1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN TỰ CHỌN MÔN VĂN 7 HKI

68 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 714,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Bài tập: Gạch chân những yếu tố quan trọng nhất đối với nhân vật trong văn tự sự : Tên gọi, lai lịch, tính tình, năng lực, hành động, suy nghĩ, tình cảm, chân dung, trang phục, điệu b

Trang 1

Ngày soạn: Tuần: 01, 02

CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức đã học về:

- Khái niệm và đặc điểm của văn tự sự

- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Kể tên những văn bản tự sự mà em đãđược học?

- Nhớ lại và trình bày

I/ Khái niệm và đặc điểm văn

tự sự.

1 Khái niệm: Tự sự là phương

thức trình bày 1 chuỗi các sự việc,sự việc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa

* VB Tự sự:

+ Con Rồng cháu Tiên+ Bánh chưng bánh giầy

+ Thánh Gióng + Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+ Cây bút thần+ Em bé thông minh…

* Sự việc trong truyện Thánh Gióng

- TG ra đời

- TG lớn nhanh

Trang 2

sự việc trong truyện

Sơn Tinh, Thủy Tinh

? Các sự việc này kết

hợp với nhau như thế

nào?

? Qua sự việc trên em

cho biết văn tự sự cần

- Trả lời theo hiểu biết của bản thân

- Nhớ lại và trình bày

- Theo mối quan hệnhân quả

- Tổng hợp – trả lời

- Nhắc lại kiến thức

- Nhớ lại và trình bày

đề và bày tỏ thái độ khen, chê

VD : - Ca ngợi công đức vị anh hùng

- Lòng biết ơn, ngưỡng mộ của nhân dân

II/ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

1, Sự việc trong văn tự sự

VD: VB Sơn Tinh, Thủy Tinh

+ Vua Hùng kén rể

+ ST,TT đến cầu hôn + Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

+ ST đến trước được vợ + TT đến sau, tức giận,dâng nước đánh ST

+ Hai bên giao chiến, TT thua rútvề

+ Hằng năm đánh nhau…

=> Kết hợp với nhau theo mối quan hệ nhân quả, sự việc trước giải thích lí do cho sự việc sau.-> Sự việc phải được lựa chọn sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa

2 Nhân vật trong văn tự sự

* Nhân vật: Là người làm ra sự việc, người được nói đến được thể hiện trong VB

VD: - Vua Hùng, Mị Nương, ST, TT

- Bà Mẹ, TGióng, giặc Ân, dân làng,…

+ Truyện STTT: - Lai lịch

- Tính tình

- Việc làm+ Truyện TGióng:

- Nguồn gốc

- Hình dáng

- Đặc điểm

- Hành động2

Trang 3

Đại diện nhóm trình bày.

Các nhóm nhận xét, bổ sung

- Viết bài

- Đọc trước lớp

- Chú ý

- Nhắc lại kiến thức

- Nhắc lại kiến thức

về ngôi kể

- Trả lời

* Bài tập: Gạch chân những yếu

tố quan trọng nhất đối với nhân vật trong văn tự sự :

Tên gọi, lai lịch, tính tình, năng lực, hành động, suy nghĩ, tình cảm, chân dung, trang phục, điệu

bộ, kết quả công việc…

III/ Cách làm bài văn tự sự.

1.Tìm hiểu đề

+ Đọc kỹ đề bài + Xác định yêu cầu của đề

2 Lập ý: Xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề: nhân vật,sự việc ,diễn biến ,kết quả và

ý nghĩa của câu truyện

kể trước, việc gì kể sau…

a, Mở bài: giới thiệu về nhân vật Đời vua Hùng……

b, Thân bài: Diễn biến sự việc

- Gióng đề nghị đúc ngựa…

- Gióng ăn khoẻ lớn nhanh

- Vươn vai thành tráng sĩ

- Xông ra đánh giặc

- Roi gãy nhổ tre

- Thắng giặc bay về trời

c, Kết bài:Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương

Trang 4

vàng, Thầy bói xem

voi ….được kể theo

- Nhắc lại kiến thức

- Nhắc lại kiến thức

- Kể theo thứ tự tự nhiên

chúng

- Ngôi thứ 1: Người kể xưng tôi

2 Lựa chọn ngôi kể là rất cần thiết vì vậy để kể chuyện cho linhhoạt, thú vị người kể phải lựa chọn ngôi kể thích hợp

- Kể theo thứ tự “ngược”: Hiện tại - quá khứ; quá khứ - hiện tại

=> Nhấn mạnh làm nổi bật ý nghĩa của bài học

4 Củng cố:

GV khái quát nội dung bài học qua 2 tiết học

5 HD về nhà:

- Học bài

- Viết 1 bài văn tự sự áp dụng các kiến thức vừa học

- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập về văn miêu tả

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Ngày soạn: Tuần: 03, 04

CHUYÊN ĐỀ 2: ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Củng cố, khắc sâu thêm kiến thức về văn miêu tả

