- Các lớp phó :phụ trách học tập, phụ trách lao động, chi đội trưởng báo cáo hoạt động đội trong tuần qua.. - Bài học hôm nay giúp các em biết về chuyến thám hiểm nổi tiếng của Ma- gien-
Trang 12 Nội dung sinh hoạt
a) Giới thiệu:
- Giáo viên giới thiệu tiết sinh hoạt cuối tuần
b Đánh giá hoạt động tuần qua
- Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh hoạt
GV ghi sườn các công việc -> hướng dẫn HS dựa
- Bài cũ,chuẩn bị bài mới- Phát biểu xây dựng bài
- Rèn chữ, giữ vở- Ăn quà vặt
c Phổ biến kế hoạch tuần 30
- Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động cho tuần
tới:Phát huy những việc đã làm đượcvaf khắc
phục tồn tại
- Tích cực đọc và làm theo báo Đội
- Tiếp tục thu nhặt kế hoạch nhỏ gay quỹ lớp
3 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
* Tổ trưởng điều khiển các tổ viên trong tổ tự nhận xét,đánh giá mình
-Các tổ ổn định để chuẩn bị cho tiết sinh hoạt
- Lớp truởng yêu cầu các tổ lần lượt lên báo cáocác hoạt động của tổ mình
- Các lớp phó :phụ trách học tập, phụ trách lao động, chi đội trưởng báo cáo hoạt động đội trong tuần qua
- Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua
-Các tổ trưởng và các bộ phận trong lớp ghi kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch
Học sinh lắng nghe , ghi nhớ và thực hiện
TUẦN 30: Thứ hai ngày 04 tháng 04 năm 2011 TẬP ĐỌC:
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi
- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt baokhó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiệnThái Bình Dương và những vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK )
( -HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK)
II KỸ NĂNG SỐNG:
-Xác định giá trị tôn trọng các danh nhân
- Suy nghĩ sang tạo Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân
-Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng -Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Ảnh chân dung Ma- gien- lăng
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 21 Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau trả lời câu
hỏi về nội dung
- GV nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài:
- Thế nào là thám hiểm?
- Bài học hôm nay giúp các em biết về chuyến
thám hiểm nổi tiếng của Ma- gien- lăng và đoàn
-GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp và giải
nghĩa các từ phần chú thích các từ mới ở cuoi bài
đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (15-16’)
- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì
trên đường?
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?
+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo hành trình
nào?
* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền xuất phát từ
của biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha là từ Châu
+ 1HS đọc lại toàn bài
- HS đọc lướt bài và trả lời
- … khám phá những con đường trên biển dẫnđến những vùng đất mới
- …Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phảiuống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt da lưng
để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải némxác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- Đoàn thám hiểmra đi với 5 chiếc thuyền, đoànthám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần hai trămngười bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma-gien- lăng bỏ mình trong trận giao tranh với thổdân ở đảo Ma- tan
+ HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét
Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) – Đại Tây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) – TháiBình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương - Châu
-Âu (Tây Ban Nha) + Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳngđịnh trái đất hình cầu, phát hiện Thái BìnhDương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dámvượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/Những nhà thám hiểm là những người hamkhám phá những cái mới lạ
Trang 3- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
Chuẩn bị bài : Dòng sông mặc áo
- Nội dung chính: ( mục tiêu)
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phùhợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài)trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
- HS trả lời câu hỏi
- HS về xem trước bài mới
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) của hai số đó
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: -Bảng con, Bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (3-4’) Luyện tập chung
GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài tập 4
GV nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :(1’)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập (34-35’)
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu bài toán
- HS lên bảng sửa bài
- HS nhận xét-HS nhắc tên bài
-HS đọc yêu cầu bài.Tính
- HS lên thực hiện + cả lớp bảng cona/
20
2320
1120
1220
115
3272
459
48
363
416
448
117
411
8:7
105
310
205
32
55
45
35
2:5
45
Trang 4- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở-1em làm bảng phụ
18 x9
5
= 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2-HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biếttổng và tỉ số của hai số đó”
-Tổng số của hai số là 63-Tỉ số của hai số là
5
2.-1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vàovở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Búp bê: 63đồ chơi
Ô tô ? ô tôTổng số phần bằng nhau là:2+5 = 7 (phần )
Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô
- HS nghe Gv nhận xét -HS nhắc lại nội dung ôn tập
- HS chuẩn bị bài mới
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Biết cách làm các bài tập về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
*HS yếu bước đầu biết làm bài tập 1,2
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài luyện: Giới thiệu bài:
Bài 1: Một hình chữ nhật có nửa chu vi là
80 Chiều rộng bằng 2
3 chiều dài Tính chiều rộng và chiều dài
- HS đọc bài toán và nêu sơ đồ của bài toán
- GV cho HS lên bảng giải bài toán – cả lớp giải vào
vở nhap rồi chữa bài
Giải : Tổng số phần bằng nhau là:2 + 3 =5(phần)
Trang 5- Giáo viên cùng học sinh chữa bài.
