1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hệ thống quản lý trang thiết bị phòng máy

158 33 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công cuộc đổi mới không ngừng của khoa học công nghệ, nhiều lĩnh vực đã và đang phát triển vượt bậc, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin. Thành công lớn nhất là sự ra đời của máy tính, kể từ đó máy tính được coi là một phương tiện trợ giúp đắc lực cho con người trong mọi lĩnh vực. Hơn thế nữa, trong giai đoạn hiện nay, khi mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang được hình thành và tác động mạnh mẽ lên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý càng trở nên cần thiết và quan trọng, góp phần giảm bớt phiền toái trong công tác quản lý thủ công trên giấy tờ.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới không ngừng của khoa học công nghệ, nhiều lĩnh vực đã

và đang phát triển vượt bậc, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin Thành công lớn nhất là sự ra đời của máy tính, kể từ đó máy tính được coi là một phương tiện trợ giúp đắc lực cho con người trong mọi lĩnh vực Hơn thế nữa, trong giai đoạn hiện nay, khi mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang được hình thành và tác động mạnh mẽ lên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản

lý càng trở nên cần thiết và quan trọng, góp phần giảm bớt phiền toái trong công tác quản

lý thủ công trên giấy tờ

MỤC LỤC

Chương 1 Khảo sát hệ thống 7

1.1 Mô tả hệ thống 7

1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản 7

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ 7

1.1.3 Quy trình xử lý 8

1.1.4 Mẫu biểu 15

1.2 Mô hình hóa hệ thống 33

1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ 33

1.2.2 Biểu đồ hoạt động 35

1

Trang 2

Chương 2 Phân tích hệ thống 43

2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ 43

2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ 43

2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết 43

2.1.1.2 Gom nhóm chức năng 50

2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD- Business Function Diagram) 52

2.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ 55

2.1.2.1.Kí hiệu sử dụng 55

2.1.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh 56

2.1.2.3 DFD mức đỉnh 57

2.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh 57

2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ 61

2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 72

2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu 72

2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính 72

2.2.1.2 Xác định kiểu liên kết 75

2.2.1.3 Mô hình thực thể liên kết mở rộng (ERD mở rộng) 77

2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu và đặc tả các bảng dữ liệu 78

2.2.2.1 Chuyển đổi từ ERD mở rộng về ERD kinh điển 78

2.2.2.2 Chuyển đổi từ ERD kinh điển về ERD hạn chế 87

2.2.2.3 Chuyển đổi từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ (RM) 92

2.2.3 Đặc tả dữ liệu 94

2.3 Hợp nhất khía cạnh chức năng và dữ liệu 102

2.3.1 Ma trận kho- kiểu thực thể 102

2.3.2 Ma trận chức năng – Kiểu thực thể 103

2

Trang 3

Chương 3 Thiết kế hệ thống 105

3.1 Thiết kế tổng thể 105

3.1.1 Xác định công việc giữa người và máy 105

3.1.2 Thiết kế tiến trình hệ thống 111

3.2 Thiết kế kiểm soát 111

3.2.1 Xác định nhóm người dùng 111

3.2.2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng 112

3.2.3 Xác định các tình huống kiểm soát người dùng 116

3.2.4 Thiết kế tiến trình hệ thống cho nhóm quản trị 117

3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 119

3.3.1 Thiết kế bảng dữ liệu phục vụ bảo mật 119

3.3.2 Xác định thuộc tính kiểm soát, bảng kiểm soát 119

3.3.3 Mô hình dữ liệu hệ thống 122

3.3.4 Đặc tả bảng dữ liệu 124

3.4 Thiết kế kiến trúc chương trình 144

3.4.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống mức cao 144

3.4.2 Thiết kế modun xử lý 147

3.5 Thiết kế giao diện người - máy 148

3.5.1 Thiết kế hệ thống đơn chọn 148

3.5.2 Thiết kế form nhập liệu cho danh mục 148

3.5.3 Thiết kế form xử lý nghiệp vụ 153

3.5.4 Thiết kế báo cáo 159

3

Trang 4

Chương 1 Khảo sát hệ thống 1.1 Mô tả hệ thống

1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản

Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống quản lý thông tin trang thiết bị phòng máy là:

 Quản lý, theo dõi tình trạng trang thiết bị hằng ngày (về chất lượng, số lượng và sựđồng bộ của trang thiết bị) để từ đó đưa ra hướng giải quyết, sửa chữa, bổ sung,thanh lý hay điều chuyển trang thiết bị, kèm theo các báo cáo thống kê, hóa đơn

và giấy xác nhận thu, chi có liên quan

 Quản lý quá trình khai thác, sử dụng, khấu hao và bảo quản trang thiết bị, kèmtheo những báo cáo, thống kê có liên quan

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ

4

Trang 5

Hệ thống gồm 3 bộ phận : Bộ phận quản lý, bộ phận kỹ thuật, bộ phận sửa chữa

Bộ phận quản lý: Bộ phận này chịu trách nhiệm:

 Theo dõi tình trạng trang thiết bị phòng máy: Về chất lượng, về số lượng và sựđồng bộ của trang thiết bị, đánh giá tình trạng và báo cáo hằng ngày cho bộ phận

kỹ thuật về tình trạng trang thiết bị thông qua sổ sách ghi chép, lập báo cáo, thống

kê tình trạng trang thiết bị hằng ngày

 Căn cứ vào tình trạng trang thiết bị phòng máy, bộ phận quản lý lập và cập nhật kếhoạch khai thác, sử dụng trang thiết bị, lên kế hoạch và tiến hành bảo quản trangthiết bị theo định kì, gửi báo cáo lên trưởng Trung tâm máy tính

 Trong trường hợp thiếu, điều chuyển thiết bị, hỏng hóc,…bộ phận quản lý cần làmđơn đề nghị phòng kỹ thuật yêu cầu sửa chữa với bộ phận sữa chữa, lập đơn đềnghị bổ sung, điều chuyển và lập danh sách thanh lý trang thiết bị Kết thúc mỗiquá trình, bộ phận quản lý đểu phải cập nhật tình trạng trang thiết bị

Bộ phận sửa chữa: Bộ phận này chịu trách nhiệm:

 Thống kê và báo cáo về thông tin sửa chữa, bảo quản trang thiết bị theo định kì

 Tiếp nhận yêu cầu sửa chữa từ bộ phận quản lý và tiến hành sửa chữa trang thiết bị

 Thống kê các thiết bị không sửa chữa được, gửi báo cáo danh sách về bộ phậnquản lý

 Lập hóa đơn sửa chữa trang thiết bị

Bộ phận kỹ thuật: Bộ phận này chịu trách nhiệm:

 Tiếp nhận yêu cầu điều chuyển trang thiết bị và xác nhận điều chuyển trang thiết

bị với bộ phận quản lý

 Tiếp nhận yêu cầu bổ sung từ bộ phận quản lý, lập danh sách trang thiết bị cầnmua, cập nhật danh sách trang thiết bị bổ sung, hoàn thiện các báo cáo có liênquan sau khi bổ sung trang thiết bị theo định kỳ

 Tiếp nhận yêu cầu thanh lý, thực hiện thanh lý trang thiết bị, tổng hợp hóa đơnthanh lý và thổng kê gửi báo cáo thanh lý kèm theo hóa đơn lên trưởng Trung tâmmáy tính theo định kì

5

Trang 6

 Theo định kỳ, tiến hành bảo quản trang thiết bi phòng máy, gửi báo cáo bảo quảntrang thiết bị về bộ phận quản lý.