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được văn tả cảnh và văn tả người

- Viết được đoạn văn tả cảnh, tả người theo bố cục 3 phần

? Mỗi đoạn văn miêu

tả đó tái hiện lại điều

- Thực hiện theonhóm

I/Khái niệm văn miêu tả.

- Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bậtcủa sự vật, sự việc, con người, phong cảnh…,làm cho những cái

đó như hiện ra trước mắt người đọc người nghe.Trong văn miêu

tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường được bộc

lộ rõ nhất

- Quan sát, chọn lọc chi tiết đểmiêu tả

* Đoạn văn miêu tả:

+ “ Chẳng bao lâu, tôi đã trởthành một chàng dế thanh niêncường tráng…….đưa cả 2 chânlên vuốt râu”

+ “ Càng đổ về hướng mũi CàMau thì sông ngòi kênh rạch

Trang 6

điểm nổi bật của sự vật

,con người và quang

cảnh được miêu tả

trong 2 đoạn văn trên?

? Khi viết một đoạn

văn miêu tả về mùa

đoạn văn miêu tả,

người viết cần có năng

(bình minh) trên biển

Trong khi miêu tả, em

- Lắng nghe, khắcsâu

- Thực hiện theonhóm

Đại diện nhóm trìnhbày

Các nhóm nhận xét,

bổ sung

- Thực hiện theonhóm

càng bủa giăng chi chít như mạngnhện….”

II/ Kỹ năng khi làm văn miêu tả.

=> Người viết phải biết quan sát,tưởng tượng, so sánh

VD: Quang cảnh một buổi sáng(bình minh) trên biển

- Bình minh: Cầu lửa

- Bầu trời: Trong veo, rực sáng

- Mặt biển: Phẳng lì như một tấmlụa mênh mông

- Bãi cát: Mịn màng, mát rượi

- Những con thuyền: Mệt mỏi, uểoải, nằm ghếch đầu lên bãi cát.6

Trang 7

tưởng tượng của em.

(dựa vào các nhân vật

cảnh của sân trường

giờ ra chơi ấy để viết

Đại diện nhóm trìnhbày

Các nhóm nhận xét,

bổ sung

- Theo thứ tự khônggian: Từ xa tới gầnhay theo thứ tự thờigian: trước, trong vàsau khi ra chơi

- Viết đoạn văn trìnhbày trước lớp

- Lớp nhận xét, bổsung

- Mở bài: giới thiệu cảnh được tả

- Thân bài: Tả chi tiết theo trình

- Cảnh học sinh chơi đùa

- Các trò chơi quen thuộc

- Góc trái sân, góc phải, ở giữa sân…

Trang 8

? Hãy nêu các chi tiết

tiêu biểu mà em sẽ lựa

- Thực hiện theonhóm

Đại diện nhóm trìnhbày

Các nhóm nhận xét,

bổ sung

- Thực hiện theonhóm

Đại diện nhóm trìnhbày

- Chú ý

tả

- Thân bài: miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói…)

- Kết bài: Phát biểu cảm tưởng vềngười được tả

2 Bài tập:

a Tìm hiểu VB Vượt thác.

- Tả về dượng Hương Thư(…một pho tượng đồng, bắp thịt cuồn cuộn.)

b Các chi tiết khi miêu tả một

? Bài văn miêu tả gồm mấy phần? Nhiệm vụ từng phần?

? Văn miêu tả có mấy dạng?

? Phân biệt sự khác nhau và giống nhau giữa văn tả cảnh và văn tả người

5 HD về nhà:

- Học bài

- Viết 1 bài văn miêu tả áp dụng các kiến thức vừa học

- Chuẩn bị tiết sau: Ôn luyện kĩ năng tạo lập văn bản

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Ngày soạn: Tuần 05 -> 08

- Kĩ năng liên kết trong việc tạo lập văn bản, xây dựng văn đảm bảo bố cục

3 phần, văn bản phải đảm bảo tính mạch lạc

- Tiếp tục luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt rõ ràng trôi chảy

- Quá tình tạo lập văn bản

I Liên kết trong văn bản.

