Em đã chọn đề tài Hệ thống quản lý bán coffee với mong muốn có thể tìm ra 1 hệ thống tốt hơn, mang tính ứng dụng cao phục vụ cho công việc quản lý kinh doanh nói riêng và cho cuộc sống nói chung. Cụ thể trong đề tài này nhằm giúp cho việc quản lý bán hàng, quản lý nguyên liệu trở nên dễ dàng, khoa học, chính xác, nhanh chóng và đảm bảo mọi nhu cầu của khách hàng cũng như việc thống kê doanh thu cho chủ cửa hàng một cách chính xác và hiệu quả. Trong quá trình phân tích và thiết kế, em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bài báo cáo này. Tuy nhiên, do điều kiện thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế, bài thiết kế của em còn nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn
Trang 2LỜI NÓI ĐẦUVới sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và sự lớn mạnh, rộng khắp của mạng máy tính toàn cầu và sự bùng nổ của công nghệ di động Việc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực của đời sống ngày càng được quan tâm và sử dụng hiệu quả, đemlại lợi ích to lớn về mọi mặt.
Những năm gần đây, chúng ta có thể nhận thấy rất nhiều hệ thống quản lý đã được xây dựng cho nhiều công việc, mục đích, giúp cho chúng ta trở nên dễ dàng hơn.Trong các cơ quan hành chính, các doanh nghiệp, việc tin học hóa các công việc nhằmmục đích nâng cao hiệu suất đã có những bước tiến vượt trội như: quản lý nhân sự, quản lý lương … trong các cơ quan, quản lý chương trình đào tạo, quản lý điểm học sinh sinh viên, quản lý thư viện trong các trường đại học, cao đẳng và trung học phổ thông…
Em đã chọn đề tài Hệ thống quản lý bán coffee với mong muốn có thể tìm ra
1 hệ thống tốt hơn, mang tính ứng dụng cao phục vụ cho công việc quản lý kinh doanhnói riêng và cho cuộc sống nói chung Cụ thể trong đề tài này nhằm giúp cho việc quản lý bán hàng, quản lý nguyên liệu trở nên dễ dàng, khoa học, chính xác, nhanh chóng và đảm bảo mọi nhu cầu của khách hàng cũng như việc thống kê doanh thu chochủ cửa hàng một cách chính xác và hiệu quả
Trong quá trình phân tích và thiết kế, em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bài báo cáo này Tuy nhiên, do điều kiện thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế, bài thiết kế của em còn nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn
Trang 3Mục Lục
Trang 4CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG1.1 Mô tả hệ thống
1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản
• Quản lý thực đơn về đồ uống, danh mục đồ uống, đồ ăn và danh mục đồ ăn
• Quản lý việc đặt hàng của khách hàng đảm bảo đủ và chính xác
• Quản lý việc thanh toán hóa đơn của khách hàng
• Quản lý chấm công và tính lương cho mỗi nhân viên
• Quản lý thay đổi giá tiền của các món hàng trong thực đơn
• Báo cáo doanh thu của cửa hàng
• Quản lý nhập kho nguyên liệu chế biến
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ
Cơ cấu tổ chức
Hệ thống gồm 4 bộ phận:
+ Bộ phận quản lý+ Bộ phận bồi bàn+ Bộ phận pha chế+ Bộ phận thu ngân
Nhiệm vụ cụ thể
a) Bộ phận quản lý
- Giữ vị trí chủ đạo quản lý toàn bộ cửa hàng
- Quản lý các giao dịch của cửa hàng: nhập nguyên liệu và bán hàng
- Lên danh sách thực đơn cho cửa hàng về giá, khuyến mại (nếu có)
- Thống kê doanh thu của cửa hàng từ các hóa đơn nhập và bán
- Quản lý thông tin nhân viên và chấm công cho nhân viên theo tháng
- Kiểm tra các sai sót trong quá trình làm việc, tổn thất về vật chất (nếu có) để sửa chữa và bổ sung
Trang 5- Quản lý việc nhập nguyên liệu sao cho hợp lí qua việc thống kê những mặt hàng bán chạy và thời điểm đông khách.
