Mô hình hoá chức năng nghiệp vụ

Một phần của tài liệu Quản lý cho thuê, đặt phòng khách sạn (Trang 21 - 29)

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1. Phân tích chức năng nghiệp vụ

2.1.1. Mô hình hoá chức năng nghiệp vụ

 Các bước thực hiện

- Bước 1: Đọc quy trình xử lý, gạch chân động từ + bổ ngữ, ta được danh sách các chức năng có thể có trong hệ thống.

- Bước 2: Trong danh sách các chức năng ở bước 1, tìm và loại bỏ những chức năng trùng lặp.

- Bước 3: Trong danh sách những chức năng ở bước 2, gom nhóm những chức năng đơn giản lại với nhau.

- Bước 4: Trong danh sách những chức năng ở bước 3, tìm và loại bỏ những chức năng không có ý nghĩa đối với hệ thống.

- Bước 5: Chuẩn hoá lại tên cho hợp lý.

 Áp dụng

a. Từ quy trình xử lý ta xác định được những chức năng có thể có trong hệ thống như sau:

1. Yêu cầu đặt phòng trước 2. Tiếp nhận thông tin

3. Kiểm tra tình trạng phòng trống và khả năng đáp ứng 4. Cập nhật hồ sơ khách

5. Viết phiếu đặt phòng hoặc hợp đồng 6. Xác nhận thông tin

7. Từ chối hoặc hẹn sẽ thông báo 8. Đặt cọc

9. Lập hóa đơn đặt phòng

10. Xác nhận thông tin trên hệ thống 11. Lập phiếu thuê phòng

12. Chuyển trạng thái phòng đã nhận 13. Yêu cầu đổi phòng

14. Kiểm tra lại hệ thống

15. Thông báo cho bộ phận hành chính dịch vụ tiến hành đổi phòng cho khách 16. Cập nhật phòng trên hệ thống

17. Yêu cầu dịch vụ

18. Ghi danh sách các dịch vụ khách hàng yêu cầu 19. Lập phiếu yêu cầu dịch vụ

20. Chuyển phiếu yêu cầu dịch vụ cho bộ phận hành chính – dịch vụ 21. Lập hóa đơn dịch vụ

22. Chuyển hóa đơn dịch vụ cho khách hàng để thanh toán 23. Thực hiện dịch vụ

24. Kiểm tra thiết bị phòng định kì

25. Lập hóa đơn cấp kinh phí sửa chữa, nâng cấp

26. Chuyển phiếu yêu cầu cung cấp kinh phí cho bộ phận tài chính.

27. Kiểm tra xác nhận yêu cầu 28. Thực hiện nâng cấp thay thế 29. Yêu cầu được dọn dẹp 30. Tiếp nhận yêu cầu nghiệp vụ

31. Thông báo thực hiện nghiệp vụ ở phòng khách đang thuê 32. Lập phiếu chi phí sửa chữa

33. Chuyển hóa đơn sửa chữa cho khách và giao lại cho phòng tài chính 34. Thực hiện sửa chữa

35. Cập nhật danh sách dịch vụ 36. Cập nhật giá dịch vụ

37. Cập nhật danh sách phòng 38. Cập nhật giá phòng

39. Trả phòng

40. Yêu cầu trả khách

41. Kiểm tra lại tình trạng, thiết bị trong phòng 42. Lập hóa đơn thanh toán

43. Nhận thanh toán của khách 44. Trả giấy tờ cho khách

45. Đổi trạng thái phòng trên hệ thống 46. Tổng hợp phiếu thuê phòng

47. Lập báo cáo hoạt động

b. Các chức năng trùng lặp của phần a là:

Ghi danh sách các dịch vụ khách hàng yêu cầu

Lập phiếu yêu cầu dịch vụ Cập nhật danh sách dịch vụ Cập nhật giá dịch vụ

Cập nhật danh sách phòng Cập nhật giá phòng

Tiếp nhận thông tin Xác nhận thông tin Sau khi loại bỏ trùng lặp

1. Yêu cầu đặt phòng trước 2. Tiếp nhận thông tin

3. Kiểm tra tình trạng phòng trống và khả năng đáp ứng 4. Cập nhật hồ sơ khách

5. Viết phiếu đặt phòng hoặc hợp đồng 6. Từ chối hoặc hẹn sẽ thông báo 7. Đặt cọc

8. Lập hóa đơn đặt phòng

9. Xác nhận thông tin trên hệ thống 10. Lập phiếu thuê phòng

11. Chuyển trạng thái phòng đã nhận 12. Yêu cầu đổi phòng

13. Kiểm tra lại hệ thống

14. Thông báo cho bộ phận hành chính dịch vụ tiến hành đổi phòng cho khách 15. Cập nhật phòng trên hệ thống

16. Yêu cầu dịch vụ

17. Lập phiếu yêu cầu dịch vụ

18. Chuyển phiếu yêu cầu dịch vụ cho bộ phận hành chính – dịch vụ 19. Lập hóa đơn dịch vụ

20. Chuyển hóa đơn dịch vụ cho khách hàng để thanh toán 21. Thực hiện dịch vụ

22. Yêu cầu được dọn dẹp 23. Tiếp nhận yêu cầu nghiệp vụ

24. Thông báo thực hiện nghiệp vụ ở phòng khách đang thuê

25. Cập nhật danh sách dịch vụ 26. Cập nhật danh sách phòng 27. Trả phòng

28. Yêu cầu trả khách

29. Kiểm tra lại tình trạng, thiết bị trong phòng 30. Lập hóa đơn thanh toán

31. Nhận thanh toán của khách 32. Trả giấy tờ cho khách

33. Đổi trạng thái phòng trên hệ thống 34. Tổng hợp phiếu thuê phòng

35. Lập báo cáo hoạt động c. gom nhóm

Chức năng đơn giản được gom nhóm Tên sau khi gom nhóm Yêu cầu đặt phòng trước

Tiếp nhận thông tin

Từ chối hoặc hẹn sẽ thông báo Viết phiếu đặt phòng hoặc hợp đồng

Lập phiếu đặt phòng

Yêu cầu dịch vụ

Chuyển phiếu yêu cầu dịch vụ cho bộ phận hành chính – dịch vụ

Lập hóa đơn dịch vụ

Chuyển hóa đơn dịch vụ cho khách hàng để thanh toán

Thực hiện dịch vụ

Phục vụ dịch vụ

Yêu cầu trả phòng Lập hóa đơn thanh toán Đổi trạng thái phòng trống

Lập hóa đơn thanh toán

Thông báo đổi phòng cho bộ phận hành chính dịch vụ

Cập nhật phòng trên hệ thống

Đổi phòng khách thuê

Chuyển trạng thái phòng đã nhận Đổi trạng thái phòng trống

Chuyển trạng thái phòng

Tổng hợp phiếu thuê phòng Lập báo cáo hoạt động

Lập báo cáo hoạt động

Sau khi gom nhóm các chức năng đơn giản lại với nhau ta được 1. Cập nhật hồ sơ khách

2. Kiểm tra tình trạng phòng trống 3. Lập phiếu đặt phòng

4. Đặt cọc

5. Lập hóa đơn đặt phòng

6. Xác nhận thông tin nhận phòng và giao phòng cho khách 7. Lập phiếu thuê phòng

8. Chuyển trạng thái phòng 9. Yêu cầu đổi phòng 10. Đổi phòng khách thuê 11. Lập phiếu yêu cầu dịch vụ 12. Phục vụ dịch vụ

13. Cập nhật danh sách dịch vụ 14. Cập nhật danh sách phòng 15. Yêu cầu trả khách

16. Kiểm tra phòng khách trả 17. Lập hóa đơn thanh toán 18. Nhận thanh toán của khách 19. Trả giấy tờ cho khách 20. Lập báo cáo hoạt động

d. Loại bỏ những chức năng không có ý nghĩa đối với hệ thống Những chức năng không có

nghĩa với hệ thống 1. Đặt cọc

2. Xác nhận thông tin nhận phòng và giao phòng cho khách

3. Yêu cầu đổi phòng

4. Nhận thanh toán của khách 5. Trả giấy tờ cho khách

Những chức năng còn lại sau

khi loại bỏ 1. Cập nhật hồ sơ khách

2. Kiểm tra tình trạng phòng trống 3. Lập phiếu đặt phòng

4. Lập hóa đơn đặt phòng 5. Lập phiếu thuê phòng 6. Chuyển trạng thái phòng 7. Đổi phòng khách thuê 8. Lập phiếu yêu cầu dịch vụ 9. Phục vụ dịch vụ

10. Thông báo thực hiện nghiệp vụ ở phòng khách đang thuê

11. Cập nhật danh sách dịch vụ 12. Cập nhật danh sách phòng 13. Yêu cầu trả khách

14. Kiểm tra phòng khách trả 15. Lập hóa đơn thanh toán 16. Lập báo cáo hoạt động e. Chuẩn hóa lại tên

1. Cập nhật hồ sơ khách

2. Kiểm tra tình trạng phòng trống 3. Lập phiếu đặt phòng

4. Lập hóa đơn đặt phòng 5. Lập phiếu thuê phòng 6. Chuyển trạng thái phòng 7. Đổi phòng

8. Lập phiếu yêu cầu dịch vụ 9. Phục vụ dịch vụ

10. Thông báo thực hiện nghiệp vụ 11. Cập nhật danh sách dịch vụ 12. Cập nhật danh sách phòng 13. Yêu cầu trả khách

14. Kiểm tra phòng khách trả

15. Lập hóa đơn thanh toán 16. Lập báo cáo hoạt động 2.1.1.2. Gom nhóm chức năng Ta có: 4 bộ phận trong cơ cấu tổ chức - Quản lý đặt phòng

- Quản lý phòng - Quản ý dịch vụ - Quản lý tài chính

Các chức năng ở trên sẽ gom nhóm theo chức năng của 4 bộ phận trên cụ thể như sau:

Cập nhật hồ sơ khách

Kiểm tra tình trạng phòng trống Lập phiếu đặt phòng

Quản lý đặt phòng

Quản lý thuê, đặt phòng khách sạn Lập phiếu thuê phòng

Chuyển trạng thái phòng Đổi phòng

Lập phiếu yêu cầu dịch vụ Thông báo thực hiện nghiệp vụ Yêu cầu trả khách

Quản lý phòng

Cập nhật danh sách dịch vụ Cập nhật danh sách phòng Phục vụ dịch vụ

Kiểm tra phòng

Quản lý dịch vụ

Lập hóa đơn đặt phòng Lập hóa đơn thanh toán Lập báo cáo hoạt động

Quản lý tài chính

Với trường hợp nhân viên lễ tân thuộc bộ phận quản lý phòng nhưng có thể đặt trước phòng cho khách thì ta coi lúc đó nhân viên ấy đang thực hiện việc đặt phòng ở bộ phận quản lý đặt phòng, không phải chức năng lập phiếu đặt phòng chuyển qua bộ phận quản lý phòng

2.1.1.3. Sơ đồ phân rã chức năng (BFD) Ký hiệu được sử dụng

 Chức năng

Lập hoá đơn đặt phòng

 Quan hệ phân cấp

 Sơ đồ phân rã

Một phần của tài liệu Quản lý cho thuê, đặt phòng khách sạn (Trang 21 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(97 trang)
w