2 Luyện tập:

Bài tập 1: Có một tập hợp

Trang 10

- HD HS viết đoạn văn,

ngoài các yêu cầu của

- Cho HS nhắc lại khái

niệm bố cục trong văn

- Viết đoạn văn

1 số em trình bày trướclớp

câu như sau:

(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh

(2),”Không được! Tôi phải đuổi theo nó, vì tôi là tài xế chiếc xe mà!”

(3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc

(4) Thấy vậy, một bà thò đầu

ra cửa, kêu lớn:

(5)Một người đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại đang gắng sức chạy theo chiếc xe, (6) “Ông ơi! Không kịp đâu! Đừng đuổi theo vô ích!”(7) Người đàn ông vội gào lên:

a Sắp xếp lại trật tự các câu trên theo một trình tự hợp lí

b Có thể đặt nhan đề cho văn bản trên được không?

c Phương thức biểu đạt của văn bản trên là gì?

em hãy chỉ rõ sự liên kết của các câu trong đoạn văn

II Bố cục trong văn bản.

1 Lí thuyết.

a Khái niệm:

b Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí

2 Luyện tập:

Bài 1: Có một văn bản tự sự

10

Trang 11

làm bài tập.

- Bài tập 1 (Sử dụng

bảng phụ)

- Cho HS xác định nội

dung khái quát của

đoạn văn trên

- Yêu cầu HS viết bài

văn phải đảm bảo bố

- Cho HS ôn lại các

bước tạo lập văn bản

- Xác định

- Xác định

- Đặt tên

- Nêu cảm nghĩ của bản thân

“Ngày xưa, có 1 em bé gái

đi tìm thuốc cho mẹ Em được Phật trao cho 1 bông cúc Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ, Phật nói thêm: “Hoa cúc có bao nhiêucánh, người mẹ sẽ sống thêmđược bấy nhiêu năm” Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bédừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều cánhnhỏ Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh Ngày nay, cúc vẫn được dùng chữ bệnh Tên y học của cúc là Liêu Chi”

a Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản trên

b Có thể đặt tên cho câu chuyện trên thế nào?

c Cảm nghĩ của em sau khi đọc truyện

Bài 2: Viết một bài văn ngắn

(khoảng 25 dòng) kể chuyện

về một người bạn mà em yêuquí

Phân tích bố cục sự liên kết của bài văn đó

III Mạch lạc trong văn bản

IV Quá trình tạo lập văn bản:

1 Lí thuyết:

a Các bước tạo lập văn bản

Trang 12

2 Luyện tập.

Bài 1:

Hãy tả lại một cảnh đẹp của quê hương mà em thích nhất

Bài 2: Kể lại một giờ học mà

- Viết 1 bài văn tự sự hoặc miêu tả áp dụng các kiến thức vừa học

- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập VB văn học trung đại Việt Nam – thơ Đường luật

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

Ngày soạn: Tuần 09 -> 11

VIỆT NAM – THƠ ĐƯỜNG LUẬT

- Nhận thấy điểm giống và khác nhau giữa các tác phẩm văn học trên

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm thơ, kĩ năng so sánh

+ Các dạng bài tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 7

+ Em tự đánh giá kiến thức Ngữ văn 7

- Giới thiệu cho HS

nội dung ôn tập

- Yêu cầu HS liệt kê

- Sông núi nước Nam - TNTT

- Phò giá về kinh - NNTT

- Bài ca Côn Sơn - Lục bát

- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra - TNTT

Trang 14

- Yêu cầu HS nhắc lại

nội dung chính của

mỗi tác phẩm

- Mời đại diện nhóm

trả lời, lớp nhận xét

Bổ sung, khái quát

nội dung chính của

gò bó nhất trong trong lịch sử thơ ca nhân loại Song, luậtthơ nghiêm ngặt nhưvậy mà thành tự thơ đạt được vẫn bề thế

- Hoạt động nhóm, chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày 2 tác phẩm(8 văn bản)

- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét

- Chú ý

1 Thơ Đường luật.

- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Thất ngôn bát cú Đường luật

a, Khái niệm

b Đặc điểm

* Thất ngôn tứ tuyệt:

- Vần thơ: Vần chân, vần bằng, cách gieo vần: chữ cuối câu một vần với chữ cuối của các câu chẵn

- Đối: Phần lớn không có đối

- Cấu trúc: 4 phần (khai, thừa, chuyển, hợp)