- Số lượng cần thiết: 3
b) Bộ phận bồi bàn
- Tiếp nhận yêu cầu đặt đồ của khách
- Chào đón khách ở cửa, đưa thực đơn cho khách, sau đó
cập nhập đơn hàng cho bộ phận thu ngân
- Tiếp nhận đồ uống, ăn từ bộ phận pha chế, mang đến đúng bàn khách đặt
- Tiến hành thu tiền đơn hàng theo hóa đơn rồi nộp cho bộ phận thu ngân
- Dọn vệ sinh cửa hàng
- Nếu có thêm yêu cầu hoặc đổi đồ ăn từ khách hàng thì cập nhập
đồ ăn tới bộ phận thu ngân và pha chế
- Số lượng cần thiết: 6
c) Bộ phận pha chế
- Tiếp nhận gọi món và tiến hành pha chế theo đúng yêu cầu
- Khi làm xong thì báo bộ phận bồi bàn để bê ra cho khách
- Kiểm kê kho và lập phiếu yêu cầu nhập hàng cho bộ phận quản lý
- Tiếp nhận và kiểm tra hàng từ nhà cung cấp
- Số lượng cần thiết: 4
d) Bộ phận thu ngân
- Tiếp nhận đơn hàng từ bộ phận bồi bàn đưa
- In hóa đơn và đưa cho bồi bàn
- Kiểm tra tiền nhận về từ bộ phận bồi bàn
- Hết ca bàn giao cho ca sau và cuối ngày bàn giao tiềnbán hàng cho bộ phận quản lý
- Thanh toán hóa đơn nhập
Trang 6- Số lượng cần thiết: 3.
1.1.3 Quy trình xử lý và quản lý quy tắc
Quy trình xử lý
Gọi món - Khi có khách hàng đến thì bộ phận bồi bàn sẽ chào đón khách ở
cửa và hướng dẫn tìm bàn phù hợp với yêu cầu vủa khách
- Bộ phận bồi bàn sẽ mang menu đồ uống đến cho khách để lựa chọn
đồ uống và món ăn sau đó ghi vào đơn đặt hàng theo số lượng kháchyêu cầu và hỏi 1 số thông tin cá nhân như tên, số điện thoại Trong
quá trình lựa chọn nếu khách hàng có nhu cầu cần biết thêm thông
tin về thực đơn thì sẽ nhận được tư vấn của bộ phận bồi bàn
- Sau đó bồi bàn đưa cho bộ phận thu ngân để xử lý đơn hàng rồi
chuyển tiếp đến bộ phận chế biến
- Khi có đơn hàng hiển thị trên màn hình tivi ở khu chế biến, bộ
phận chế biến sẽ tiến hành chế biến nhanh theo đơn hàng
- Đồ ăn nào xong thì trên điện thoại chuyên dụng của bồi bàn sẽ kêu lên để chuyển đồ và đơn đặt hàng lên cho khách hàng theo vị trí bàn
- Khi khách hàng có yêu cầu gọi thêm đồ uống mà trước đó đã gọi,
bộ phận bồi bàn tìm lại đơn đặt, sau đó tích thêm vào đúng đơn đặt
đồ uống của khách hàng đã lưu Sau đó tự động cập nhật đơn đặt đồ uống của khách hàng đến bộ phận pha chế và bộ phận thu ngân
- Ngay sau khi khách hàng thanh toán và rời khỏi cửa hàng thì bộ
xem có đúng với hóa đơn hay không?