Bài 2: Một lớp học có 35 học sinh, trong đó
số học sinh nữ bằng 2
3 số học sinh nam
Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao
nhiêu học sinh nam
Bài 3: (HSG) Tổng của hai số là 240 Tỉ
- HS đọc bài toán và nêu sơ đồ của bài toán như bài tập 1
Học sinh nam: 21 học sinh
- GV cho HS đọc nội dung bài tập
- GV hướng dẫn và cho HS giải
Số lớn : 150
CHÍNH TẢ:(Nghe- viết)
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b , hoặc BT (3) a/b
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: Đường đi Sa Pa.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài(1’)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.(17-18’)
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm sau…đến
hết
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
- HS viết từ đã viết sai vào bảng con
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
-HS theo dõi trong SGK
-HS đọc thầm -HS viết bảng con từ khó vào bảng con
-HS nghe cách trình bày -HS viết chính tả
-HS dò bài
Trang 6Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả (15-16’)
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại
dương – thế giới.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:(1-2’)
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm2 VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết
31
-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lềtrang tập
-Cả lớp đọc thầm-HS nhận việc -HS làm bài -HS trình bày kết quả bài làm
-HS ghi lời giải đúng vào vở
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN:
- Tự nhận thức, đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ.(4-5’)
Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị
- Mời 2 HS đặt câu theo yêu cầu bài tập 4
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV chốt ý đúng
Bài tập 2: Tiến hành tương tự bài tập 1
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 7Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch hay
thám hiểm
- GV chốt ý đúng Tuyên dương đoạn văn hay
3 Củng cố, dặn dò: (1’)
Chuẩn bị bài: Câu cảm
b) ……… , ô tô, máy bay, xe buýt, vé xe,
a) Đồ ăn, nước uống,…….
b) Núi cao, rừng rậm, sa mạc, mưa gió.
c) Thông minh, nhanh nhẹn, ham hiểu biết.
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng KNS: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ởtrường -Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
GDMT : Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS.
- Những việc HS cần làm để BVMT ở nhà, ở lớp học, trường học và nơi cộng cộng.
- Thực hiện Tết trồng cây để bảo vệ môi trường là thực hiện lời Bác Hồ dạy.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ :(3-4’) Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông.
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua đã thực hiện luật
lệ an toàn giao thông
2 Bài mới: (33-34’)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Thông tin trang 43,44, SGK )
- Chia nhóm
- GV kết luận:
+ Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm, thiếu lương
thực, sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị
chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh
- HS nêu
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )
Trang 8+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn
hán xảy ra; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú; gây xói
mòn, đất bị bạc màu
3 Thực hành / luyện tập.
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng phiếu màu để bày
tỏ ý kiến đánh giá
- GV kết luận :
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) , (g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và
tiếng ồn (a)
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt xác xúc vật
ra đường , khu chuồng trai gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô
nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h)
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống con
người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
3 Vận dụng (công việc về nhà)(1-2’)
Gd HS có ý để BVMT ở nhà, ở lớp học, trường học và nơi cộng
cộng.
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Thực hiện tốt “Tết trồng cây” để bảo vệ môi trường.
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa
phương
- Nhóm đọc và thảo luận về các
sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1Bài cũ:(4-5’) Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
2.Bài mới: (35-36’)
a.Giới thiệu: (1’)
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ(15-16’)
GV đưa một số bản đồ chẳng hạn: Bản đồ Việt Nam có
tỉ lệ 1 : 10 000 000, hoặc bản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ
1 : 500 000… & nói: “Các tỉ lệ 1 : 10 000 000, 1 :
500 000 ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam
được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên
Trang 9000cm hay 100 km.