bị sẽ được bộ phận quản lý đánh giá tình trạngtrang thiết bị (01) (MB01) : Số lượng các trangthiết bị được phân ra làm 5 cấp (5 tình trạng )

i Cấp 1: Trang bị kỹ thuật còn mới,chưa qua sử dụng hoặc đang sửdụng trong thời hạn bảo hành sausản xuất

ii Cấp 2: Trang bị kỹ thuật còn tốt,đồng bộ, đã qua sử dụng hoặc đãqua sửa chữa, có thể hư hỏng đếnmức sửa chữa nhỏ mà lực lượngsửa chữa của đơn vị có thể khácphục được

iii Cấp 3: Trang bị kỹ thuật có hưhỏng hoặc hết hạn sử dụng phảiđưa đi sửa chữa vừa ( trang bị kỹthuật chờ sửa chữa vừa), trang bị

kỹ thuật thiếu đồng bộ, không cóvật tư kỹ thuật để thay thế nhằmđảm bảo sử dụng được ngay

iv Cấp 4: Trang bị kỹ thuật có hưhỏng hoặc hết hạn sử dụng phảiđưa đi sửa chữa lớn (Trang bị kỹ6

Trang 7

thuật chờ sửa chữa lớn).

v Cấp 5: Trang bị kỹ thuật có hưhỏng, không còn khả năng sửachữa, hồi phục hoặc sửa chữakhông kinh tế; trang bị kỹ thuật hếttổng tuổi thọ kỹ thuật, không thểtăng hạn để sử dụng tiếp

 Sau khi đánh giá tình trạng trang thiết bị(02), bộ phận quản lý cập nhật tình trạngtrang thiết bị (03) rồi thống kê trang thiết bị(04) trong phòng máy với tình trạng mớinhất, gửi báo cáo thông tin trang thiết bị (05)(MB02) vừa hoàn thiện lên Trưởng trung tâmmáy tính

Mẫu biểu gồm có : + Phiếu đánh giá trang thiết bị (MB01) + Báo cáo thông tin trang thiết bị (MB02)

iv Trang thiết bị ( cấp 4) mang đi sửa chữa lớntại Xưởng sửa chữa

7

Trang 8

 Khi bộ phận quản lý đánh giá trang thiết bịphòng máy với tình trạng: cấp 3 và cấp 4, bộphận quản lý lập đơn sửa chữa trang thiết bị(06)(MB03) gửi đơn đến bộ phận sửa chữa Bộ phậnsửa chữa tiếp nhận yêu cầu, giao cho đơn vị sửachữa thêm thông tin trang thiết bị sửa chữa (07),

gi nhận : “Đang sửa chữa”, cập nhật trang thiết

bị sữa chữa(08) trong danh sách thiết bị phòngmáy là “Đem sửa chữa” và tiến hành sữa chữatrang thiết bị (09)

 Đối với trang thiết bị cấp 4, bộ phận sửa chữa lậpdanh sách trang thiết bị sữa chữa lớn (10) gửi về

bộ phận kỹ thuật Bộ phận kỹ thuật tiếp nhậndanh sách và điều chuyển trang thiết bị sửa chữalớn (11) tới Xưởng sữa chữa Xưởng sữa chữatiếp nhận và sửa chữa xong, lập danh sách trangthiết thiết bị sữa chữa xong gửi về Bộ phận sữachữa Bộ phận sữa chữa cập nhật trang thiết bịsửa chữa (12) gửi về bộ phận quản lý

 Bộ phận quản lý đánh giá tình trạng trang thiết bị(13), cập nhật tình trạng trang thiết bị (14)

 Bộ phận sửa chữa tổng hợp hóa đơn sửachữa(15)(MB04) và gửi hóa đơn sửa chữa và xácnhận chi cho tài vụ

 Tài vụ tiếp nhận hóa đơn, kiểm tra và gửi lại bộphận sửa chữa bản ghi chi tiền sữa chữa

 Bộ phận sửa chữa làm thống kê sữa chữa trangthiết bị (16) gửi báo cáo sữa chữa trang thiết bị(17) (MB05) cho Trưởng trung tâm máy tínhtheo định kỳ

8

Trang 9

Mẫu biểu gồm có : + Đơn đề nghị sửa chữa trang thiết bị (MB03) + Tổng hợp hóa đơn sửa chữa ( MB04)

+ Báo cáo sửa chữa trang thiết bị (MB05)

thiết bị

 Khi có yêu cầu bổ sung trang thiết bị, bộ phậnquản lý lập đơn bổ sung trang thiết bị (18)(MB06) gửi cho bộ phận kỹ thuật

 Bộ phận kỹ thuật tiếp nhận đơn Bộ phận kỹthuật lập danh sách trang thiết bị cần mua(19),chọn nhà cung cấp, gửi đến nhà cung cấp để nhàcung cấp chuyển hàng và hóa đơn mua hàng cho

bộ phận kỹ thuật

 Bộ phận kỹ thuật cập nhật danh sách trang thiết

bị bổ sung (20)(MB07) theo phiếu giao hàng củanhà cung cấp

 Bộ phận kỹ thuật tổng hợp hóa đơn bổ sungtrang thiết bị (21) và gửi hóa đơn mua hàng vàgiấy xác nhận chi cho tài vụ

 Tài vụ tiếp nhận, kiểm tra và gửi lại cho bộ phận

kỹ thuật bản gi chi tiền

 Bộ phận kỹ thuật gửi danh sách trang thiết bị bổsung(22) cho Bộ phận quản lý cập nhật thông tintrang thiết bị (23)

 Theo định kỳ, bộ phận kỹ thuật phải thống kê bổsung trang thiết bị (24) và gửi các báo cáo bổsung trang thiết bị (25)(MB08) cho trưởng trungtâm máy tính

Mẫu biểu gồm có:

+ Đơn đề nghị bổ sung thiết bị(MB06)

9

Trang 10

+ Danh sách trang thiết bị bổ sung (MB07) + Báo cáo bổ sung trang thiết bị (MB08)

trang thiết bị

 Khi mong muốn hoặc có yêu cầu điều chuyểntrang thiết bị, bộ phận quản lý lập đơn điềuchuyển trang thiết bị (26)(MB09), gửi đơn lên bộphận kỹ thuật

 Bộ phận kỹ thuật tiếp nhận đơn, xem xét và gửixác nhận điều chuyển xuống bộ phận quản lý

 Khi đồng ý điều chuyển, bộ phận kỹ thuật sẽtiến hành điều chuyển trang thiết bị (27) và bộphận quản lý cập nhật đơn điều chuyển trangthiết bị (28) cho thiết bị mới được điều chuyển

 Bộ phận quản lý sẽ lên thống kê điều chuyểntrang thiết bị (29) theo định kỳ, gửi báo cáo điềuchuyển trang thiết bị (30)(MB10) lên trưởngtrung tâm máy tính

 Bộ phận kỹ thuật gửi danh sách trang thiết bịthanh lý và giao hàng cho Nhà thanh lý Nhàthanh lý thanh toán đơn hàng với bộ phận kỹthuật và gửi hóa đơn thanh lý về cho Bộ phận kỹthuật

10

Trang 11

 Bộ phận kỹ thuật tổng hợp hóa đơn thanh lýtrang thiết bị (32) (MB12) gửi kèm giấy xácnhận thu về tài vụ của Trung tâm Tài vụ xácnhận với Bộ phận kỹ thuật bằng bản ghi thu tiền.

 Theo định kỳ, bộ phận kỹ thuật lập thống kêtrang thiết bị thanh lý (33), gửi cho bộ phậnquản lý để thống kê trang thiết bị (34)gửi báocáo thanh lý trang thiết bị (35)(MB13) về trưởngTrung tâm máy tính

Mẫu biểu gồm có:

+ Danh sách trang thiết bị thanh lý(MB11) + Tổng hợp hóa đơn thanh lý trang thiếtbị(MB12)

+ Báo cáo thanh lý trang thiết bị(MB13)

trang thiết bị

 Căn cứ vào tình trạng trang thiết bị, Bộ phậnquản lý lập kế hoạch khai thác trang thiết bị(36)(MB14) gửi kế hoạch khai thác trang thiết bị(MB14) cho Trưởng trung tâm máy tính nếuđược phê duyệt , bộ phận quản lý cập nhật kếhoạch khai thác trang thiết bị(37),