- Sau khi kiểm tra xong thông tin, khách hàng sẽ tới quầy thu ngân
để thanh toán tiền
- Bộ phận thanh toán nhận tiền và nhập số tiền khách đưa vào máy
và trả lại tiền thừa (nếu có)
- Cuối mỗi ngày sẽ tiến hành tổng hợp hóa đơn bán được và gửi lại
bộ phận quản lý
Thống kê
doanh thu
- Bộ phận quản lý căn cứ vào tổng hợp tiền bán được và mua hàng
và lập bảng thống kê doanh thu và gửi cho chủ cửa hàng
- Báo cáo lợi nhuận thu được qua từng tháng, quý cho chủ cửa hàngMua và
- Bộ phận quản lý tiếp nhận và yêu cầu nhà cung cấp báo giá
- Căn cứ vào giá cả và chất lượng của nhà cung cấp, bộ phận quản lý
sẽ lựa chọn nhà cung cấp cho phù hợp
Trang 7- Bộ phận quản lý lập và gửi phiếu mua hàng hoặc gọi điện tới nhà
cung cấp đã chọn
- Căn cứ vào yêu cầu bên mua nhà cung cấp thực hiện giao hàng
cùng với phiếu mua hàng và hóa đơn mua (nếu có)
- Bộ phận pha chế tiếp nhận nguyên liệu, kiểm tra hàng và nhập
thêm thông tin vào kho
- Bộ phận thu ngân sẽ nhận phiếu mua hàng và thanh toán phiếu mua
hàng với nhà cung cấp và lưu vào phiếu nhập kho
Quản lý
menu đồ
ăn
- Khi bộ phận quản lý nhận được quyết định thay đổi giá bán, thêm
khuyến mãi, thay đổi menu đồ uống nào đó Bộ phận quản lý sẽ cập
nhật lại giá bán, khuyến mại của đồ ăn tương ứng và lập menu đồ
uống mới
Quy tắc quản lý
- Khi gặp sự cố phải báo cáo với bộ phân quản lý không được tự ý xử lý
- Các món ăn, uống được chế biến theo đúng công thức chế biến
- Đối với tổng tiền trong hóa đơn thanh toán đồ ăn:
Thành tiền (của 1 món) = số lượng * đơn giá bán
Tổng tiền = ∑ Thành tiền
- Đối với tổng tiền trong hóa đơn thanh toán mua hàng:
Thành tiền mua (của 1 nguyên liệu) = số lượng mua * đơn giá mua
Tổng tiền chi = ∑ Thành tiền mua
- Doanh thu: Tổng tiền thu = ∑ Tổng tiền
1.1.4 Mẫu biểu
- Phiếu yêu cầu nhập hàng (MB1)
Số hiệu: … Cửa hàng Coffee
Địa chỉ: ………… SĐT: ……… PHIẾU YÊU CẦU
STT Mã hàng Tên hàng SL dự
kiến
SL tồn Ghi chú
Ngày…tháng…năm… Người lập phiếu
Trang 8- Phiếu nhập hàng (MB2)
Số hiệu: xxxxxx
PHIẾU NHẬP HÀNG
Ngày xx/xx/xxxxTên nhà cungcấp……… ……… ……
Địa chỉ: ……… ……… Số điện thoại:………
Hình thức thanh toán: ……… ……
STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng tiền thanh toán
Bằng chữ: ………
Đại diện bên mua Đại diện bên bán Người lập phiếu
Trang 9- Phiếu nhập kho (MB3)
Số hiệu: … Cửa hàng Coffee
Địa chỉ:……… SĐT: …………
Trang 10- Menu (MB4)
- Đơn đặt hàng (MB5)
Số hiệu: … Cửa hàng Coffee
Địa chỉ: ……
SĐT: …………
ĐƠN ĐẶT HÀNG
Ngày :…./ …./ …
Họ tên khách hàng:………
SĐT :………
Bàn :……
STT Tên món ĐVT Số lượng Ghi chú
- Hóa đơn thanh toán (MB6) Ngày… tháng… năm……
Người lập phiếu
Trang 11Số hiệu:… Cửa hàng Coffee
Địa chỉ:……
SĐT: ………… HÓA ĐƠN THANH TOÁN
Ngày :…./ …./ …
Họ tên khách hàng:……… Thời gian: 10h30
SĐT :……… Tên thu ngân:………
Trang 12- Thống kê doanh thu (MB7)
Số hiệu:… Cửa hàng Coffee
Địa chỉ:……
SĐT: ………… BÁO CÁO CHI TIẾT DOANH THU
Từ ngày…./…/… đến ngày…./… /……
STT Tgian Số hóa đơn Mã đơn đặt đồ ăn Bàn Tổng tiền