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số
10000000
1
, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn
vị (cm, dm, m…) & mẫu số cho biết độ dài tương ứng là 10
000 000 đơn vị (10 000 000 cm, 10 000 000dm, 10 000
000m…)
Hoạt động 2: Thực hành(18-19’)
Bài tập 1:
Yêu cầu HS quan sát bản đồ Việt Nam rồi viết vào chỗ chấm
Lưu ý: Nên để HS tự điền vào chỗ chấm (sau bài giảng) GV
không nên hướng dẫn nhiều để HS làm quen
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ (có kích thước & tỉ lệ bản đồ cho
sẵn: rộng 1cm, dài 1dm, tỉ lệ 1 : 1 000) để ghi độ dài thật vào
Làm bài còn lại trong SGK
HS quan sát & lắng nghe
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
- Củng cố kỹ năng giải toán về tìm hai số khi tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó
- Rèn kỹ năng giải toán nhanh, đúng
- Giáo dục ý thức tự giác thực hành
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Vở BT Toán.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra:(3-4’) –Nêu các bước giải bài toán
tỡm 2 số khi biết tổng(tỉ) và hiệu
Trang 10Bài 2: Giải bài toán theo sơ đồ sau:
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
GDMT - HS kể lại câu chuyện đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống của các nước trên thế giới.
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN:
- Tự nhận thức, đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh họa truyện trong SGK
- Truyện về du lịch hay thám hiểm…
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ: (4-5’)
2 Bài mới: (33-34’)
a Giới thiệu bài.(1’)
b Kết nối (14-15’)
*Hoạt động 1: Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng
-Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện mình sắp kể
c Thực hành: (16-17’)
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện nhắc hs :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn
GDMT : -Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện để mở rộng vốn hiểu biết về thiên
nhiên, môi trường sống của các nước trên thế giới
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu
chuyện
d Áp dụng: (2-3’)
- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả
những hs chăm chú nghe bạn kể, nhận xét chính xác
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem
trước nội dung tiết sau
-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sơ đồ trong SGK - VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (4-5’) Tỉ lệ bản đồ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
2 Bài mới: (33-34’) Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm bài toán( 7-8’)
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy
Trang 12+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu
xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trong SGK)
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài toán (7-8’)
GV thực hiện tương tự như bài toán 1 Lưu ý:
Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác 1 đơn vị đo (ở bài này
là 102mm)
Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn vị đo của độ dài
thu nhỏ trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ
dài thật theo đơn vị đo cần thiết (như m, km…)
Hoạt động 3: Thực hành(17-18’)
Bài tập 1: Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài
thu nhỏ trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ cho trước
Chẳng hạn: Ở cột một có thể tính:
2 x 500 000 = 1 000 000 (cm)
Tương tự có: 45 000dm (ở cột hai); 100000mm (ở cột ba)
Bài tập 2:Nội dung tương tự bài toán 1 Gợi ý:
Bài toán cho biết gì ?
Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao nhiêu ?
Bài toán hỏi gì?
Lưu ý HS đổi độ dài thật ra m
- HS làm bàiChiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm) 800cm = 8 m Đáp số : 8 m
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài
2 HD luyện tập
Bài 1: (12-13’)Viết số thích hợp vào ô trống(bài tập 1tr 65Vở
luyện tập toán)
GV chép đề bài lên bảng phụ
HD HS tìm hiểu đề bàivà làm mẫu cột 1
Phần còn lạiYC HS tự làm bài rồi chữa
Bài 2: (10-11’) Số thứ nhất hơn số thứ hai 108 đơn vị Tìm 2
số đó,biết rằng số thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hai
Gọi HS đọc đề toán,HD HS tìm hiểu đề
YC HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3: (11-12’) Đặt đề toán rồi giải bài toán theo sơ đồ đã cho:
- 1 em làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở nháp, chữa bài
- Tiến hành tương tự bài 1
Trang 13Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Buổi sáng: 270 kg
Buổi chiều
YC HS viết đề toán rồi giải vào vở 4 li, chấm bài nhận xét
Bài 4: (HS khá)Trung bình cộng của 2 số là345 Tìm 2 số đó,
biết rắng số thứ 2 bằng 2
3 số thứ nhất
3 Củng cố – Dặn dò:
- Cả lớp tự làm bài rồi chữa
- Tiến hành đồng thời như bài 3
TẬP ĐỌC:
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
(Nguyễn Trọng Tạo)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
- Đảm nhận trách nhiệm
- Ra quyết định
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Trăng ơi từ đâu đến
- Kiểm tra 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
2 Bài mới:
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng sông mặc
áo của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo Bài thơ là những
quan sát, phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng
sông quê hương Dòng sông này rất điễu, rất duyên
dáng, luôn mặc áo và đổi thay những màu sắc khác
nhau theo thời gian , theo màu trời, màu nắng, màu
cỏ cây
a Luyện đọc :(11-12’)
- GV đọc diễn cảm cả bài
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
-Đọc theo cặp
- HS khá giỏi đọc toàn bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài(14-15’).
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong
một ngày
+ Các màu sắc đó ứng với thời gian nào trong ngày :
- HS trả lời câu hỏi