Trước đây, khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các công việc quản lý nhà hàng đều được làm thủ công nên rất mất thời gian và tốn kém về nhân lực cũng như tài chính. Ngày nay, với sự phát triển công nghệ thông tin mà máy tính đã được sử dụng rộng rãi trong các cơ quan, nhà máy, trường học… giúp cho công việc được tốt hơn. Việc sử dụng máy tính vào công tác quản lý nhà hàng là một yêu cầu cần thiết nhằm xóa bỏ những phương pháp quản lý lạc hậu, lỗi thời gây tốn kém về nhiều mặt. Vì vậy, em đã xây dựng đề tài “Hệ thống quản lý bán hàng cho nhà hàng” với mong muốn giúp cho việc quản lý được dễ dàng, thuận tiện và tránh sai sót và mong muốn có thể tìm ra một hệ thống mang tính ứng ứng dụng cao phục vụ cho công việc quản lý kinh doanh và trong cuộc sống nói chung.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦUTrong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin đang được phát triển mạnh mẽ,nhanh chóng và xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật cũng như trong cuộcsống Nó trở thành công cụ đắc lực trong nhiều ngành nghề như giao thông, quân sự, yhọc… đặc biệt trong công tác quản lý nói chung và quản lý nhà hàng nói riêng.
Trước đây, khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các công việc quản lý nhàhàng đều được làm thủ công nên rất mất thời gian và tốn kém về nhân lực cũng như tàichính Ngày nay, với sự phát triển công nghệ thông tin mà máy tính đã được sử dụngrộng rãi trong các cơ quan, nhà máy, trường học… giúp cho công việc được tốt hơn Việc
sử dụng máy tính vào công tác quản lý nhà hàng là một yêu cầu cần thiết nhằm xóa bỏnhững phương pháp quản lý lạc hậu, lỗi thời gây tốn kém về nhiều mặt Vì vậy, em đã
xây dựng đề tài “Hệ thống quản lý bán hàng cho nhà hàng” với mong muốn giúp cho
việc quản lý được dễ dàng, thuận tiện và tránh sai sót và mong muốn có thể tìm ra một hệthống mang tính ứng ứng dụng cao phục vụ cho công việc quản lý kinh doanh và trongcuộc sống nói chung
Tuy em đã hết sức cố gắng để có thể hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất, nhưng
do điều kiện thời gian cũng như kiến thức của em còn nhiều hạn chế, do còn chưa cónhiều kinh nghiệm nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp của cô và những người quan tâm để đề tài được hoànthiện hơn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 7
1.1 Mô tả hệ thống 7
1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản 7
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 7
1.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý 8
1.1.4 Mẫu biểu 11
1.2 Mô hình hóa hệ thống 19
1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ 19
1.2.2 Biểu đồ hoạt động 20
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 25
2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ 25
2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ 25
2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết 25
2.1.1.2 Gom nhóm chức năng, giải thích, thực hiện 29
2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram) 29
2.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ 30
2.1.2.1 DFD mức 0 và giải thích ký hiệu sử dụng 30
2.1.2.2 Sơ đồ luồn dữ liệu(DFD 0) mức khung cảnh: 32
2.1.2.3 Sơ đồ luồn dữ liệu(DFD 1) mức đỉnh 33
2.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh (DFD 2) và đặc tả 33
2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ 36
2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 40
2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu 40
2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính 40
2.2.1.2 Xác định kiểu liên kết và giải thích ký hiệu 41
2.2.1.3 Mô hình thực thể liên kết mở rộng 43
2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu 44
2.2.2.1 Chuyển đổi từ ERD mở rộng về ERD kinh điển 44
Trang 32.2.2.2 Chuyển đổi từ ERD kinh điển về ERD hạn chế 48
2.2.2.3 Chuyển đổi từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ (RM) 52
2.2.3 Đặc tả dữ liệu 54
2.3 Hợp nhất khía cạnh chức năng và dữ liệu 61