- Luật bằng trắc: Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh

* Thơ Thất ngôn bát cú Đường luật:

- Vần thơ: Vần chân, độc vận (một vần), cách gieo vần chữ cuối câu một vần với chữ cuối của các câu chẵn

- Cấu trúc: bốn phần (đề, thực, luận, kết)

- Đối: Hai câu thực đối nhau, hai câu luận cũng vậy

- Luật bằng trắc: nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh ()

2.Nội dung, nghệ thuật :

- Nội dung:

+ Các tác phẩm thể hiện lòng yêunước, ý chí quyết tâm đánh giặc,

ý thức tự hào dân tộc (Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh.)+ Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước (Buổi chiều ra, Bài ca Côn Sơn, )

+ Tâm trạng buồn sầu, sự hoài cổ(Chinh phụ ngâm, Qua Đèo Ngang)

+ Tình bạn chân thành, thắm thiết(Bạn đến chơi nhà)

Trang 15

Đại diện nhóm trìnhbày.

3 Viết bài văn ngắn

- Bài 1 đến bài 4 trang 24, 25 sách (Em tự )

- Bài 1 đến bài trang 29, 30 (Em

So sánh bài thơ: Phò giá về kinh

và Sông núi nước Nam để tìm hiểu sự giống nhau về hình thức biểu cảm và biểu ý của chúng

Bài 3: Viết bài văn ngắn nêu cảm

nghĩ của em sau khi học bài Sôngnúi nước Nam

- Chuẩn bị tiết sau: Luyện viết văn biểu cảm về sự vật, con người

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

Ngày soạn: Tuần 12 -> 15

SỰ VIỆC, CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Ôn tập củng cố kiến thức về văn biểu cảm

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn biểu cảm nói chung và biểu cảm

về sự việc, con người nói riêng

? Để làm bài văn biểu

cảm phải qua mấy

bước? Trong các

bước trên theo em

bước nào quan trọng

- Thể loại: văn biểu cảm

- Phương tiện biểu cảm: loài cây

- Cây trứng cá em yêu vì gắn với

kỉ niệm về bà nội và gia đình

* Dàn ý: Chọn cây trứng cá

1 Mở bài:

- Giới thiệu cây trứng cá

- Cây gắn bó với tuổi thơ và gia đình

2 Thân bài:

- Bà nội là người trồng cây trứng

cá từ khi nhà tôi mới làm

16

Trang 17

viết bài: Cho HS lần

lượt viết Mở bài,

Thân bài, Kết bài

- Gọi HS đọc bài viết

- Trình bày bằng chi tiết

- Trình bày bằng chi tiết

- Trình bày bằng chi tiết

- Lớp bổ sung thốngnhất dàn ý

- Chú ý, viết bài

- Đọc bài viết

lớp nhận xét, bổ sung

Đại diện nhóm trìnhbày

Các nhóm nhận xét,

bổ sung

- Nhà tôi hai lần sửa lại

- Kỉ niệm bạn bè tuổi thơ với cây trứng cá

- Kỉ niệm thời cắp sách đến trường của hai anh em

- Cây bị chặt vì lí do đường điện chạy qua

- Cố gắng giữ cây lại nhưng không được, thương tiếc cây

Viết bài:

Mở bài: (bài mẫu) Trước cửa nhà tôi có một cây trứng cá, mùa nào cũng ra hoa, cánh hoa trắng, nhỏ xinh; quả chín màu đỏ rất đẹp Cây trứng

cá đã gắn bó với gia đình và tuổi thơ của tôi

Bài 2: Cảm xúc về con vật nuôi.

* Tìm hiểu đề:

- Thể loại: văn biểu cảm

- Nội dung biểu cảm: tình cảm của em đối với con vật nuôi (chim, gà, thỏ )

- Chọn con mèo

* Hướng khơi nguồn cảm xúc

- Hồi tưởng những kỉ niệm quá khứ

- Hồi tưởng những tình huống gợi cảm

- Quan sát và suy ngẫm

* Lập dàn ý cụ thể

1 Mở bài

- Hiểu biết về đặc điểm của mèo

là nhờ ông ngoại kính yêu

- Thích mèo vì ấn tượng tốt đẹp hồi còn học Tiểu học

2 Thân bài:

- Miêu tả hình dáng, màu lông, nhận xét

Trang 18

Đại diện nhóm trìnhbày.