Ngày… tháng… năm……
Người lập phiếu
Trang 13Người nhận Người giao Người lập phiếu
(ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên)
Trang 141.2 Mô hình hóa hệ thống
1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ
• Ký hiệu
o Bộ phận trong hệ thống:
Trang 15…
Trang 16+ Thống kê doanh thu
Trang 17+ Gọi món
Trang 18+ Thanh toán
Trang 19+ Mua và nhập nguyên liệu
+ Thay đổi menu
Trang 21CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG
2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ
2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ
2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết
Quy trình xử lý
Gọi món - Khi có khách hàng đến thì bộ phận bồi bàn sẽ chào đón khách ở
cửa và hướng dẫn tìm bàn phù hợp với yêu cầu vủa khách
- Bộ phận bồi bàn sẽ mang menu đồ uống(1)(MB4) đến cho khách
để lựa chọn đồ uống và món ăn sau đó ghi vào đơn đặt hàng(2) (MB5) theo số lượng khách yêu cầu và hỏi 1 số thông tin cá nhân
như tên, số điện thoại Trong quá trình lựa chọn nếu khách hàng có
nhu cầu cần biết thêm thông tin về thực đơn thì sẽ nhận được tư vấn
của bộ phận bồi bàn.
- Sau đó bồi bàn đưa cho bộ phận thu ngân để xử lý đơn hàng(3)
rồi chuyển tiếp đến bộn phận chế biến
- Khi có đơn hàng hiển thị trên màn hình tivi ở khu chế biến, bộ
phận chế biến sẽ tiến hành chế biến nhanh theo đơn hàng(4)(MB6).
- Đồ uống nào xong thì trên điện thoại chuyên dụng của bồi bàn sẽ
kêu lên để chuyển đồ và đơn đặt hàng(5) lên cho khách hàng theo
vị trí bàn
- Khi khách hàng có yêu cầu gọi thêm đồ uống(6) mà trước đó đã gọi, bộ phận bồi bàn tìm lại đơn đặt(7), sau đó tích thêm vào đúng đơn đặt đồ uống(8)(MB5) của khách hàng đã lưu Sau đó tự động cập nhật đơn đặt đồ uống(9)(MB5) của khách hàng đến bộ phận
pha chế và bộ phận thu ngân.
- Ngay sau khi khách hàng thanh toán và rời khỏi cửa hàng thì bộ
phận bồi bàn sẽ dọn dẹp bàn(10) đó.
Thanh
toán
- Khi khách hàng yêu cầu thanh toán họ sẽ gọi bộ phận bồi bàn,
bộ phận bồi bàn sẽ lấy tên bàn và đến bộ phận thu ngân để lấy
hóa đơn thanh toán cho khách(11),
Bộ phận thu ngân sẽ theo tên bàn in hóa đơn thanh toán(12)(MB6)
và đưa cho bộ phận bồi bàn
- Bộ phận bồi bàn sẽ mang hóa đơn cho khách để khách kiểm tra
lại thông tin nếu sai xót thì báo lại cho bộ phận thu ngân kiểm tra lạixem có đúng với hóa đơn hay không?
- Sau khi kiểm tra xong thông tin, khách hàng sẽ tới quầy thu ngân
để thanh toán tiền
- Bộ phận thu ngân nhận tiền và nhập số tiền khách(13) đưa vào
máy và trả lại tiền thừa (nếu có)
- Cuối mỗi ngày sẽ tiến hành tổng hợp hóa đơn bán(14)(MB7) được
và gửi lại bộ phận quản lý
Thống kê - Bộ phận quản lý căn cứ vào tổng hợp tiền bán được và mua hàng
Trang 22doanh thu và lập bảng thống kê doanh thu(15)(MB7) và gửi cho chủ cửa
- Khi kiểm tra kho nguyên liệu(17) gần hết hoặc đã hết thì lập phiếu
yêu cầu nguyên liệu(18)(MB1) và gửi cho bộ phận quản lý để mua
đồ
- Bộ phận quản lý tiếp nhận và yêu cầu nhà cung cấp báo giá(19).
