đúng theo quy định,không sai
phạm
thì hoàn thành việc trả Không thì đưa ra phiếu phạt Đến khi: hoàn thành trả sách
2.1.3.5 Tiến trình “Quản lý độc giả”
Input:
+ Thông tin mỗi độc giả+ Yêu cầu xin cấp thẻ TVOutput:
+ DS thông tin của tất cả độc giả+ Thẻ TV
Trang 36+ Báo cáo tài chínhOutput:
+ Tiền chi cho hệ thống hoạt độngNội dung xử lý:
Lặp: Khi BP hành chính gửi bản báo cáo thống kê nhân sự,
thống kê trang thiết bị
Nếu khi có hoạt động nhập sách,trả lương nv thì bên
quản lý hành chính sẽ trình hóa đơn hay bảng chấmcông để được chi viện
Nếu có sửa chữa trang thiết bị, bổ sung thiết bị vào hệ thống thì bên điều hành thư viện sẽ quyết định chi trả và
bổ sung
Đến khi: Thanh toán xong hóa đơn, thanh toán xong tiền
lương nhân viên, cung cấp đủ số trang thiết bị
2.2 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIỆP VỤ
2.2.1 Mô hình ERD mở rộng
2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể kiểu thuộc tính.
Dựa vào mẫu biểu ta xác định được các kiểu thực thể sau:
Trang 37 Qua trên ta tiến hành loại bỏ đi một số kiểu thực thể không cần thiết hoặc dư thừa:
Nhận thấy PHIẾU MƯỢN TRẢ bao gồm chức năng của PHIẾU YÊU CẦU MƯỢN SÁCH do đó ta tiến hành gom lại thành thực thể PHIẾU MƯỢN TRẢ.
Nhận thấy THẺ THƯ VIỆN bao gồm chức năng của ĐỌC GIẢ do đó ta tiến hành gom lại thành thực thể THẺ THƯ VIỆN.
Ta thu được những thực thể và thuộc tính sau:
- NHÀ CUNG CẤP (Tên NCC, Sdt, Địa chỉ).
- ĐƠN ĐẶT SÁCH ( Số đơn, Ngày vào sổ, Số biên bản, Ngày
phê chuẩn, Tên nhân viên,Tên sách, Số lượng, Giá tiền quyển,Thể loại, NXB, Ngày XB, Ghi chú)
- HÓA ĐƠN TT (Số phiếu, Nhà cung cấp, Địa chỉ, Sđt, Fax,
Tên sách, Số lượng, Giá tiền/quyển, Thành tiền, Ghi chú,Tổng cộng, Thuế VAT, Thành tiền)
- PHIẾU MƯỢN TRẢ(Số phiếu mượn, Số thẻ, Mã đọc giả,
Họ tên, Ngày sinh, Địa chỉ,Kiểu mượn, Mã sách, Tên sách,Tác giả, Thể loại, Ghi chú, Ngày hẹn trả)
- THẺ THƯ VIỆN (Số thẻ, Mã đọc giả, Họ tên, Ngày sinh,
Nơi sinh, Địa chỉ hiện tại, Ngày làm thẻ, Ngày hết hạn, Hìnhảnh)
- PHIẾU PHẠT (Số phiếu, Tên đọc giả, Mã phiếu mượn, Mã
sách, Tên sách, Mức độ sai phạm, Giá tiền, Tổng tiền)
- ĐẦU SÁCH (Số đầu sách, Tên sách, Thể loại, Tác giả, Số
Trang 38THẺ THƯ VIỆN PHIẾU MƯỢN
TRẢ
+ Dựa vào cấu trúc của mẫu biểu để tìm kiếm thuộc tính
+Tìm kiếm bằng cách gạch chân các danh từ trong quy trình xửlý
ii Xác định kiểu liên kết
Trong quy trình xử lý cách động từ thể hiện sự liên kết giữa hai(ba) kiểu thực thể, đó sẽ là gợi ý cho tên của kiểu liên kết
iii Định nghĩa các ký hiệu sử dụng:
- Kiểu thực thể
- Kiểu liên kết
- Quan hệ một – một
Trang 39- Quan hệ một - nhiều
- Quan hệ nhiều – nhiều:
Mô hình ERD mở rộng
2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu:
2.2.2.1 Chuyển đổi từ ERD mở rộng về ERD kinh điển
Quy tắc chuyển đổi:
Trang 40- Quy tắc 1: xử lý kiểu thuộc tính đa trị của kiểu thực thể.
- Quy tắc 2: xử lý kiểu thuộc tính phức hợp
Trong ER mở rộng không tồn tại thuộc tính không sơ đẳng và có tồntại các thuộc tính đa trị sau:
- ĐƠN ĐẶT SÁCH( Số đơn, Ngày vào sổ, Số biên bản, Ngày phêchuẩn, Tên sách, Số lượng, Giá tiền quyển, Thể loại, NXB, Ngày
XB, Ghi chú)
nên áp dụng quy tắc 1 tách thành
- HÓA ĐƠN TT(Số phiếu, Nhà cung cấp, Địa chỉ, Sđt, Fax, Tên sách,
Số lượng, Giá tiền/quyển, Thành tiền, Ghi chú, Tổng cộng, ThuếVAT, Thành tiền)
nên áp dụng quy tắc 1 tách thành
- PHIẾU MƯỢN TRẢ(Số phiếu mượn, Số thẻ, Mã đọc giả, Họ tên,Ngày sinh, Địa chỉ,Kiểu mượn, Mã sách, Tên sách, Tác giả, Thể loại,Ghi chú, Ngày hẹn trả)
nên áp dụng quy tắc 1 tách thành