2.3.1 Ma trận kho – kiểu thực thể 61
2.3.2 Ma trận chức năng – kiểu thực thể 62
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 64
3.1 Thiết kế hệ thống 64
3.1.1 Phân định công vệc giữa người và máy 64
3.1.1.1 Phục vụ khách hàng 64
3.1.1.2 Quản lý chung 64
3.1.1.3 Thanh toán hóa đơn 65
3.1.1.4 Quản lý món ăn 66
3.1.2 Thiết kế tiến trình hệ thống 67
3.2 Thiết kế kiểm soát 70
3.2.1 Thiết kế nhóm người dùng 70
3.2.2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng 70
3.2.2.1 Phân hạn quyền hạn về dữ liệu 70
3.2.2.2 Phân định quyền hạn về tiến trình 71
3.2.3 Xác định các tình huống kiểm soát người dùng 72
3.2.4 Thiết kế tiến trình hệ thống cho nhóm QUẢN TRỊ 73
3.3 Thiết kế CSDL 73
3.3.1 Thiết kế bảng dữ liệu phục vụ bảo mật 73
3.3.2 Xác định thuộc tính kiểm soát, bảng kiểm soát 74
3.3.3 Mô tả dữ liệu hệ thống 77
3.3.4 Đặc tả bảng dữ liệu 78
3.4 Thiết kế kiến trúc chương trình 90
3.4.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống mức cao 90
3.4.2 Thiết kế Modul xử lý 92
3.4.2.1 Thiết kế modul kiểm soát hệ thống và nghiệp vụ hệ thống 92
Trang 43.4.2.3 Modul lập đơn hàng (Quản lý chung) 93
3.4.2.4 Modul chế biến món ăn ăn (Quản lý món ăn ăn) 93
3.5 Thiết kế giao diện người - máy 94
3.5.1 Thiết kế hệ thống đơn chọn 94
3.5.2 Thiết kế giao diện nhập liệu 94
3.5.3 Thiết kế form xử lý nghiệp vụ 97
3.5.4 Thiết kế báo cáo 99
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 5CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG1.1 Mô tả hệ thống
1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản
- Quản lý menu món ăn: các món ăn, danh mục món ăn, giá tiền, khuyến mãi,…
- Quản lý kho nguyên liệu
- Quản lý việc nhập và chế biến nguyên liệu
- Báo cáo thống kê doanh thu
- Quản lý, giám sát công việc của nhân viên
- Quản lý các giao dịch với nhà cung cấp
- Quản lý các giao dịch với khách hàng: quản lý các hóa đơn, các yêu cầu của kháchhàng đảm bảo chính xác, nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi của khách hàng
- Lập danh sách món ăn cho nhà hàng: thêm món ăn, xóa món ăn, sửa thông tin món
ăn (về giá, khuyến mãi v.v)
- Thống kê doanh thu của cửa hàng từ các hóa đơn, đối chiếu với thống kê trên phầnmền máy tính để kiểm tra các sai sót trong quá trình (nếu có)
- quản lý các bàn ăn (cho phép việc đặt bàn)
- số lượng nhân viên: 2 người
- Quản lý nhập các nguyên liệu chế biến
- Thiết bị: 1 máy tính và 1 máy in
Trang 6b) Bộ phận thanh toán
- Tiếp nhận đơn đặt đồ ăn của nhà hàng từ bộ phận phục vụ
- Thanh toán dựa theo mã bàn ăn trong nhà hàng đối với mỗi đơn đặt hàng
- In hóa đơn cho khách hàng
- Thanh toán hóa đơn nhập nguyên liệu chế biến
- Bàn giao đơn hàng, hóa đơn, doanh thu cho bộ phận quản lý (một tuần 2 lần vàocuối ngày thứ năm và chủ nhật) hoặc khi nhận được yêu cầu từ bộ phận quản lý
- số lượng nhân viên: 2 người
- thiết bị: 2 máy tính, 2 mày in
- Kiểm tra kho, lập phiếu yêu cầu nhập hàng
- Tiếp nhận và kiểm kê hàng từ nhà cung cấp
- số lượng nhân viên: 6
d) Bộ phận phục vụ
- Chỉ dẫn, phục vụ khách hàng ngay khi khách hàng vào (nước miễn phí, giới thiệu vềcác món ăn trong nhà hàng)
- Nhận đơn đặt hàng từ khách hàng rồi chuyển đến cho bộ phận thanh toán
- Phục vụ khách hàng khi có các yêu cầu khác như: thêm món, hủy món (trước khichế biến), đổi món v.v
- Dọn bàn ăn sau khi khách hàng thanh toán
- số lượng nhân viên: 4
1.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý
Quy trình xử lý
Trang 7Gọi món - Khi có khách hàng đến thì bộ phận phục vụ sẽ đón khách ở cửa và
hướng dẫn tìm bàn phù hợp với yêu cầu vủa khách
- Bộ phận phục vụ sẽ mang menu đồ ăn(MB8)(1) đến cho khách để lựachọn đồ uống và món ăn sau đó ghi vào đơn đặt món ăn(MB1)(2) theo sốlượng khách yêu cầu và hỏi thông tin khách hàng Trong quá trình lựa
chọn nếu khách hàng có nhu cầu cần biết thêm thông tin về thực đơn
thì sẽ nhận được tư vấn của bộ phận phục vụ
- Sau đó phục vụ đưa cho bộ phận thanh toán để xử lý đơn đặt món
ăn(3) rồi chuyển tiếp đến bộ phận chế biến.