 Bộ phận quản lý nhận đăng kí thực hành phòngmáy từ phía giáo viên của bộ môn sau khi gửiyêu cầu đến giáo viên Căn cứ vào kế hoạch khaithác trang thiết bị, lập lịch thực hành phòng máy(38), gửi lịch thực hành phòng máy về choTrưởng trung tâm máy tính

 Khi được Trưởng trung tâm máy tính xác nhận,

bộ phận quản lý cập nhật lịch thực hành phòngmáy(39), gửi lịch thực hành phòng máy về chogiáo viên

11

Trang 12

 Căn cứ vào lịch thực hành phòng máy, và nhữngtiêu chí đánh giá hiệu quản khai thác trang thiết

bị theo từng học kì, Bộ phận quản lý đánh giáhiệu quả khai thác trang thiết bị( 40) , tính toánchiết khấu phần trăm hao mòn và tổng hợp báocáo khai thác trang thiết bị (41) (MB14) trưởngtrung tâm máy tính để từ đó đề xuất biện phápnâng cao hiệu quả khai thác trang thiết bị

 Đến ngày, Bộ phận kỹ thuật tiến hành bảo quảntrang thiết bị (42) có tình trạng cấp 1, cấp 2 Sauquá trình bảo quản, bộ phận kỹ thuật lập thống

kê trang thiết bị bảo quản (43)(MB16) gửi cho

bộ phận quản lý

 Bộ phận quản lý tiếp nhận thống kê, đánh giátình trạng trang thiết bị (44) và cập nhật tìnhtrạng trang thiết bị.(45)

 Bộ phận kỹ thuật lập báo cáo bảo quản trangthiết bị (46)(MB17) gửi về cho Trưởng trung tâmmáy tính theo định kỳ

 Mẫu biểu gồm có:

+ Danh sách trang thiết bị bảo quản (MB16) + Báo cáo bảo quản trang thiết bị (MB17)

12

Trang 13

1.1.4 Mẫu biểu

Phiếu đánh giá trang thiết bị (MB01)

13

Trang 14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcPHIẾU ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ

Số hiệu tình trạng:…

Thành phần đánh giá gồm:

Họ tên: ……… Bộ phận quản lý

Chi tiết đánh giá:

Trang 15

SỐ : … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO THÔNG TIN TRANG THIẾT BỊ

Kính gửi :…

Tên tôi là :… Bộ phận quản lý

Báo cáo thông tin trang thiết bị

STT Mã

thiết

bị

Tênthiếtbị

Loạithiếtbị

Đơnvịtính

Đơngiá

Thông

số kỹthuật

Nhàcungcấp

Thờigianbắtđầusửadụng

Thờigianmuasắm

Tìnhtrạng

Thờigianbảohành

Trang 16

SỐ :… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA CHỮA TRANG THIẾT BỊ

Kính gửi: Bộ phận sửa chữa

Trang 17

SỐ:… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỔNG HỢP HÓA ĐƠN SỬA CHỮA

Chi t Kính gửi:

Họ tên:……… Bộ phận sửa chữa

Tổng hợp hóa đơn sữa chữa

thiết bị

Tênthiết bị

Chi tiếthỏnghóc

Ngườisửachữa

Ngàysửachữa

Tìnhtrạng

Đơngiá

Ghichú

Trang 18

Số:… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO SỬA CHỮA TRANG THIẾT BỊ

Kính gửi: Ban quản lý

Họ tên: ……… Bộ phận sửa chữa

Chi tiếthỏnghóc

Ngàysửachữa

Ngườisửachữa

Tìnhtrạng

Số lầnsửachữa

Ghichú

Hà Nội, ngày … tháng … năm

Trưởng TTMT Bộ phận quản lý

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn đề nghị bổ sung thiết bị(MB06)

18

Trang 19

Số:… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hà Nội, ngày … tháng… năm…

Trưởng TTMT Bộ phận quản lý

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Danh sách trang thiết bị bổ sung (MB07)

19

Trang 20

Số : … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Loạithiếtbị

Đơnvịtính

Đơngiá

Thông

số kỹthuật

Nhàcungcấp

Thờigianbảohành

Sốlượng

Thànhtiền

Trang 21

Số:… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tên thiếtbị

Loại thiếtbị

Nhânviên bổsung

Trang 22

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHUYỂN TRANG THIẾT BỊ

Số hiệu điều chuyển:…………

máy đi

Phòngmáy đến

Trang 23

Số:… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcBÁO CÁO ĐIỀU CHUYỂN TRANG THIẾT BỊKính gửi: Ban quản lý

Loạithiếtbị

Tìnhtrạngthiếtbị

Ngàyđiềuchuyển

Ngườiđiềuchuyển

Phòngmáyđi

Phòngmáyđến

Ghichú

Hà Nội, ngày … tháng … năm

Trưởng TTMT Bộ phận quản lý

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Danh sách trang thiết bị cần thanh lý(MB11)

23

Trang 24

Số: … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcDANH SÁCH TRANG THIẾT BỊ THANH LÝ

Trang 25

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcTỔNG HỢP HÓA ĐƠN THANH LÝ

Sốlượng

Đơngiá

Nơithanhlý

Ngàythanhlý

Thànhtiền

Trang 26

Số:… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcBÁO CÁO THANH LÝ TRANG THIẾT BỊKính gửi: Ban quản lý

Đơn vịtính

Loạithiết bị

Tìnhtrạngthiết bị

Ngàythanhlý

Đơn vịthanhlý

Sốlượng

Hà Nội, ngày … tháng … năm

Trưởng TTMT Bộ phận quản lý

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Kế hoạch khai thác trang thiết bị (MB14)

26

Trang 27

Số: … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH KHAI THÁC TRANG THIẾT BỊ

Kính gửi: Trưởng trung tâm máy tính Học viện Kỹ thuật Quân sự

Loại thiết bị

Đơn

vị tính

Tình trạng

Thờigianbảo hành

Thời gian bắt đầu

sử dụng

Thời gian kêtthúc

dự kiến

Tổng sôtiết

Hà Nội, ngày … tháng … năm

Trưởng TTMT Bộ phận quản lý

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Báo cáo khai thác trang thiết bị (MB15)

27

Trang 28

Số:… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcBÁO CÁO KHAI THÁC TRANG THIẾT BỊKính gửi: Trưởng trung tâm máy tính

Đơn giá Tình

trạng

Thời gian bắt đầu

sử dụng

Thời giankết thúc

sử dụng

Tổng sốtiết

Giátrịhaomòn

Đánhgiá

Hà Nội, ngày … tháng … năm

Trưởng TTMT Bộ phận quản lý

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Danh sách trang thiết bị bảo quản (MB16)

28

Trang 29

Số: … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcDANH SÁCH TRANG THIẾT BỊ BẢO QUẢNKính gửi: Bộ phận quản lý

Loạithiết bị

Đơn vịtính

Thông

số kỹthuật

Ngườibảoquản

Ngàybảoquản

Ghichú

Hà Nội, ngày … tháng… năm… Trưởng TTMT Bộ phận kỹ thuật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Báo cáo bảo quản trang thiết bị (MB17)

29

Trang 30

Số: … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcBÁO CÁO BẢO QUẢN TRANG THIẾT BỊKính gửi: Trưởng trung tâm máy tính

Loạithiết bị

Ngườibảoquản

Ngàybảoquản

Tìnhtrạngtrướcbảoquản

Tìnhtrạngsaubảoquản

Hướngkhắcphục

Hà Nội, ngày … tháng… năm… Trưởng TTMT Bộ phận kỹ thuật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

1.2 Mô hình hóa hệ thống

30

Trang 31

1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ

 Ký hiệu sử dụng

Bộ phận trong hệ thống

Tác nhân tác động vào hệ thống

Luồng thông tin

Vẽ mô hình tiến trình nghiệp vụ

31

Trang 32

1.2.2 Biểu đồ hoạt động

32

Trang 33

 Kí hiệu sử dụng:

Vẽ biểu đồ hoạt động

33

Ngày đăng: 16/03/2021, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w