Chuẩn hoá dữ liệu

Một phần của tài liệu Quản lý cho thuê, đặt phòng khách sạn (Trang 42 - 55)

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.2. Phân tích dữ liệu nghiệp vụ

2.2.2. Chuẩn hoá dữ liệu

2.2.2.1. Chuyển đổi từ ERD mở rộng về ERD kinh điển

ER mở rộng ER kinh điển

Một kiểu thuộc tính cho phép nhận nhiều

giá trị (đa trị) Một kiểu thuộc tính chỉ được nhận 1 giá trị (đơn trị)

Một kiểu thuộc tính cho phép không sơ đẳng

Một kiểu thuộc tính bắt buộc phải sơ đẳng

Các kiểu thực thể chưa cần có khóa Các kiểu thực thể chính phải có khóa đơn và khóa của kiểu thực thể chính là kiểu thuộc tính định danh.

Việc chuyển đổi từ ER mở rộng về kinh điển thực chất là đưa thêm những ràng buộc của ER kinh điển vào ER mở rộng. Cụ thể như sau

 Khử kiểu thuộc tính đa trị bằng quy tắc 1.

 Khử thuộc tính không sơ đẳng bằng quy tắc 3.

 Xác định khóa cho kiểu thực thể chính.

 Xử lý các thuộc tính đa trị Từ ERD mở rộng ta có:

o Phiếu yêu cầu dịch vụ (Mã phiếu dịch vụ, Ngày lập, Tên khách hàng, Số phòng, Dịch vụ, Số lượng, Ghi chú, Nhân viên lập phiếu)

 Nhóm thuộc tính đa trị (Dịch vụ, Số lượng, Ghi chú) Chi tiết phiếu yêu cầu dịch vụ (Dịch vụ, Số lượng, Ghi chú)

Phiếu dịch vụ (Mã phiếu dịch vụ, Ngày lập, Tên khách hàng, Số phòng, Nhân viên lập phiếu)

o Hóa đơn dịch vụ (Mã hóa đơn dịch vụ, Khách hàng, Số phòng, Dịch vụ, Số lượng, Giá, Tổng tiền, Nhân viên lập hóa đơn)

Chi tiết hóa đơn dịch vụ (Dịch vụ, Số lượng, Giá,)

Hóa đơn dịch vụ (Mã hóa đơn dịch vụ, Khách hàng, Số phòng, Tổng tiền, Nhân viên lập hóa đơn)

o Phiếu đặt phòng (Mã phiếu đặt phòng, Tên khách hàng, Địa chỉ, SĐT, CMND, Nhân viên, Số phòng, Ngày nhận phòng, Ghi chú)

 Nhóm thuộc tính đa trị (Số phòng, Ngày nhận phòng, Ghi chú) Chi tiết phiếu đặt phòng (Số phòng, Ngày nhận phòng, Ghi chú)

Phiếu đặt phòng (Mã phiếu đặt phòng, Tên khách hàng, Địa chỉ, SĐT, CMND, Nhân viên)

o Phiếu thuê phòng (Mã phiếu thuê phòng, Ngày lập phiếu, Số phòng, Tên khách hàng, Địa chỉ, SĐT, CMND, Ngày nhận phòng, Ghi chú, Nhân viên lập phiếu)

 Nhóm thuộc tính đa trị (Số phòng, Ngày nhận phòng, Ghi chú) Chi tiết phiếu thuê phòng (Số phòng, Ngày nhận phòng, Ghi chú)

Phiếu thuê phòng (Mã phiếu thuê phòng, Ngày lập phiếu, Tên khách hàng, Địa chỉ, SĐT, CMND, Nhân viên lập phiếu)

o Hoá đơn đặt phòng (Mã hóa đơn đặt phòng, Thời gian, Tên khách hàng, Địa chỉ, SĐT, CMND, Ngày đặt phòng, Ngày nhận phòng, Số phòng, Tiền đặt cọc, Ghi chú, Tổng tiền, Nhân viên thanh toán)

 Nhóm thuộc tính đa trị (số phòng, đơn giá, thành tiền)

Chi tiết hóa đơn đặt phòng (Ngày đặt phòng, Ngày nhận phòng, Số phòng, Tiền đặt cọc, Ghi chú)

Hoá đơn đặt phòng (Mã hóa đơn đặt phòng, Thời gian, Tên khách hàng, Địa chỉ, SĐT, CMND, Tổng tiền, Nhân viên thanh toán)

o Hoá đơn thanh toán (Mã hóa đơn, Thời gian, Tên khách hàng, Địa chỉ, SĐT, CMND, Số phòng, Ngày nhận phòng, Ngày trả phòng, Giá, Ghi chú, Thành tiền, Khách hàng, Nhân viên lập)

 Nhóm thuộc tính đa trị (Số phòng, Ngày nhận phòng, Ngày trả phòng, Giá, Ghi chú)

Chi tiết hóa đơn thanh toán (Số phòng, Ngày nhận phòng, Ngày trả phòng, Giá, Ghi chú)

Hoá đơn đặt phòng (Mã hóa đơn, Thời gian, Tên khách hàng, Địa chỉ, SĐT, CMND, Thành tiền, Khách hàng, Nhân viên lập)

Ví dụ:

 Xác định khoá của kiểu thực thể chính

Kiểu thực thể Khoá chính

Hoá đơn đặt phòng Mã hoá đơn đặt phòng

Phiếu yêu cầu dịch vụ Mã phiếu dịch vụ

Hóa đơn dịch vụ Mã hóa đơn dịch vụ

Khách hàng Mã khách hàngách hàng

Hợp đồng thuê phòng Số hợp đồng

Dịch vụ Mã dịch vụ

Loại phòng Mã loại phòng

Phòng Số phòng

Phiếu thuê phòng Mã phiếu thuê phòng

Phiếu đặt phòng Mã phiếu đặt phòng

Hóa đơn thanh toán Mã hóa đơn

 Mô hình ERD kinh điển

2.2.2.2. Chuyển đổi từ ERD kinh điển về ERD hạn chế

ER kinh điển ER hạn chế

Mỗi kiểu liên kết đều có tên Không cần tên của kiểu liên kết Kiểu liên kết có bản số tối thiểu Kiểu liên kết không có bản số min Có tồn tại kiểu liên kết 1-1, n-n Tất cả kiểu liên kết là 1-n

Kiểu thực thể chưa có khóa ngoài Kiểu thực thể có khóa ngoài

Kiểu tthể phụ thuộc chưa có khóa Kiểu thực thể phụ thuộc có khóa bội Việc chuyển đổi từ ER kinh điển về hạn chế thực chất là đưa thêm những ràng buộc của ER hạn chế vào ER kinh điển. Cụ thể như sau:

 Bỏ tên kiểu liên kết (áp dụng quy tắc 4):

Với kiểu liên kết 1-n : Kiểu liên kết sẽ được thay đổi như ví dụ dưới đây

 Xử lý kiểu liên kết 1-1 (áp dụng quy tắc 5): thêm khóa chính của bản này vào bản kia.

 Xử lý thuộc tính không sơ đẳng

 Xử lý kiểu liên kết 2 ngôi n-n (áp dụng quy tắc 6): không có liên kết n-n

 Xác định kiểu thuộc tính kết nối (khoá ngoài) (áp dụng quy tắc 7):

 Xác định khoá chính cho các kiểu thực thể (áp dụng quy tắc 8):

- Kiểu thực thể chính: khoá chính là khoá đơn - Kiểu thực thể phụ thuộc: khoá chính là khoá bội

Kiểu thực thể Khoá chính Khoá ngoại

Hoá đơn đặt phòng Mã hoá đơn đặt phòng Mã khách hàng Mã phiếu đặt phòng Phiếu yêu cầu dịch vụ Mã phiếu dịch vụ Mã khách hàng Hoá đơn thanh toán Mã hoá đơn Mã khách hàng Mã phiếu thuê phòng

Khách hàng Mã khách hàng

Phòng Số phòng Mã loại phòng

Dịch vụ Mã dịch vụ

Loại phòng Mã loại phòng

Phiếu thuê phòng Mã phiếu thuê phòng Mã khách hàng Hợp đồng thuê phòng Số hợp đồng Mã khách hàng

Phiếu đặt phòng Mã phiếu đặt phòng Mã khách hàng Hóa đơn dịch vụ Mã hóa đơn dịch vụ Mã phiếu dịch vụ Chi tiết phiếu thuê

phòng Mã phiếu thuê phòng

Số phòng

Mã phiếu thuê phòng

Số phòng Chi tiết hoá đơn thanh

toán Mã hoá đơn

Số phòng

Mã hoá đơn Số phòng Chi tiết phiếu đặt

phòng Mã phiếu đặt phòng

Số phòng

Mã phiếu đặt phòng Số phòng

Chi tiết phiếu yêu cầu dịch vụ

Mã phiếu yêu cầu dịch vụ

Mã dịch vụ

Mã phiếu yêu cầu dịch vụ

Mã dịch vụ Chi tiết hóa đơn dịch

vụ

Mã hóa đơn dịch vụ Mã dịch vụ

Mã hóa đơn dịch vụ Mã dịch vụ

Danh sách phòng hợp

đồng Số hợp đồng

Số phòng

Số hợp đồng Số phòng

 Mô hình ERD hạn chế

2.2.2.3. Chuyển đổi từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ (RM)

ER hạn chế Mô hình quan hệ

Có tồn tại các kiểu thuộc tính được kết

xuất từ kiểu thuộc tính khác Không tồn tại các kiểu ttính được kết xuất từ kiểu thuộc tính khác

Chưa mã hóa tên gọi cho kiểu thực thể và kiểu thuộc tính

Đã mã hóa tên gọi cho kiểu thực thể và kiểu thuộc tính

Tồn tại các kiểu thuộc tính mô tả xuất

hiện ở nhiều kiểu thực thể Không tồn tại các thuộc tính mô tả xuất hiện ở nhiều kiểu thực thể

Việc chuyển đổi từ ER hạn chế về mô hình quan hệ thực chất là đưa thêm những ràng buộc của mô hình quan hệ vào ER hạn chế. Cụ thể như sau

• Mã hóa kiểu thực thể, kiểu thuộc tính

• Loại bỏ các kiểu thuộc tính có thể kết xuất được từ các kiểu thuộc tính khác

• Chỉnh sửa các kiểu thuộc tính mô tả cùng xuất hiện ở nhiều kiểu thực thể

Mã hóa kiểu thực thể thành bảng quan hệ: Mỗi thực thể ở mô hình ERD hạn chế sẽ thành 1 bảng quan hệ ở mô hình quan hệ

Kiểu thực thể Bảng quan hệ

Hoá đơn đặt phòng HoaDonDatPhong

Phiếu yêu cầu dịch vụ PhieuYeuCauDichVu

Hoá đơn thanh toán HoaDonThanhToan

Khách hàng KhachHang

Phòng Phong

Dịch vụ DichVu

Loại phòng LoaiPhong

Phiếu thuê phòng PhieuThuePhong

Hợp đồng thuê phòng HopDongThuePhong

Phiếu đặt phòng PhieuDatPhong

Hóa đơn dịch vụ HoaDonDichVu

Chi tiết phiếu thuê phòng ChiTietPhieuThuePhong Chi tiết hoá đơn thanh toán ChiTietHoaDonThanhToan Chi tiết phiếu đặt phòng ChiTietPhieuDatPhong Chi tiết phiếu yêu cầu dịch vụ ChiTietPhieuYeuCauDichVu Chi tiết hóa đơn dịch vụ ChiTietHoaDonDichVu Chi tiết hóa đơn đặt phòng ChiTietHoaDonDatPhong

Danh sách phòng hợp đồng DanhSachPhongHopDong Kiểu thuộc tính khóa chuyển sang bảng tương ứng là khóa của bảng Kiểu thuộc tính mô tả:

+ Kết xuất được sẽ bỏ đi:

+ Xuất hiện ở 1 kiểu thực thể sẽ chuyển bảng tương ứng

+ Xuất hiện ở nhiều bảng sẽ giữ ở bảng chính và thay bằng khóa chính bảng chính vào bảng đó

+ Kết xuất được sẽ bị loại bỏ:

Ở các bảng HoaDonDatPhong, HoaDonThanhToan, HoaDonDichVu: thành tiền = đơn giá * số phòng

Mã hóa kiểu thuộc tính thành trường dữ liệu

Kiểu thuộc tính khóa chuyển sang bảng tương ứng là khóa của bảng Kiểu thuộc tính mô tả :

+ Kết xuất được sẽ bỏ đi :

+ Xuất hiện ở 1 kiểu thực thể sẽ chuyển bảng tương ứng

+ Xuất hiện ở nhiều bảng sẽ giữ ở bảng chính và thay bằng khóa chính bảng chính vào bảng đó

 Các bảng: Chi tiết phiếu yêu cầu dịch vụ, Chi tiết hóa đơn dịch vụ có thuộc tính Dịch vụ ta có thể loại bỏ vì được suy ra từ mã dịch vụ

 Các bảng: Phiếu đặt phòng, hóa đơn đặt phòng, phiếu thuê phòng, hóa đơn thanh toán, hợp đồng thê phòng có thuộc tính Tên khách hàng ta có thể loại bỏ vì được suy ra từ Mã khách hàng

 Các bảng: Hóa đơn đặt phòng, Hóa đơn thanh toán, Hóa đơn dịch vụ có thuộc tính tổng tiền ta lược bỏ vì có thể suy ra từ đơn giá, số lượng…

- Kiểu thuộc tính sẽ được mã hóa bằng cách viết liền không dấu, viết hoa chữ cái đầu của mỗi từ

Ví dụ: Mã Khách Hàng => MaKhachHang

Một phần của tài liệu Quản lý cho thuê, đặt phòng khách sạn (Trang 42 - 55)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(97 trang)
w