- Khi có đơn hàng hiển thị trên màn hình điện tử ở khu chế biến, bộ phận chế biến sẽ tiến hành chế biến theo đơn đặt món ăn(4)
- Đồ ăn nào xong thì bộ phận chế biến sẽ thông báo với bộ phận phục
vụ để chuyển đồ ăn và đơn đặt món ăn(5) lên cho khách hàng theo vị trí
bàn
- Khi khách hàng có yêu cầu gọi thêm món ăn(6), bộ phận phục vụ tìm
lại đơn đặt món ăn(MB1)(7), sau đó tích thêm vào đơn đặt món ăn(MB1)(8) của khách hàng đã lưu Sau đó tự động cập nhật đơn đặt món
ăn(MB1)(9) của khách hàng đến bộ phận chế biến và bộ phận thanh toán.
- Ngay sau khi khách hàng thanh toán và rời khỏi nhà hàng thì bộ phận
phụ vụ sẽ dọn dẹp bàn(10) đó
Thanh
toán
- Khi khách hàng yêu cầu thanh toán, bộ phận phục vụ sẽ lấy số bàn
và đến bộ phận thanh toán để lấy hóa đơn thanh toán(11)
- Bộ phận thanh toán sẽ theo số bàn in hóa đơn thanh toán(12) và đưa
cho bộ phận phục vụ.
- Bộ phận phục vụ sẽ mang hóa đơn cho khách hàng để kiểm tra lại
thông tin nếu sai xót thì báo lại cho bộ phận thu ngân kiểm tra lại xem
có đúng với hóa đơn hay không?
- Sau khi kiểm tra xong thông tin, khách hàng sẽ tới quầy thanh toán để
thanh toán tiền
- Bộ phận thanh toán nhận tiền và nhập số tiền khách đưa(13) vào máy
và trả lại tiền thừa (nếu có)
- Cuối mỗi ngày sẽ tiến hành tổng hợp hóa đơn bán(14) được gửi cho bộ
Trang 8phận quản lý hoặc gửi lên khi có yêu cầu từ bộ phận quản lý.