Các nhóm nhận xét,

bổ sung

- Thống nhất dàn ý

- Chú ý thực hiện

- Đặc điểm, tập tính của mèo

- Ấn tượng một lần thấy mèo bắt chuột

- Sự gần gũi giữa mèo với con người với em

3 Kết bài: Tình cảm đối với con mèo

* Viết bài:

Bài 3: Phát biểu cảm nghĩ về một

chuyện vui (hay buồn) thời ấu thơ

a, Lập dàn ý cho đề bài trên

b, Viết bài ban hoàn chỉnh

Bài 4: Phát biểu cảm nghĩ về một

người thân yêu của em

* Tìm hiểu đề:

- Thể loại văn biểu cảm

- Nội dung: bóng dáng người thân yêu (từ ‘bóng dáng” gợi người đi vắng, xa nhà hoặc người

đã mất)

* Tìm ý: (lập hệ thống câu hỏi)

- Lí do nào gợi em nhớ bóng dáng người thân yêu?

- Những kỉ niệm, những đồ vật, những ấn tượng nào gợi em nhớ người thân yêu đó ntn? (cảm xúc của em)

- Giờ đây cảm xúc của em về người thân yêu đó ntn? Nghĩ về người thân em sẽ làm gì?

- Chuẩn bị tiết sau: Rèn kĩ năng viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

Ngày soạn: Tuần 16 -> 19

Ngày dạy: Tiết 16 -> 19

Chuyên đề 6: RÈN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN BIỂU CẢM

Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn biểu cảm nói chung và biểu cảm

về tác phẩm văn học nói riêng

về tác phẩm

2 Thân bài: Lần lượt trình bày

cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi ra

- Cảm nhận về các sự việc (hình ảnh) trong tác phẩm

Trang 20

Đại diện nhóm trình bày dàn ý của nhóm mình.

Lớp nhận xét, bổ sung

- Chú ý, thực hiện

- Chú ý, viết các đoạnvăn dựa vào dàn ý đã thống nhất

Một số em đọc đoạn văn trước lớp

Lớp nhận xét

- Chú ý, rút kinh nghiệm

trong các tác phẩm văn học sau:

- Cuộc chia tay của những con búp bê.

3 Luyện viết đoạn văn:

VD: Đoạn Kết bài cho VB Cuộc chia tay của những con búp bê:

Cuộc chia tay của những con búp bê phản ánh khá sinh động sốphận đáng thương của những em

bé chẳng may rơi vào hoàn cảnh

éo le Cuộc chia tay đau đớn, đầy cảm động của 2 anh em Thành và Thủy khiến người đọc thấm thía rằng: Gia đình là tổ ấm hạnh phúc

vô cùng quí giá nên mọi người phải cố gắng bảo vệ và giữ gìn Bài học mà truyện đặt ra có ý nghĩa giáo dục không chỉ với các

em nhỏ mà còn cho tất cả các bậc làm cha, làm mẹ trong xã hội hiệnđại ngày nay

4 Luyện viết bài văn.

+ Nhóm 1, 2: Cuộc chia tay của

20

Trang 21

văn cho các đề bài

Lớp nhận xét

- Chú ý, rút kinh nghiệm

- Chú ý để thực hiện

ở nhà

- Chú ý

- Chú ý, hoàn thành dàn ý và viết bài

những con búp bê.

+ Nhóm 3, 4: Cảnh khuya.

+ Nhóm 5, 6: Tiếng gà trưa.

5 Bài tập về nhà:

Bài 1: Phát biểu cảm ngĩ về bài

thơ Bài ca Côn Sơn của Nguyễn

Trãi

Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ về bài

thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân

- Chuẩn bị tiết sau (HKII): Ôn tập văn biểu cảm.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

Ngày soạn: Tuần 20, 21

- Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn

- Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu, lời than, văn biểu cảm còn sử dụng các biện pháp

tự sự, miêu tả để khơi gợi tình cảm

- Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác

22

Trang 23

- Chú ý.

- Chú ý, thảo luận làm bài

- Đại diện nhóm trình bày dàn ý

Các nhóm nhận xét,

bổ sung cho nhau

- Chú ý, thống nhất dàn ý chung

- Nhắc lại kiến thức

- Chú ý

- Chú ý để làm bài (hoạt động cá nhân)

- Một số em đọc bàitrước lớp

Lớp nhận xét đoạn văn của bạn

- Lắng nghe, khắc sâu

II/ Những cách lập ý thường gặp trong bài văn biểu cảm:

1 Liên hệ hiện tại với tương lai

2 Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ

- Mở bài: Giới thiệu người thân,

nêu tình cảm, ấn tượng của emđối với bạn

- Thân bài: Miêu tả cụ thể.

