Báo cáo môn học Phân tích thiết kế hệ thống Đề tài: Hệ thống quản lý kho hàng của siêu thị, bao gồm từ khảo sát hệ thống, phân tích chức năng, .....Nhiệm vụ cơ bản Quản lý danh mục sản phẩm: Cập nhật thông tin và quản lý các danh mục sản phẩm. Quản lý xuất hàng từ kho lêm quầy. Quản lý nhập kho các sản phẩm. Quản lý bán hàng trên quầy: Đến cuối ngày sẽ kiểm kê số lượng hàng hóa còn lại trên quầy, số hàng đã được bán đi. Báo cáo, thống kê xuất hàng, thống kê nhập hàng, thống kê doanh thu. Quản lý việc thanh toán hóa đơn xuất, nhập hàng một cách chính xác, nhanh chóng đảm bảo minh bạch, khách quan.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦUNgày nay, cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và những thành tựu của nó đanggóp phần làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội, trở thànhcông cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như: kinh tế, quân sự, giáo dục…Đặc biệt trong công tác quản lý, công nghệ thông tin đã khẳng định được thế mạnh rõràng và ngày càng thanh thế phương thức quản lý thủ công.
Quản lý kho hàng của siêu thị là một công việc quan trọng đòi hỏi bộ phận quản lýphải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp Các siêu thị không chỉ có mô hình tập trung màcòn phân tán trên nhiều địa điểm khác nhau Do đó cách quản lý kho theo phương thứctruyền thống sẽ không còn hiệu quả
Em đã chọn đề tài Hệ thống quản lý kho hàng của siêu thị với mong muốn có
thể tìm ra 1 hệ thống tốt hơn, mang tính ứng dụng cao phục vụ cho công việc quản lýkinh doanh nói riêng và cho cuộc sống nói chung Cụ thể trong đề tài này nhằm giúp choviệc quản lý quản lý nguyên liệu trở nên dễ dàng, khoa học, chính xác, nhanh chóng cũngnhư việc thống kê doanh thu cho chủ cửa hàng một cách chính xác và hiệu quả
Trong quá trình phân tích và thiết kế, em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bài báocáo này Tuy nhiên, do điều kiện thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế, bài thiết kếcủa em còn nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 6
1.1 Mô tả hệ thống 6
1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản 6
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ 6
1.1.3 Quy trình xử lý 7
1.1.4 Mẫu biểu 8
1.2 Mô hình hóa hệ thống 13
1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ và giải thích ký hiệu 13
1.2.2 Biểu đồ hoạt động và giải thích ký hiệu 14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 18
2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ 18
2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ 18
2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết 18
2.1.1.2 Gom nhóm chức năng 21
2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng 22
2.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ 23
2.1.2.1 Ký hiệu sử dụng 23
2.1.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh 25
2.1.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức đỉnh 25
2.1.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) dưới đỉnh 25
2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ 26
2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 29
2.2.1 Mô hình hóa dữ liệu ban đầu 29
2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính 29
2.2.1.2 Xác định kiểu liên kết 29
2.2.1.3 Mô hình liên kết thực thể mở rộng (ERD mở rộng) 30
2.2.2 Chuẩn hoá dữ liệu 31
2.2.2.1 Chuyển từ ERD mở rộng về ERD kinh điển 31
Trang 32.2.2.2 Chuyển đổi từ ERD kinh điển về ERD hạn chế 36
2.2.2.3 Chuyển từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ 39