với các số lượng yêu cầu tương ứng
- Bộ phận quản lý tiếp nhận, yêu cầu nhà cung cấp gửi bảng giá(19)
- Căn cứ vảo các báo giá, bộ phận quản lý thẩm định, chọn nhà cung
cấp(20)
- Bộ phận quản lý lập và gửi đơn mua hàng tới nhà cung cấp(21) đượclựa chọn
- Căn cứ vào đơn mua hàng nhà cung cấp thực hiện giao hàng cùng với
phiếu giao hàng và hóa đơn mua hàng
- Bộ phận chế biến tiếp nhận nguyên liệu(22), kiểm tra hàng(23), nhậpthông tin các nguyên liệu mới vào kho(24)
- Bộ phận thanh toán sẽ nhận hóa đơn mua hàng, thanh toán hóa đơn
mua hàng(25) với nhà cung cấp; lưu vào kho phiếu nhập kho(MB7)(26)
Thống kê
doanh thu
- Bộ phận quản lý căn cứ vào tổng hợp tiền bán được và mua hàng và
lập bảng thống kê doanh thu(27)
Quy tắc quản lý
o Khi gặp sự cố phải báo cáo với bộ phân quản lý không được tự ý xử lý
o Các món ăn được chế biến theo đúng công thức chế biến
o Đối với tổng tiền trong hóa đơn thanh toán đồ ăn :
Trang 9o Thành tiền( của 1 món) = số lượng * đơn giá bán
o Tổng tiền = ∑ Thành tiền
o Đối với tổng tiền trong hóa đơn thanh toán mua hàng :
o Thành tiền mua( của 1 nguyên liệu) = số lượng mua * đơn giá mua
o Tổng tiền chi = ∑ Thành tiền mua
o Doanh thu : Tổng tiền doanh thu = ∑ Tổng tiền
Họ tên khách hàng(nếu có) :………
Số điện thoại (nếu có) :………
Ngày… tháng… năm…… Người lập phiếu
Trang 10 Hóa đơn thanh toán(MB2)
Nhà hàng đồ ăn cao cấp TM
Địa chỉ: ………
Số điện thoại: ………
HÓA ĐƠN THANH TOÁN Ngày :……/………/……… Mã hóa đơn:………
Bàn :… ………
Người thanh toán :………
Họ tên khách hàng(nếu có) :………
Số điện thoại (nếu có) :………
lượng
Đơn giá Thành tiền
Tổng tiền :
Khách trả :
Tiền thừa :
Xin chân thành cảm ơn quý khách! Hẹn gặp lại!
Trang 11 Báo cáo doanh thu(MB3)
Trang 12 Phiếu yêu cầu nhập hàng(MB4)
Ghi chú
Phụ trách bộ phận Người lập phiếu
Trang 13 Hóa đơn mua hàng(MB5)
Trang 14Nhà hàng đồ ăn cao cấp
Địa chỉ: ………
HÓA ĐƠN MUA HÀNG Ngày … tháng…… năm……
Mã hóa đơn mua hàng: ………
Tên nhà cung cấp……… ……….……
Địa chỉ:……… ……… Số điện thoại:………
Hình thức thanh toán: ……… ……
lượng Đơn giá Thành tiền Tổng tiền
Bên bán Bên mua Người lập đơn
Trang 15Sốlượnggiao
Số lượngnhận
Tổng cộng:
Người nhận Người giao Người lập phiếu
(ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ
Phiếu nhập kho(MB7)
Trang 16CỬA HÀNG ĐỒ ĂN NHANH
Trang 181.2 Mô hình hóa hệ thống
1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ
Ký hiệu
Mô hình
Trang 20Kho dữ liệu
Luồng công việc/ Luồng dữ liệu
Biểu đồ hoạt động
oGọi món
Trang 22oThanh toán
Trang 23oNhập nguyên liệu
o Thống kê doanh thu
Trang 24oThay đổi menu
Trang 26CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ
2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ
2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết
Quy trình gồm 5 bước như sau:
Bước 1: Gạch chân động từ và bổ ngữ trong quy trình xử lý
1 Mang menu đồ ăn
2 Ghi vào đơn đặt món ăn
3 Xử lý đơn đặt món ăn
4 Chế biến theo đơn đặt món ăn
5 chuyển đồ ăn và đơn đặt món ăn
6 Yêu cầu gọi thêm món ăn
7 Tìm lại đơn đặt món ăn
8 Tích thêm vào đơn đặt món ăn
9 Cập nhập đơn đặt món ăn
10 Dọn dẹp bàn
11 Lấy hóa đơn thanh toán
12 In hóa đơn thanh toán
13 Nhập số tiền khách đưa
14 Tổng hợp hóa đơn bán
15 Cập nhập lại giá bán, khuyến mại
16 Lập menu đồ ăn mới
17 Kiểm tra kho nguyên liệu
18 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
19 Yêu cầu nhà cung cấp gửi bảng giá
Trang 2720 Chọn nhà cung cấp
21 Gửi đơn mua hàng tới nhà cung cấp
22 Nhận nguyên liệu
23 Kiểm tra hàng
24 Nhập thông tin các nguyên liệu mới vào kho
25 Thanh toán hóa đơn mua hàng
26 Lưu vào kho phiếu nhập kho
27 Lập bảng thống kê doanh thu
Bước 2: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 1, tìm và loại bỏcác chức năng trùng lặp
6 Yêu cầu gọi thêm món ăn
8 Tích thêm vào đơn đặt món ăn
Sau khi loại bỏ các chức năng trùng lặp, các chức năng còn lại là:
1 Mang menu đồ ăn
2 Ghi vào đơn đặt món ăn
3 Xử lý đơn đặt món ăn
4 Chế biến theo đơn đặt món ăn
5 chuyển đồ ăn và đơn đặt món ăn
7 Tìm lại đơn đặt món ăn
9 Cập nhập đơn đặt món ăn
10 Dọn dẹp bàn
11 Lấy hóa đơn thanh toán
12 In hóa đơn thanh toán
13 Nhập số tiền khách đưa
Trang 2814 Tổng hợp hóa đơn bán
15 Cập nhập lại giá bán, khuyến mại
16 Lập menu đồ ăn mới
17 Kiểm tra kho nguyên liệu
18 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
19 Yêu cầu nhà cung cấp gửi bảng giá
20 Chọn nhà cung cấp
21 Gửi đơn mua hàng tới nhà cung cấp
22 Nhận nguyên liệu
23 Kiểm tra hàng
24 Nhập thông tin các nguyên liệu mới vào kho
25 Thanh toán hóa đơn mua hàng
26 Lưu vào kho phiếu nhập kho
27 Lập bảng thống kê doanh thu
Bước 3: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 2, gom nhómcác chức năng đơn giản lại:
Các chức năng đơn giản được gom nhóm Tên sau khi được gom nhóm
2 Ghi vào đơn đặt món ăn
7 Tìm lại đơn đặt món ăn
27 Lập bảng thống kê doanh thu
Thống kê doanh thu
19 Yêu cầu nhà cung cấp gửi bảng giá
20 Chọn nhà cung cấp
Chọn nhà cung cấp
Trang 2923 Kiểm tra hàng
24 Nhập thông tin các nguyên liệu mới
vào kho
25 Thanh toán hóa đơn mua hàng
26 Lưu vào kho phiếu nhập kho
Thanh toán hóa đơn mua hàng
15 Cập nhập lại giá bán, khuyến mại
16 Lập menu đồ ăn mới
Quản lý menu đồ ăn
18 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập
nguyên liệu
21 Gửi đơn mua hàng tới nhà cung cấp
Lập, gửi phiếu yêu cầu nhậpnguyên liệu
Sau khi gom nhóm những chức năng đơn giản lại ta được:
1 Mang menu đồ ăn
2 Phục vụ gọi món ăn
3 Chế biến theo đơn đặt món ăn
4 Chuyển đồ ăn và đơn đặt món ăn
5 Dọn dẹp bàn
6 Lấy hóa đơn thanh toán cho khách
7 Thanh toán hóa đơn món ăn
8 Thống kê doanh thu
9 Quản lý menu đồ ăn
10 Kiểm tra kho nguyên liệu
11 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
12 Chọn nhà cung cấp
13 Nhập kho hàng
14 Thanh toán hóa đơn mua hàng
15 Xử lý đơn đặt món ăn
Trang 30 Bước 4: Trong danh sách các chức năng đã chọn ở bước 3, tìm và loại bỏcác chức năng không có ý nghĩa đối với hệ thống.
