Đặc tả tiến trình nghiệp vụ

Một phần của tài liệu Quản lý cho thuê, đặt phòng khách sạn (Trang 35 - 38)

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1. Phân tích chức năng nghiệp vụ

2.1.3. Đặc tả tiến trình nghiệp vụ

 Đầu vào: Thông tin khách hàng

 Đầu ra: Cập nhật thông tin khách hàng vào kho dữ liệu

 Nội dung xử lý:

Lặp: Khi khách hàng đến khách sạn Nếu khách thuê, đặt phòng

Thì lấy thông tin và cập nhật vào kho dữ liệu Đến khi: Cập nhật đầy đủ thông tin thì thôi.

Kiểm tra tình trạng phòng trống

 Đầu vào: Yêu cầu về phòng của khách hàng

 Đầu ra: Danh sách các phòng thoả mãn yêu cầu của khách hàng

 Nội dung xử lý:

Lặp: Khi khách đưa ra yêu cầu thông tin phòng Nếu khách sạn đáp ứng được nhu cầu của khách

Thì đưa ra danh sách các phòng thoả mãn yêu cầu của khách

Đến khi: Đưa ra toàn bộ danh sách phòng có trong hệ thống thoả mãn yêu cầu Lập phiếu đặt phòng

 Đầu vào: khách hàng yêu cầu đặt phòng

 Đầu ra: Phiếu đặt phòng, hợp đồng đặt phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: khi khách hàng yêu cầu đặt phòng

Nếu khách hàng cung cấp đủ thông tin cá nhân Thì lập phiếu đặt phòng

Đến khi: hoàn thành thủ tục thuê, đặt phòng của khách hàng Lập phiếu thuê phòng

 Đầu vào: Khách hàng yêu cầu nhận phòng, kèm hóa đơn đặt phòng hoặc yêu cầu thuê phòng mới.

 Đầu ra: Phiếu thuê phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi hóa đơn đặt phòng, yêu cầu

Nếu Phiếu đặt phòng hơp lệ hoặc có phòng trống Thì lập phiếu thuê phòng

Đến khi: thực hiện hết các yêu cầu nhận phòng, thuê phòng mới.

Chuyển trạng thái phòng

 Đầu vào: Thông tin tình trạng phòng

 Đầu ra: Tình trạng phòng trên hệ thống thay đổi

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi thay đổi của phòng Cập nhật trên hệ thống

Đến khi: hết các thay đổi của các phòng Đổi phòng

 Đầu vào: Khách hàng yêu cầu đổi phòng

 Đầu ra: Thay đổi trên hệ thống phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi yêu cầu đổi phòng Nếu đáp ứng được yêu cầu Thì tiến hành đổi phòng

Đến khi: thực hiện hết các yêu cầu đổi phòng Lập phiếu yêu cầu dịch vụ

 Đầu vào: yêu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng

 Đầu ra: phiếu sử dụng dịch vụ

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi yêu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng Nếu có thể đáp ứng được yêu cầu của khách

Thì lập phiếu sử dụng dịch vụ

Đến khi: Hết các yêu cầu dịch vụ của khách hàng Thông báo thực hiện nghiệp vụ

 Đầu vào: khách hàng yêu cầu nghiệp vụ

 Đầu ra: thông báo tới bộ phận tương ứng

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi yêu cầu nghiệp vụ Ghi lại yêu cầu cùng thông tin

Gửi cho bộ phận tương ứng Đến khi: hết yêu cầu

Yêu cầu trả khách

 Đầu vào: khi có yêu cầu trả phòng

 Đầu ra: Yêu cầu kiểm tra phòng khách trả

 Nội dung xử lý:

Lặp: khi có yêu cầu trả phòng của khách Gửi yêu cầu kiểm tra phòng khách trả

Đến khi: thực hiện hết các yêu cầu trả phòng của khách hàng Cập nhật danh sách dịch vụ

 Đầu vào: thông tin dịch vụ cần cập nhật

 Đầu ra: cập nhật đầy đủ thông tin dịch vụ

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi dịch vụ cần được cập nhật

Nếu: có bất kỳ thay đổi gì về thông tin dịch vụ Thì: sẽ cập nhật lại thông tin

Đến khi: thực hiện hết các dịch vụ cần cập nhật Cập nhật danh sách phòng

 Đầu vào: thông tin phòng cần cập nhật

 Đầu ra: cập nhật đúng và đầy đủ về thông tin phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi phòng cần được cập nhật

Nếu: có bất kỳ thay đổi gì về thông tin phòng (giá, tình trạng phòng, …) Thì: sẽ cập nhật lại thông tin

Đến khi: thực hiện hết các phòng cần cập nhật Phục vụ dịch vụ

 Đầu vào: phiếu sử dụng dịch vụ

 Đầu ra: thực hiện các dịch vụ khách đưa ra

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi phiếu sử dụng dịch vụ Thực hiện các dịch vụ có trong phiếu

Và yêu cầu khách hàng ký vào phiếu sử dụng dịch vụ khi đã thực hiện xong Đến khi: thực hiện xong tất cả các phiếu sử dụng dịch vụ

Kiểm tra phòng

 Đầu vào: khi có yêu cầu kiểm tra phòng

 Đầu ra: thông tin trạng thái phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: khi có yêu cầu kiểm tra phòng

Tiến hành kiểm tra và thông báo phòng tài chính Đến khi: thực hiện hết các yêu cầu kiểm tra phòng Lập hóa đơn đặt phòng

 Đầu vào: Phiếu đặt phòng, hợp đồng đặt phòng

 Đầu ra: hóa đơn đặt phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: Với mỗi phiếu đặt phòng, hợp đồng đặt phòng

Nếu khách hàng đưa ra phiếu đặt phòng, hợp đồng đặt phòng Thì lập hóa đơn đặt phòng và nhận tiền đặt cọc của khách hàng Đến khi: thực hiện hết các phiếu đặt phòng, hợp đồng đặt phòng Lập hóa đơn thanh toán

 Đầu vào: khi có yêu cầu kiểm tra phòng

 Đầu ra: thông tin trạng thái phòng

 Nội dung xử lý:

Lặp: khi có yêu cầu kiểm tra phòng

Tiến hành kiểm tra và thông báo phòng tài chính Đến khi: thực hiện hết các yêu cầu kiểm tra phòng Lập báo cáo hoạt động

 Đầu vào: khi có yêu cầu báo cáo hoạt động

 Đầu ra: báo cáo hoạt động

 Nội dung xử lý:

Lặp: mỗi phiếu thuê phòng Ghi vào báo cáo thuê phòng

Đến khi: hết các phiếu thuê phòng cần thống kê

Một phần của tài liệu Quản lý cho thuê, đặt phòng khách sạn (Trang 35 - 38)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(97 trang)
w