- Chọn lọc chi tiết biểu cảm gợicảm xúc để tả, kể nhằm mục đíchbiểu cảm

* Bài tập: Viết một đoạn văn

- Viết 1 bài văn tự sự áp dụng các kiến thức vừa học

- Chuẩn bị tiết sau: Phương pháp làm bài văn nghị luận

………

………

23

Kí duyệt:

Trang 24

Ngày soạn: 19/01/2014 Tuần 22, 23, 24

Chuyên đề 8: PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

A Lí thuyết :

I Luận điểm, luận cứ và lập luận:

1 Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư

tưởng quan điểm trong bài vănnghị luận

2 Luận cứ: là những lí lẽ, đẫn

chứng làm cơ sở cho luận điểm.Luận cứ phải chân thật, tiêu biểuthì luận điểm mới thuyết phục

3 Lập luận: là cách lựa chọn, sắp

xếp, trình bày luận cứ để dẫn đếnluận điểm, lập luận phải chặt chẽhợp lí bài văn mới thuyết phục

* Ví dụ: Văn bản "Chống nạn thấthọc"

- Luận điểm:

+ Một trong những việc cấp tốcphải làm là nâng cao dân trí

+ Mọi người dân Việt Nam phải24

Trang 25

luận trong văn bản

“Lợi ích của việc

cứ và lập luận của VB

Nhóm 1, 2 nêu luậnđiểm

Nhóm 3, 4 nêu luận cứ

biết đọc, viết chữ Quốc ngữ

- Luận cứ:

+ Tình trạng thất học, lạc hậutrước Cách mạng tháng Tám 1945+ Những điều kiện cần phải có đểngười dân tham gia xây dựng nướcnhà

+ Những khả năng thực tế trongviệc chống nạn thất học

II Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.

1 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

+ Đề văn nghị luận nêu ra một vấn

đề để bàn bạc và đòi hỏi người viếtphải có ý kiến về vấn đề đó

+ Tính chất của đề văn nghị luậnnhư: ca ngợi, phân tích, phảnbác…đòi hỏi phải vận dụngphương pháp phù hợp

+ Yêu cầu của việc tìm hiểu đề làxác định đúng vấn đề, phạm vi tínhchất của bài nghị luận để làm bàikhỏi sai lệch

2 Lập ý cho bài văn nghị luận.

Là xác định luận điểm, luận cứ,xây dựng lập luận

B Luyện tập:

1 Hãy nêu luận điểm, luận cứ và

lập luận trong văn bản “Lợi íchcủa việc đọc sách" trong SGK

Gợi ý:

1 Luận điểm: ích lợi của việc đọc

sách đối với con người

2 Luận cứ:

+ Sách mang đến cho con người trítuệ, hiểu biết về mọi mặt (lịch sử,địa lý, văn chương…)

+ Sách giúp con người hiểu biếtnhững cái đã qua (lịch sử dântộc…) để hướng tới tương lai.+ Sách giúp con người thư giãn,thưởng thức trò chơi

+ Sách giúp con người sống đúng,sống đẹp, mang đến cho con ngườinhững lời khuyên, những bài học

Trang 26

- Chú ý, chỉnh sửa cho phù hợp.

- Chú ý, độc lập làmbài - Một số em đọcđoạn văn trước lớp

Lớp nhận xét

- Chú ý

- Chú ý, làm bài theo nhóm

+ Tìm hiểu đề

+ Lập dàn ý

- Nhóm cử đại diện trình bày

Các nhóm nhận xét kết quả của nhau

bổ ích

+ Cần biết quí sách, biết cách chọnsách cách đọc sách

3 Lập luận:

+ Để thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ

và phát triển của tâm hồn, trí tuệcần phải đọc sách

+ Những ích lợi và giá trị của việcđọc sách

+ Phải biết chọn sách để đọc, biếtcách đọc sách

2 Viết đoạn văn nghị luận từ 10

đến 12 câu bàn về luận đề: Nóichuyện riêng trong giờ học vừa viphạm nội qui nhà trường, vừa thểhiện hành vi thiếu văn hóa (dựkiến các luận điểm em sẽ sử dụngtrong đoạn văn)

3 Có chí thì nên

Hãy tìm hiểu đề và lập dàn ý cho

đề văn nghị luận trên

a Tìm hiểu đề:

- Đề nêu lên vấn đề: vai trò quantrọng của lí tưởng, ý chí và nghịlực

- Đối tượng và phạm vi nghị luận:

ý chí, nghị lực

Khuynh hướng: khẳng định có ýchí, nghị lực thì sẽ thành công

- Người viết phải chứng minh vấnđề

b Lập dàn ý:

* Mở bài:

+ Nêu vai trò quan trọng của lítưởng, ý chí và nghị lực trong cuộcsống mà câu tục ngữ đã đúc kết.+ Đó là một chân lý

* Thân bài:

- Luận cứ:

+ Dùng hình ảnh "sắt, kim" để nêulên một số vấn đề về kiên trì

+ Kiên trì là điều rất cần thiết đểcon người vượt qua mọi trở ngại.+ Không có kiên trì thì không làmđược gì

- Luận chứng:

26

Trang 27

- Chú ý để viết từngphần.

Một số em đọc đoạnvăn trước lớp

- Dẫn chứng ngày nay: tấm gươngcủa Bác Hồ…

+ Kiên trì giúp người ta vượt quakhó khăn tưởng chừng không thểvượt qua được

- Dẫn chứng: thầy Nguyễn Ngọc

Kí bị liệt cả hai tay…

- Dẫn chứng thơ văn; xưa nay đều

có những câu thơ, văn tương tự

"Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bềnĐào núi và lấp biểnQuyết chí ắt làm nên"

- Xem lại các BT, hoàn thành bài văn nghị luận ở BT 3

- Chuẩn bị tiết sau: Rèn kĩ năng làm văn nghị luận chứng minh

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Kí duyệt:

20/01/2014

Phạm Hồng Thắm

Trang 28

Ngày soạn: 23/02/2014 Tuần 25, 26, 27

a Hãy tìm hiểu đề văn trên

b Hãy xác lập hệ thống luậnđiểm, luận cứ cho đề văn trên

28

Trang 29

Theo dõi, giúp HS tháo

- Chú ý, chỉnh sửa, bổ sung

- Chú ý, thảo luận làm bài, đại diện trình bày kết quả

- Chú ý, chỉnh sửa, bổ sung

Gợi ý:

a Tìm hiểu đề:

- Kiểu văn bản: Nghị luận, phương pháp lập luận chứng minh

- Vấn đề nghị luận: Tình cảm gia đình sâu sắc của người Việt Nam qua ca dao

- Phạm vi chứng minh: Ca dao đã học và đọc thêm

* Tìm ý:

- Theo trình tự lứa tuổi: + Từ cao đến thấp: ông, bà, con cháu

+ Từ thấp đến cao: Con cháu, ông bà

b Lập dàn ý

* Thân bài:

- Ca dao thể hiện tình cảm thương nhớ, kính yêu đối vớiông bà tổ tiên

Ngó lên nuộc lạt nhiêu

- Ca dao thể hiện tình yêu thương yêu, lòng biết ơn, kính trọng với cha mẹ

Công cha như núi ra.

- Thể hiện tình cảm gia đình,tình cảm vợ chồng

Râu tôm nấu với ruột bầu

- Tình cảm anh em hoà thuận, yêu thương giúp đỡ nhau

Anh em nào phải người xa

Bài 2: Hãy xây dựng hệ

thống luận điểm cho vấn đề

nghị luận sau: Lợi của của việc đọc sách

Gợi ý: Hệ thống luận điểm

- Sách cung cấp tri thức cho con người

- Sách giúp con người thư giãn

- Sách bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người

Trang 30

Đại diện nhóm trình bày dàn ý.

Các nhóm NX, bổ sung

- Chú ý, thống nhất dàn ý

- Cá nhân viết bài Một

số em đọc trước lớp

- Chú ý, khắc sâu

- Sách giúp con người vượt thời gian, trở về với quá khứ

Bài 3:

Nhân dân ta thường khuyên

nhau: “Có công mài sắt, có

ngày nên kim”

Hãy chứng minh tính đúng đắn của lời khuyên trên

a Lập dàn ý cho đề bài trên

- Kiên trì là một trong nhữngyếu tố dẫn đến thành công

* Thân bài:

- Giải nghĩa câu tục ngữ+ Nghĩa đen: Chiếc kim làm bằng thanh sắt nhỏ bé, thô sơnhưng người làm ra nó phải tốn nhiều công sức, thời gian

+ Nghĩa bóng: Muốn thành công, con người phải có ý chí, bền bỉ, kiên nhẫn

- Dẫn chứng từ thực tế cuộc sống:

+ Trong kháng chiến: Chiến lược trường kì kháng chiến

và đã kết thúc thắng lợi.+ Trong lao động: Nhân dân

ta kiên trì đắp đê chống lũ, bảo vệ mùa màng

+ Trong học tập: HS kiên trì học tập suốt năm học mới đạt kết quả tốt; tấm gương kiên trì của anh Nguyễn Ngọc Kí

+ Những tấm gương kiên trì của các vân động viên khuyết tật

* Kết bài: Giá trị và ý nghĩa 30

Trang 31

Đại diện nhóm trình bày dàn ý.