1 Mang menu đồ ăn
2 Chế biến theo đơn đặt món ăn
3 Chuyển đồ ăn và đơn đặt món ăn
4 Lấy hóa đơn thanh toán cho khách
5 Thanh toán hóa đơn món ăn
6 Thống kê doanh thu
7 Quản lý menu đồ ăn
8 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
3 Chuyển đồ ăn, đơn đặt món ăn
4 Đưa hóa đơn thanh toán cho khách
5 Thanh toán hóa đơn món ăn
6 Thống kê doanh thu
7 Quản lý menu đồ ăn
8 Yêu cầu nhập nguyên liệu
9 Nhập kho
Trang 3110 Thanh toán hóa đơn nhập nguyên liệu
11 Xử lý đơn đặt món ăn
2.1.1.2 Gom nhóm chức năng, giải thích, thực hiện
Ta có: 4 bộ phận trong cơ cấu tổ chức:
6 Thống kê doanh thu
7 Quản lý menu đồ ănQuản lý đồ ăn
2 Chế biến món ăn
3 Chuyển đồ ăn, đơn đặt món ăn
8 Yêu cầu nhập nguyên liệu
9 Nhập khoPhục vụ khách hàng
1 Phục vụ gọi món ăn
4 Đưa hóa đơn thanh toán cho kháchThanh toán hóa đơn
5 Thanh toán hóa đơn món ăn
10 Thanh toán hóa đơn nhập nguyên liệu
11 Xử lý đơn đặt món ăn2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram)
Ký hiệu
Chức năng (công việc và tổ chức cần làm)
Trang 32Quan hệ phân cấp (mỗi chức năng phân rã
thành nhiều chức năng con)
Trang 33o Luồng dữ liệu: Luồng thông tin vào hoặc ra khỏi tiến trình, được biểu diễn bằngmũi tên có ghi thông tin di chuyển
o Kho dữ liệu: Biểu diễn thông tin cần cất giữ, để một hoặc nhiều tiến trình sử dụngchúng, biểu diễn cặp đường thẳng song song chứa tên của thông tin được cất giữ
o Tác nhân bên ngoài: một người hoặc một nhóm người nằm ngoài hệ thống nhưng
có trao đổi trực tiếp với hệ thống, biểu diễn: hình chữ nhật
o Tác nhân bên trong: Là 1 tiến trình của hệ thống đang xét nhưng được trình bày ởmột trang khác của biểu đồ
Một số quy tắc:
Đưa dữ liệu vào kho Lấy dữ liệu ra khỏi kho Cập nhật dữ liệu
Trang 342.1.2.2 Sơ đồ luồn dữ liệu(DFD 0) mức khung cảnh:
Trang 352.1.2.3 Sơ đồ luồn dữ liệu(DFD 1) mức đỉnh
Trang 362.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh (DFD 2) và đặc tả
Tiến trình quản lý chung:
Trang 37 Tiến trình quản lý món ăn
Trang 38 Tiến trình thanh toán hóa đơn
Tiến trình phục vụ khách hàng
Trang 392.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ
Quản lý chung
a) Quản lý menu nhà hàng
- Đầu vào: Thông tin món ăn, thông tin nhà hàng cập nhập
- Đầu ra: + Menu đồ ăn mới đã thay đổi
+ Thông tin nhà hàng đã thay đổi
Trang 40- Đầu vào: Yêu cầu nhập nguyên liệu từ bộ phận chế biến
- Đầu ra: Đơn mua hàng để gửi tới nhà cung cấp
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: có nhu cầu nhập hàng, bộ phận chế biến gửi yêu cầu nhậpnguyên liệu
+ Thì: bộ phận quản lý sẽ tiếp nhận Xem xét các nguyên liệu cần đặt
để yêu cầu nhà cung cấp gửi báo giá,
+ Nếu: nhà cung cấp không có+ Thì: chọn nhà cung cấp khác
+ Nếu: nhà cung cấp đảm bảo chất lượng và giá cả+ Thì: Bộ phận quản lý lập và gửi đơn mua hàng tới nhà cungcấp đó
c) Thống kê doanh thu
- Đầu vào: Đầu vào hóa đơn thanh toán đồ ăn và hóa đơn mua hàng
- Đầu ra: Bảng báo cáo thống kê thu chi
- Nội dung xử lý:
Lặp:
Dựa vào hóa đơn thanh toán hàng ngàySẽ: Thống kê tổng tiền thu của từng ngày
Từ đó: Thống kê tổng tiền thu của từng tuần, tháng
Sau đó lên danh sách tổng tiền thu về
Dựa vào hóa đơn mua hàng nhập nguyên liệuSẽ: Thống kê tổng tiền chi ra cho từng ngày
Từ đó: Thống kê tổng tiền chi ra của từng tuần, tháng
Sau đó lên danh sách tổng tiền thu về
Quản lý đồ ăn