- Căn cứ vào giá cả và chất lượng của nhà cung cấp, bộ phận quản
lý sẽ lựa chọn nhà cung cấp(20) cho phù hợp.
- Bộ phận quản lý lập và gửi phiếu mua hàng hoặc gọi điện tới nhà
cung cấp(21) đã chọn.
- Căn cứ vào yêu cầu bên mua nhà cung cấp thực hiện giao hàng
cùng với phiếu mua hàng và hóa đơn mua (nếu có)
- Bộ phận pha chế tiếp nhận nguyên liệu(22), kiểm tra hàng(23) và
nhập thêm thông tin vào kho(24).
- Bộ phận thu ngân sẽ nhận phiếu mua hàng và thanh toán phiếu
mua hàng(25)(MB2) với nhà cung cấp và lưu vào phiếu nhập kho(26)(MB3).
Quy trình gồm 5 bước như sau:
Bước 1: Gạch chân động từ và bổ ngữ trong quy trình xử lý
1 Mang menu đồ uống
2 Ghi vào đơn đặt hàng
Trang 2312 In hóa đơn thanh toán.
13 Nhập số tiền khách
14 Tiến hành tổng hợp hóa đơn bán
15 Lập bảng thống kê doanh thu
16 Báo cáo lợi nhuận thu được
17 Kiểm tra kho nguyên liệu
18 Lập phiếu yêu cầu nguyên liệu
19 Yêu cầu nhà cung cấp báo giá
20 Chọn nhà cung cấp
21 Gửi phiếu mua hàng hoặc gọi điện tới nhà cung cấp
22 Nhận nguyên liệu
23 Kiểm tra hàng
24 Nhập thêm thông tin vào kho
25 Thanh toán phiếu mua hàng
26 Lưu vào phiếu nhập kho
27 Cập nhật lại giá bán, khuyến mãi
28 Lập menu đồ uống mới
Bước 2: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 1, tìm và
loại bỏ các chức năng trùng lặp
STT Các chức năng trùng lặp
1 2 Ghi vào đơn đặt hàng
6 Gọi thêm đồ uống
8 tích thêm vào đúng đơn đặt đồ uống
Trang 241 Mang menu đồ uống.
2 Ghi vào đơn đặt hàng
11 Lấy hóa đơn thanh toán cho khách
12 In hóa đơn thanh toán
13 Nhập số tiền khách
14 Tiến hành tổng hợp hóa đơn bán
15 Lập bảng thống kê doanh thu
16 Báo cáo lợi nhuận thu được
17 Kiểm tra kho nguyên liệu
18 Lập phiếu yêu cầu nguyên liệu
19 Yêu cầu nhà cung cấp báo giá
20 Chọn nhà cung cấp
21 Gửi phiếu mua hàng hoặc gọi điện tới nhà cung cấp
22 Nhận nguyên liệu
23 Kiểm tra hàng
24 Nhập thêm thông tin vào kho
25 Thanh toán phiếu mua hàng
26 Lưu vào phiếu nhập kho
Bước 3: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 2, gom nhóm các chức năng đơn giản lại
Trang 25Chức năng đơn giản được gom nhóm Tên sau khi gom
2 Ghi vào đơn đặt hàng
7 Tìm lại đơn đặt đồ uống
9 Cập nhật đơn đặt đồ uống
Bồi bàn đồ uống
12 In hóa đơn thanh toán
13 Nhập số tiền khách Thanh toán hóa đơn
14 Tiến hành tổng hợp hóa đơn bán
15 Lập bảng thống kê doanh thu
16 Báo cáo lợi nhuận thu được
Thống kê doanh thu
19 Yêu cầu nhà cung cấp gửi báo giá
25 Lưu vào kho phiếu nhập kho
26 Thanh toán phiếu mua hàng Thanh toán phiếu nhập
27 Cập nhật lại giá bán, khuyến mãi
28 Lập menu đồ uống mới Quản lý menu đồ uống
18 Lập phiếu yêu cầu nguyên liệu
21 Gửi phiếu mua hàng hoặc gọi điện tới
2 Thanh toán hóa đơn
3 Thống kê doanh thu
4 Chọn nhà cung cấp
5 Nhập kho hàng
6 Thanh toán phiếp nhập