Các nhóm NX, bổ sung

- Chú ý, thống nhất dàn ý

- Cá nhân viết bài Một

đã sáng Em hãy viết bài văn

để thuyết phục bạn ấy theo ýkiến của em

Gợi ý:

a Dàn ý

* Mở bài: Môi trường có ảnhhưởng rất lớn đến đạo đức, nhân cách của con người, nhưng yếu tố con người cũng rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách mỗi cá nhân

dễ tốt, hoàn cảnh xấu con người dễ bị xấu

-> Khuyên con người phải chọn bạn mà chơi

- Ý nghĩa câu nói của bạn:+ Hoàn cảnh sống là thứ yếu

- Bản lĩnh con người trước hoàn cảnh sống là quan trọng và mới là quyết định

- Nâng cao mở rộng vấn đề:+ Trong gia đình: Gia đình

mà hòa thuận, coi trọng việc giáo dục con, thì con cái sẽ ngoan ngoãn và ngược lại.+ Quan hệ trong xã hội:

Trang 32

Từ dẫn chứng trong cuộc sống, em hãy làm sáng tỏ câu tục ngữ trên.

Bài 2: Dựa vào thực tế đời

sống, hãy chứng minh cho câu ca dao sau:

Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon

4 Củng cố:

GV khái quát nội dung bài học, nhắc nhở HS những điều cần ghi nhớ

5 HD về nhà:

- Học bài

- Xem lại và hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập và thực hành một số bài tập Tiếng Việt

IV RÚT KINH NGHIỆM:

32

Kí duyệt:

24/02/2014

Phạm Hồng Thắm

Trang 33

Rèn luyện kĩ năng viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

B Chuẩn bị phương tiện dạy học:

- SGK, SGV, Sách bồi dưỡng Ngữ văn,Những bài làm văn mẫu lớp 7

C Tổ chức dạy học

I Những nội dung cơ bản

1, Dàn ý chung của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

2, Viết đoạn văn mở bài

3, Viết đoạn văn phần thân bài

- Giới thiệu tác giả: Nét tiêu biểu về tác giả

- Giới thiệu tác phẩm, hoàn cảnh ra đời

- Nêu cảm nghĩ chung về tác phẩm: Ấn tượng,cảm xúcsâu sắc về tác phẩm

2, Thân bài:

Lần lượt trình bày cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi ra

- Cảm nhận về các sự việc (hình ảnh) trong tác phẩm

- Cảm nhận về từng câu thơ, hoặc khổ thơ

3, Kết bài: Ấn tượng chung về tác phẩm.

II Luyện lập dàn ý

Phát biểu cảm nghĩ về các tác phẩm văn học sau:

- Cuộc chia tay của những con búp bê

- Cảnh khuya

Trang 34

em Thuỵ Điển tổ chức năm 1992.

- Cảm nghĩ chung về tác phẩm: Nội dung truyện đề cập đến những vấn đề bức xúc của gia đình và xã hội

đó là nạn li hôn dẫn tới sự tan vỡ và nỗi bất hạnh của trẻ em

+ Những kỉ niệm đẹp đẽ của tình anh em hiện lên trong tâm trí làm Thành đău đớn vô cùng

+ Phải chia đồ chơi Thành nhường đồ chơi tất cả cho em

- Thuỷ: Tủi thân là hoảng sợ trước cảnh ngộ của gia đình

+ Biết tin bố mẹ li hôn Thuỷ khóc suốt đêm

+ Nghe mệ lệnh chia đồ chơi Thuỷ run lên, kinh hoàng

+ Giận dữ khi thấy anh đặt 2 con búp bê sang 2 bên.+ Thương anh nhường cả búp bê cho anh

* Ao ước của hai anh em Thành Thuỷ

- Mãi mãi được sống bên nhau cùng cha mẹ, dưới mái

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w