2.2.3 Đặc tả dữ liệu 41
2.3 Hợp nhất khía cạnh chức năng và dữ liệu 45
2.3.1 Ma trận kho – Kiểu thực thể 45
2.3.2 Ma trận chức năng 46
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 48
3.1 Thiết kế tổng thể 48
3.1.1 Phân định thủ công, máy tính 48
3.1.2 Thiết kế tiến trình hệ thống 50
3.2 Thiết kế kiểm soát 50
3.2.1 Xác định nhóm người dùng 50
3.2.2 Phân định quyền hạn về dữ liệu 51
3.2.3 Phân định quyền hạn về tiến trình 51
3.2.3 Xác định các tình huống kiểm soát 53
3.2.4 Thiết kế tiến trình hệ thống cho nhóm quản trị 54
3.3 Thiết kế CSDL 55
3.3.1 Thiết kế bảng dữ liệu phục vụ bảo mật 55
3.3.2 Xác định thuộc tính kiểm soát, bảng kiểm soát 55
3.3.3 Mô hình dữ liệu 58
3.3.4 Đặc tả bảng dữ liệu 59
3.4 Thiết kế kiến trúc chương trình 65
3.4.1 Thiết kế kiếm trúc hệ thống mức cao 65
3.4.2 Thiết kế module xử lý 66
3.5 Thiết kế giao diện 68
3.5.1 Thiết kế hệ thống đơn chọn 68
3.5.2 Thiết kế giao diện nhập dữ liệu 68
3.5.4 Thiết kế giao diện báo cáo 74
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN 78
Trang 4CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG1.1 Mô tả hệ thống
- Báo cáo, thống kê xuất hàng, thống kê nhập hàng, thống kê doanh thu
- Quản lý việc thanh toán hóa đơn xuất, nhập hàng một cách chính xác, nhanhchóng đảm bảo minh bạch, khách quan
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ
Hệ thống gồm 3 bộ phận:
* Bộ phận quản lý:
+ Quản lý các giao dịch của cửa hàng: nhập kho, xuất kho
+ Quản lý số lượng mặt hàng đã bán và còn trên quầy
+ Lập danh sách các mặt hàng cần nhập, xuất cho siêu thị
+ Thanh toán các đơn nhập hàng vào kho
+ Kiểm tra các sai sót trong quá trình làm việc (nếu có)
+ Thống kế báo cáo về việc xuất, nhập kho Báo cáo tồn kho, quyết toán trìnhquản lý siêu thị
+ Lập các phiếu thu chi để phục vụ cho việc thống kê
+ Số lượng: 2
- Bộ phận kho hàng
+ Tiếp nhận việc nhập sản phẩm vào kho
+ Kiểm tra hàng và đối chiếu căn cứ vào hóa đơn, tiến hành đối chiếu với số lượngsản phẩm nhập vào đồng thời kiểm tra chất lượng của chúng
Trang 5+ Lập phiếu nhập kho: Khi việc kiểm kê hoàn tất và không có sai lệch, toàn bộthông tin sẽ được chuyển cho bộ phận quản lý đối chiếu sau đó in phiếu nhập kho.
+ Hoàn thành nhập kho: Thủ kho tiến hành nhập kho, sắp xếp vào các khu vực phùhợp sau đó ghi nhận thông tin vào hệ thống
+ Tiếp nhận việc xuất sản phẩm ra kho
+ Kiểm tra tồn kho: Kế toán tiến hành kiểm tra tồn kho, nếu hàng thiếu báo lại cho
bộ phận quản lý để có hướng giải quyết
+ Lập phiếu xuất kho: Kế toán xuất kho hàng hóa, căn cứ vào thông tin trên đơnhàng để lập phiếu xuất kho
+ Xuất kho: Thủ kho dựa vào thông tin trên phiếu xuất kho để thực hiện yêu cầu.+ Cập nhận thông tin về số lượng sản phẩm trong kho
+ Số lượng: 6
1.1.3 Quy trình xử lý
Mua và nhập sản phẩm vào kho - Khi kiểm tra kho sản phẩm(1) gần hết
hoặc hết thì bộ phận quản lý sẽ lập, gửi
phiếu yêu cầu nhập sản phẩm(2), gồm các
sản phẩm và số lượng tương ứng
- Bộ phận quản lý tiếp nhận, yêu cầu nhà
cung cấp báo giá(3).
- Căn cứ vào các báo giá, bộ phận quản lý
thẩm định, lựa chọn nhà cung cấp(4)
- Bộ phận quản lý lập và gửi đơn mua
hàng(5) tới nhà cung cấp được lựa chọn.
- Căn cứ vào đơn mua hàng nhà cung cấp
thực hiện giao hàng cùng với phiếu giao
hàng và hóa đơn mua.
- Bộ phận nhập kho tiếp nhận sản
phẩm(6), kiểm tra thông tin(7) sau đó nhập thông tin các sản phẩm vào kho(8).
-Bộ phận thanh toán sẽ nhận đơn mua
hàng, thanh toán hóa đơn mua hàng(9)
Trang 6với nhà cung cấp, lưu phiếu nhập kho(10).
- Quá trình xuất kho - Khi quầy hàng cần sản phẩm thì bộ phận
quản lý sẽ kiểm tra sản phẩm trong
kho(11), gửi phiếu yêu cầu sản phẩm (1)
- Khi sản phẩm trong kho đủ với yêu cầu
thì thủ kho, ghi phiếu xuất kho(12), cập
nhật số lượng sản phẩm(13).
- Thống kê, báo cáo - Bộ phận quản lý căn cứ vào các hóa đơn
nhập và xuất kho, sau đó lập bảng thống
kê nhập, xuất kho(14).
- Bộ phận quản lý căn cứ vào hóa đơn
mua hàng để lập bảng thống kê chi
Trang 7- Đơn mua hàng
Trang 8STT Mã sản
phẩm
Tên sảnphẩm
Số lượng Giá Thành tiền Ghi chú
Tổng tiềnTổng số tiền(viết bằng chữ):
Trang 9Địa chỉ:………
Theo đơn hàng số:……… ngày…tháng…năm…
Kế toán Người giao Thủ kho
- Phiếu xuất kho
Trang 10STT Tên hàng Mã hàng ĐVT Số lượng Ghi chú
Yêu cầu Thực xuất
Trang 11+ Tác nhân vào hệ thống
+ Luồng thông tin
1.2.2 Biểu đồ hoạt động và giải thích ký hiệu
Trang 12- Biểu đồ hoạt động
+ Mua và nhập sản phẩm
Trang 13+ Xuất kho
Trang 14- Thống kê
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ
2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ
2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết
Quy trình gồm 5 bước sau:
- Bước 1: Gạch chân động từ và bổ ngữ trong quá trình xử lý
1 Kiểm tra kho sản phẩm
2 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập sản phẩm
3 Yêu cầu nhà cung cấp báo giá
4 Thẩm định, lựa chọn nhà cung cấp
5 Lập và gửi đơn mua hàng
6 Tiếp nhận sản phẩm
7 Kiểm tra thông tin
8 Nhập thông tin các sản phẩm vào kho
9 Thanh toán hóa đơn mua hàng
10 Lưu phiếu nhập kho
11 Kiểm tra sản phẩm trong kho
12 Ghi phiếu xuất kho
13 Cập nhật số lượng sản phẩm
14 Lập bảng thống kê nhập, xuất kho
15 Lập bảng thống kê chi tiêuBước 2: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 1, tìm và loại bỏ cácchức năng trùng lặp
STT Các chức năng trùng lặp
1 1 Kiểm tra kho sản phẩm
11 Kiểm tra sản phẩm trong kho
Sau khi loại các chức năng trùng lặp, các chức năng còn lại là:
Trang 171 Kiểm tra kho sản phẩm
2 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập sản phẩm
3 Yêu cầu nhà cung cấp báo giá
4 Thẩm định, lựa chọn nhà cung cấp
5 Lập và gửi đơn mua hàng
6 Tiếp nhận sản phẩm
7 Kiểm tra thông tin
8 Nhập thông tin các sản phẩm vào kho
9 Thanh toán hóa đơn mua hàng
10 Lưu phiếu nhập kho
11 Ghi phiếu xuất kho
12 Cập nhật số lượng sản phẩm
13 Lập bảng thống kê nhập, xuất kho
14 Lập bảng thống kê chi tiêuBước 3: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 2, gom nhóm các chứcnăng đơn giản lại
Chức năng đơn giản được gom nhóm Tên sau khi gom
3 Yêu cầu nhà cung cấp báo giá
4 Thẩm định, lựa chọn nhà cung cấp
Chọn nhà cung cấp
6 Tiếp nhận sản phẩm
7 Kiểm tra thông tin
8 Nhập thông tin các sản phẩm vào kho
Nhập kho hàng
7 Kiểm tra thông tin
12 Cập nhật số lượng sản phẩm
Xuất kho hàng
13 Lập bảng thống kê nhập, xuất kho
14 Lập bảng thống kê chi tiêu
Thống kê kho hàngSau khi gom nhóm những chức năng đơn giản lại ta được:
1 Kiểm tra kho sản phẩm
2 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập sản phẩm
Trang 183 Chọn nhà cung cấp
4 Lập và gửi đơn mua hàng
5 Nhập kho hàng
6 Thanh toán hóa đơn khi nhập hàng
7 Ghi phiếu nhập kho hàng
8 Xuất kho hàng
9 Ghi phiếu xuất kho hàng
10 Thống kê kho hàngBước 4: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 3, tìm và loại bỏ cácchức năng không có ý nghĩa với hệ thống
3 Chọn nhà cung cấpSau khi loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống, các chức năng cònlại:
1 Kiểm tra kho sản phẩm
2 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập sản phẩm
3 Lập và gửi đơn mua hàng
4 Nhập kho hàng
5 Thanh toán hóa đơn khi nhập hàng
6 Ghi phiếu nhập kho hàng
7 Xuất kho hàng
8 Ghi phiếu xuất kho hàng
9 Thống kê kho hàngBước 5: Chỉnh sửa lại tên các chức năng ở bước 4 sao cho hợp lý
1 Kiểm tra kho sản phẩm
2 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập sản phẩm
3 Lập và gửi đơn mua sản phẩm
Trang 194 Nhập kho sản phẩm
5 Thanh toán hóa đơn khi nhập sản phẩm
6 Ghi phiếu nhập kho sản phẩm
7 Xuất kho sản phẩm
8 Ghi phiếu xuất kho sản phẩm
9 Thống kê kho sản phẩm2.1.1.2 Gom nhóm chức năng
Ta có 2 bộ phận trong cơ cấu tổ chức
- Bộ phận kho hàng
- Bộ phận quản lý
Các chức năng sẽ gom nhóm theo chức năng của 4 bộ phận trên cụ thể:
2 Lập, gửi phiếu yêu cầu
Trang 21Luồng dữ liệu: Luồng thông tin vào hoặc ra khỏi tiến trình, được biểu diễn bằngmũi tên có ghi thông tin di chuyển
Kho dữ liệu: Biểu diễn thông tin cần cất giữ, để một hoặc nhiều tiến trình sử dụngchúng, biểu diễn cặp đường thẳng song song chứa tên của thông tin được cất giữ
Một số quy tắc:
Đưa dữ liệu vào kho Lấy dữ liệu ra khỏi kho Cập nhật dữ liệu
Sau khi gom nhóm những chức năng đơn giản lại ta được:
- Tác nhân bên ngoài: một người hoặc một nhóm người nằm ngoài hệ thống nhưng
có trao đổi trực tiếp với hệ thống, biểu diễn: hình chữ nhật
Trang 22- Tác nhân bên trong: Là 1 tiến trình của hệ thống đang xét nhưng được trình bày
ở một trang khác của biểu đồ
2.1.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh
Trang 232.1.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức đỉnh
2.1.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) dưới đỉnh
- Tiến trình quản lý chung
Trang 24- Tiến trình quản lý kho hàng
2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ
2.1.3.1 Quản lý chung
a Yêu cầu nhập nguyên liệu
- Đầu vào: Yêu cầu nhập sản phẩm từ kho
- Đầu ra: Kho sản phẩm đã thay đổi
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: có yêu cầu nhập sản phẩm
+ Thì: bộ phận quản lý chung tiến hành nhập sản phẩm từ nhà cung cấp
b Yêu cầu xuất sản phẩm từ kho
- Đầu vào: Yêu cầu xuất sản phẩm từ kho ra quầy hàng
- Đầu ra: Kho sản phẩm đã thay đổi
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: có yêu cầu xuất sản phẩm
+ Thì: bộ phận quản lý chung tiến hành xuất sản phẩm sản phẩm từ kho ra quầyhàng
c Thống kê
- Đầu vào: Phiếu xuất sản phẩm và nhập sản phẩm
Trang 25- Đầu ra: Bảng báo cáo thống kê về nhập, xuất nguyên liệu
- Nội dung xử lý:
+ Dựa vào phiếu xuất, nhập kho sẽ thống kê số lượng sản phẩm nhập và xuất kho
d Thanh toán hóa đơn
- Đầu vào: Yêu cầu thanh toán hóa đơn từ nhà cung cấp
- Đầu ra: Hóa đơn thnah toán
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: có yêu cầu thanh toán
+ Thì: bộ phận quản lý chung tiến hành thanh toán hóa đơn và in hóa đơn cho nhàcung cấp
2.1.3.2 Quản lý kho hàng
a Kiểm tra sản phẩm
- Đầu vào: Yêu cầu xuất kiểm tra sản phẩm trước khi nhập và xuất kho
- Đầu ra: Phiếu kiểm tra sản phẩm
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: có yêu cầu nhập, xuất nguyên liệu
+ Thì: bộ phận quản lý kho hàng tiến hành kiểm tra sản phẩm
b Lập phiếu nhập kho
- Đầu vào: Yêu cầu lập phiếu nhập kho
- Đầu ra: Phiếu nhập kho
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: có yêu cầu nhập nguyên liệu sau khi dã kiểm tra
+ Thì: bộ phận quản lý kho hàng tiến hành nhập sản phẩm vào kho
c Lập phiếu xuất kho
- Đầu vào: Yêu cầu lập phiếu xuất kho
Trang 26- Nội dung xử lý:
+ Nếu: có yêu cầu xuất nguyên liệu sau khi dã kiểm tra
+ Thì: bộ phận quản lý kho hàng tiến hành xuất sản phẩm vào kho
d Nhập kho
- Đầu vào: Yêu cầu lập phiếu nhập kho
- Đầu ra: Phiếu nhập kho
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: có yêu cầu nhập nguyên liệu sau khi dã kiểm tra
+ Thì: bộ phận quản lý kho hàng tiến hành nhập sản phẩm vào kho
e Xuất kho
- Đầu vào: Yêu cầu lập phiếu xuất kho
- Đầu ra: Phiếu xuất kho
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: có yêu cầu xuất nguyên liệu sau khi đã kiểm tra
+ Thì: bộ phận quản lý kho hàng tiến hành xuất sản phẩm vào kho
2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ
2.2.1 Mô hình hóa dữ liệu ban đầu
2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính
+ Kho bãi: NHÀ CUNG CẤP
- Giao dịch: ĐƠN MUA HÀNG, HÓA ĐƠN MUA
2.2.1.1.2 Xác định kiểu thuộc tính
Trang 27- PHIẾU YÊU CẦU (Số YC, Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Số lượng, Ngày yêucầu)
- ĐƠN MUA HÀNG (Mã phiếu, Nhà cung cấp, Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Sốlượng, Giá, Thành tiền,Tổng tiền, Ngày đơn mua)
- PHIẾU NHẬP KHO (Số phiếu nhập kho, Ngày xuất, Họ tên người giao, Nhàcung cấp, SĐT, Địa chỉ, Tên sản phẩm, Mã sản phẩm, ĐVT, Số lượng giao, Số lượngnhận, Ngày nhập kho)
- PHIẾU XUẤT KHO (Số phiếu xuất kho, Họ tên người nhận, Bộ phận, Tên sảnphẩm, Mã sản phẩm, ĐVT, Số lượng yêu cầu, Số lượng xuất, Ngày xuất kho)
- SẢN PHẨM (Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, ĐVT, Số lượng tồn, Đơn giá)
- NHÀ CUNG CẤP ( Tên NCC, Địa chỉ)
Trang 282.2.1.3 Mô hình liên kết thực thể mở rộng (ERD mở rộng)
- Ký hiệu:
- Mô hình
Trang 292.2.2 Chuẩn hoá dữ liệu
2.2.2.1 Chuyển từ ERD mở rộng về ERD kinh điển
Một kiểu thuộc tính cho phép nhận nhiều
Một kiểu thuộc tính bắt buộc phải sơ đẳng
Các kiểu thực thể chưa cần có khóa Các kiểu thực thể chính phải có khóa đơn
và khóa của kiểu thực thể chính là kiểuthuộc tính định danh
Việc chuyển đổi từ ER mở rộng về kinh điển thực chất là đưa thêm những ràngbuộc của ER kinh điển vào ER mở rộng Cụ thể như sau
- Khử kiểu thuộc tính đa trị bằng quy tắc 1
- Khử thuộc tính không sơ đẳng bằng quy tắc 3
- Xác định khóa cho kiểu thực thể chính
Áp dụng vào bài toán:
* Xử lý kiểu thuộc tính đa trị
- Đánh dấu (*) kiểu thuộc tính đa trị
- Áp dụng quy tắc 1 chuyển đổi
- Xử lý kiểu thuộc tính không sơ đẳng
- Đánh dấu (+) kiểu thuộc tính không sơ đẳng
- Áp dụng quy tắc 3 chuyển đổi
- Tìm khóa cho kiểu thực thể chính
- Có kiểu thuộc tính định danh ->khóa
- Không có kiểu thuộc tính định danh -> thêm -> khóa
Trang 30- Trong ER mở rộng không tồn tại thuộc tính không sơ đẳng và có tồn tại cácthuộc tính đa trị sau:
+ PHIẾU YÊU CẦU (Số YC, Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Số lượng) nên ápdụng quy tắc 1 tách thành:
+ ĐƠN MUA HÀNG (Mã phiếu, Nhà cung cấp, Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Sốlượng, Giá, Thành tiền,Tổng tiền) nên áp dụng quy tắc 1 tách thành:
Trang 31+ PHIẾU NHẬP KHO (Số phiếu nhập kho, Ngày xuất, Họ tên người giao, Nhàcung cấp, SĐT, Địa chỉ, Tên sản phẩm, Mã sản phẩm, ĐVT, Số lượng giao, Số lượngnhận ) nên áp dụng quy tắc 1 tách thành:
+ PHIẾU XUẤT KHO (Số phiếu xuất kho, Họ tên người nhận, Bộ phận, Tên sảnphẩm, Mã sản phẩm, ĐVT, Số lượng yêu cầu, Số lượng xuất) nên áp dụng quy tắc 1 táchthành:
- Xác định khóa của kiểu thực thể chính
Trang 32Kiểu thực thể Khóa chính
Trang 332.2.2.2 Chuyển đổi từ ERD kinh điển về ERD hạn chế
Mỗi kiểu liên kết đều có tên Không cần tên của kiểu liên kết
Kiểu liên kết có bản số tối thiểu Kiểu liên kết không có bản số min
Có tồn tại kiểu liên kết 1-1, n-n Tất cả kiểu liên kết là 1-n
Kiểu thực thể chưa có khóa ngoài Kiểu thực thể có khóa ngoài
Kiểu thực thể phụ thuộc chưa có khóa Kiểu thực thể phụ thuộc có khóa bội
- Việc chuyển đổi từ ER kinh điển về hạn chế thực chất là đưa thêm nhữngràng buộc của ER hạn chế vào ER kinh điển Cụ thể như sau
+ Bỏ tên kiểu liên kết
+ Bỏ bản số tối thiểu
+ Khử liên kết 1-1 bằng quy tắc 5
+ Khử liên kết n-n bằng quy tắc 6
+ Xác định khóa ngoài cho các kiểu thực thể bằng quy tắc 7
Nếu một kiểu thực thể B có chứa một kiểu thuộc tính kết nối, là khoá củamột kiểu thực thể A, thì giữa A và B có một kiểu liên kết 1-nhiều (đầu nhiều vềphía B)
+ Xác định khóa chính cho kiểu thực thể phụ thuộc
Trong ER hạn chế không còn tồn tại
+ Tên kiểu liên kết, bản số tối thiểu
+ Kiểu liên kết 1-1, 1-0, n – n Tất cả đều thuộc kiểu liên kết 1 – n, 0 – n
Cụ thể trong bài toán ta có:
- Bỏ tên kiểu liên kết ,Bỏ bản số tối thiểu theo quy tắc 4
I
D - A
A
ID - B
ID - A B
Trang 34- Xử lý liêm kết 1-1: áp dụng quy tắc 5
Thành
- Xử lý liên kết n-n : Áp dụng quy tắc 6
Trang 35- Xác định khóa ngoài cho các kiểu thực thể bằng quy tắc 7
CHI TIẾT PHIẾU XUẤT
KHO
Mã sp
Số phiếu xuất
PHIẾU YÊU CẦU Số phiếu yêu cầu
CHI TIẾT PHIẾU YC Mã sp
Số phiếu yêu cầu
Mã NCC
CHI TIẾT PHIẾU NHẬP
KHO
Mã sp
Số phiếu nhậpCHI TIẾT ĐƠN MUA Mã sp
Trang 36- Mô hình ERD hạn chế
2.2.2.3 Chuyển từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ
Có tồn tại các kiểu thuộc tính được kết
xuất từ kiểu thuộc tính khác
Không tồn tại các kiểu ttính được kết xuất
từ kiểu thuộc tính khácChưa mã hóa tên gọi cho kiểu thực thể và