7 Quản lý menu đồ uống
8 Mang menu đồ uống
9 Chế biến nhanh theo đơn hàng
10 Dọn dẹp bàn
11 Kiểm tra kho nguyên liệu
12 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
13 Nhập số tiền khách
14 Chuyển đồ và đơn đặt hàng
15 Xử lí đơn hàng
16 Lấy hóa đơn cho khách
Bước 4: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 3, tìm và loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống
1 Mang menu đồ uống
4 Chọn nhà cung cấp
10 Dọn dẹp bàn
Trang 2611 Kiểm tra kho nguyên liệu.
13 Nhập số tiền khách
- Sau khi bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống, các chức năng còn lại là:
1 Bồi bàn đồ uống
2 Thanh toán hóa đơn
3 Thống kê doanh thu
4 Chọn nhà cung cấp
5 Nhập kho hàng
6 Thanh toán phiếp nhập
7 Quản lý menu đồ uống
8 Chế biến nhanh theo đơn hàng
9 Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
10 Chuyển đồ và đơn đặt hàng
11 Lấy hóa đơn cho khách
Bước 5: Chỉnh sửa lại tên các chức năng ở bước 4 sao cho hợp lý
1. Yêu cầu nhập nguyên liệu
7. Chuyển đồ uống, đơn đặt đồ uống
8. Thanh toán hóa đơn đồ uống
9. Thống kê doanh thu
10.Quản lý menu đồ uống
11. Đưa hóa đơn cho khách
9 Thống kê doanh thu
10 Quản lý menu đồ uống
Quản lý chung
1.Yêu cầu nhập nguyên liệu Quản lý đồ uống
Trang 272 Nhập kho
6 Pha chế đồ uống
7 Chuyển đồ uống, đơn đặt đồ
4 Bồi bàn gọi đồ uống
11 Đưa hóa đơn cho khách Bồi bàn khách hàng
3 Thanh toán phiếu nhập hàng
6 Xử lý đơn đặt đồ uống
9 Thanh toán hóa đơn đồ uống
Thanh toán hóa đơn
2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 282.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ
2.1.2.1 Ký hiệu sử dụng
- Tiến trình: Là một hoạt động có liên quan đến sự biến đổi hoặc tác động của thông tin, được biểu diễn bằng hình oval, bên trong có tên của chức năng đó
- Luồng dữ liệu: Luồng thông tin vào hoặc ra khỏi tiến trình, được biểu diễn bằng mũi tên có ghi thông tin di chuyển
- Kho dữ liệu: Biểu diễn thông tin cần cất giữ, để một hoặc nhiều tiến trình sử dụng chúng, biểu diễn cặp đường thẳng song song chứa tên của thông tin được cất giữ
Một số quy tắc:
Trang 29Đưa dữ liệu vào kho Lấy dữ liệu ra khỏi kho Cập nhật dữ liệu
- Tác nhân bên ngoài: một người hoặc một nhóm người nằm ngoài hệ thống nhưng có trao đổi trực tiếp với hệ thống, biểu diễn: hình chữ nhật
Trang 302.1.2.3 DFD mức đỉnh
Trang 312.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh
Tiến trình “Bồi bàn khách hàng”
Trang 32 Tiến trình “Quản lý đồ uống”
Tiến trình “Quản lý chung”
Trang 33 Tiến trình “Thanh toán”
2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ
Quản lý chung
a Quản lý menu đồ uống
- Đầu vào: Yêu cầu thay đổi menu đồ uống của chủ quán
- Đầu ra: menu đồ uống mới đã thay đổi
b Thống kê doanh thu
- Đầu vào: Đầu vào hóa đơn thanh toán đồ uống và hóa đơn mua hàng
- Đầu ra: Bảng báo cáo thống kê thu chi
- Nội dung xử lý:
Lặp:
Dựa vào hóa đơn thanh toán hàng ngàySẽ: Thống kê tổng tiền thu của từng ngày
Từ đó: Thống kê tổng tiền thu của từng tuần, tháng
Sau đó lên danh sách tổng tiền thu về
Dựa vào hóa đơn mua hàng nhập nguyên liệuSẽ: Thống kê tổng tiền chi ra cho từng ngày
Trang 34Từ đó: Thống kê tổng tiền chi ra của từng tuần, tháng
Sau đó lên danh sách tổng tiền thu về Nếu: Chủ quán yêu cầu thông tin quản lý cửa hàng Thì: Bộ phận quản lý sẽ gửi bảng thống kê chi tiết (tổng
tiền thu về và chi ra cho nhập nguyên liệu)
Quản lý đồ uống
a Chế biến đồ uống
- Đầu vào: danh sách đơn đặt đồ uống
- Đầu ra: đồ uống chế biến sẵn theo đơn đặt đồ uống
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: có yêu cầu chế biến đồ uống là danh sách đơn đặt đồ uống+ Thì tiến hành chế biến các đồ uống đã đặt đó
b Chuyển đồ uống, đơn đặt đồ uống
- Đầu vào: Đồ uống, đơn đặt đồ uống
- Đầu ra: đồ uống, đơn đặt đồ uống, yêu cầu bồi bàn
- Nội dung xử lý:
+ Nếu đã chế biến đồ uống xong theo đơn đã đặt + Thì yêu cầu bộ phận bồi bàn đến nhận và mang đồ uống cho khách
c Yêu cầu nhập nguyên liệu
- Đầu vào: kho nguyên liệu bị thiếu
- Đầu ra: Yêu cầu nhập nguyên liệu
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: kiểm tra kho nguyên liệu mà thấy đã hết hoặc sắp hết + Thì: yêu cầu nhập nguyên liệu tới bộ phận quản lý
d Nhập kho
- Đầu vào: Hàng+ hóa đơn mua hàng
- Đầu ra: hóa đơn mua hàng + Hàng
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: nhà cung cấp gửi hàng và hóa đơn mua hàng đến + Thì nhận và cất vào kho, rồi nhập lại nguyên liệu vào kho nguyên liệu
Thanh toán hóa đơn
a Thanh toán hóa đơn đồ uống
- Đầu vào: yêu cầu thanh toán
- Đầu ra: hóa đơn thanh toán
- Nội dung xử lý:
+ Nếu có khách yêu cầu thanh toán + Thì: bộ phận bồi bàn mang đơn đặt đồ uống đến bộ phận thu ngân, yêu cầu: lập hóa đơn thanh toán và in hóa đơn cho khách hàng
Trang 35+ Bộ phận bồi bàn mang hóa đơn thanh toán đến cho khách và kiểm tra
+ Khi kiểm tra xong: khách hàng tới quầy bán hàng để thanhtoán hóa đơn
+ Nếu khách hàng trả tiền + Thì nhận tiền, nhập số tiền vào máy và trả tiền thừa nếu có+Cuối ngày, tính toàn tổng tiền thu về và gửi cho bộ phận quản lý
b Thanh toán phiếu mua hàng
- Đầu vào: phiếu mua hàng
- Đầu ra: phiếu nhập kho
- Nội dung xử lý:
+ Nếu: có đơn mua hàng và xác nhận hàng đã nhận
+ Thì: đã nhận thì thanh toán cho nhà cung cấp, rồi lập phiếu nhập kho và lưu lại
+ Không thì: không thanh toán
a Bồi bàn gọi đồ uống
- Đầu vào: yêu cầu bồi bàn đồ uống của khách gồm có tên khách hàng,
số điện thoại, đồ uống khách chọn
- Đầu ra: Đơn đặt đồ uống
Trang 36+ Thì: tạo đơn đặt đồ uống theo thông tin của khách và đồ uống khách.
2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ
2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu
2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính
Xác định kiểu thuộc tính
PHIẾU YÊU CẦU (SH yêu cầu, Mã hàng, Tên hàng, SL dự kiến, SL tồn,
Ghi chú)
PHIẾU NHẬP (SH phiếu nhập, Tên NCC, Địa chỉ, SĐT, Hình thức thanh
toán, Tên hàng, SL, ĐVT, Thành tiền, Đơn giá, Tổng tiền)
GIAO HÀNG (Tên NCC, Địa chỉ NCC, Số điện thoại NCC, SH phiếu
giao, SH phiếu nhập, Tên hàng, ngày giao, người nhận, SL giao, SL nhận, Người lập phiếu)
ĐƠN ĐẶT HÀNG (SH đơn đặt, Ngày đặt, Họ tên khách hàng, SĐT khách
hàng, Bàn ăn, Tên món, ĐVT, Số lượng, Ghi chú, Người lập phiếu)
HÓA ĐƠN THANH TOÁN (SH hóa đơn, Ngày hóa đơn, Bàn ăn, Tên thu
ngân, Tên món, ĐVT, SL, Tổng tiền, Ghi chú, Tiền khách đưa, Tiền trả lại)
MÓN ĂN (Mã món, Tên món, Đơn giá, ĐVT)
DANH MỤC MÓN ĂN (Mã danh mục, Tên danh mục)
NGUYÊN LIỆU (Mã hàng, Tên hàng, Số lượng tồn, ĐVT, Đơn giá)
NHÀ CUNG CẤP (Tên NCC, Địa chỉ, SĐT)
Trang 37 Giải thích kí hiệu:
Trang 38Max: là số lớn nhất các thực thể tham gia vào kiểu liên kết Nhận giá trị 1 hoặc n.Min: là số nhỏ nhất các thực thể tham gia vào kiểu liên kết Nhằm xác định mức độ ràng buộc giữa kiểu thực thể và kiểu liên kết Nhận hai giá trị 0 và 1.
Max = n; Min = 1
Max = 1; Min = 1
2.2.1.3 Mô hình thực thể liên kết mở rộng
2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu
2.2.2.1 Chuyển đổi ERD mở rộng về ERD kinh điển
Phân tích bài toán
Trang 39 Một kiểu thuộc tính cho phép
nhận nhiều giá trị (đa trị)
Một kiểu thuộc tính chỉ được nhận
Việc chuyển đổi từ ER mở rộng về kinh điển thực chất là đưa thêm những ràng buộc của ER kinh điển vào ER mở rộng Cụ thể như sau:
• Khử kiểu thuộc tính đa trị bằng quy tắc 1
• Khử thuộc tính không sơ đẳng bằng quy tắc 3
• Xác định khóa cho kiểu thực thể chính
Áp dụng vào bài toán:
• Xử lý kiểu thuộc tính đa trị
• Đánh dấu (*) kiểu thuộc tính đa trị
• Áp dụng quy tắc 1 chuyển đổi
• Xử lý kiểu thuộc tính không sơ đẳng
• Đánh dấu (+) kiểu thuộc tính không sơ đẳng
• Áp dụng quy tắc 3 chuyển đổi
• Tìm khóa cho kiểu thực thể chính
• Có kiểu thuộc tính định danh ->khóa
• Không có kiểu thuộc tính định danh -> thêm -> khóa
Trang 40Mô hình ERD kinh điển:
Trong ER mở rộng không tồn tại thuộc tính không sơ đẳng và có tồn tại các thuộc tính
đa trị sau: